Báo cáo "Các khái niệm chuẩn xác - điều kiện tiên quyết cho việc giải quyết có hiệu quả tranh chấp sở hữu công nghiệp " - Pdf 11



nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 6/2004 43 PGS. TS. Lê hồng hạnh *
1. Cỏc yu t dn ti s gia tng ca
tranh chp v s hu cụng nghip
S hu cụng nghip (SHCN), do bn
cht ca nú t lõu ó tr thnh yu t khụng
th tỏch ri ca thng mi hng hoỏ v dch
v. Khụng ch khi nn kinh t th trng phỏt
trin v c ton cu hoỏ nh hin nay m
ngay c khi xó hi loi ngi bt u thc
hin hot ng thng mi thỡ vn kiu
dỏng cụng nghip, ch dn a lý, nhón hiu
hng húa (NHHH) ó t ra. Do quyn
SHCN, c bit l NHHH gn lin cht ch
vi vi uy tớn ca doanh nghip v t ú gn
vi c hi chim lnh th trng nờn t lõu
SHCN l i tng b vi phm. Vic cỏc
thng nhõn ny gn NHHH ni ting hay
cú uy tớn ca thng nhõn khỏc vo hng
hoỏ ca mỡnh bỏn l hin tng khụng
phi l mi i vi nn kinh t trong cỏc thi
k khỏc nhau. Tuy nhiờn, do cỏc xó hi
nh ch nụ, phong kin, th trng ch úng

cụng. Nm 1857, nc Phỏp li ban hnh
thờm lut v ký hiu, nhón hiu ch to.
Cỏc nc khỏc nh Anh, M cng ban hnh
cỏc o lut riờng v NHHH vo nm 1862
v 1870. c ban hnh o lut ny vo nm
1874 v Nht Bn vi nh hng ca c
cng ban hnh lut v NHHH vo nm 1875.
Vit Nam, vn SHCN v vic gii
quyt tranh chp v SHCN cng ó c
* Trng i hc lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
44 Tạp chí luậ
t học số 6/2004
cp trong cỏc quy nh phỏp lut: iu l v
sỏng kin ci tin k thut - hp lý hoỏ sn
xut v sỏng ch theo Ngh nh s 31-CP
ngy 23/01/1981 ca Hi ng Chớnh ph;
iu l v gii phỏp hu ớch ban hnh kốm
theo Ngh nh s 200-HBT ngy
28/12/1988 ca Hi ng b trng; iu l
v kiu dỏng cụng nghip ban hnh kốm theo
Ngh nh s 85/HBT ngy 13/05/1988 ca
Hi ng b trng; iu l v mua bỏn
quyn s dng sỏng ch, gii phỏp hu ớch,
kiu dỏng cụng nghip, NHHH v bớ quyt
k thut ban hnh kốm theo Ngh nh s
201-HBT ngy 28/12/1988 ca Hi ng
b trng v sau ú l Phỏp lnh v SHCN

nhanh s cnh tranh khụng lnh mnh di
hỡnh thc vi phm quyn SHCN.
Vic chuyn sang nn kinh t th trng
ó lm gia tng cỏc vi phm v SHCN, c
bit l v NHHH b chi phi s bi cỏc yu
t sau õy:
Th nht, do s thỳc y ca quy lut li
nhun, cỏc doanh nghip tỡm cỏch t c
s phn vinh ca doanh nghip mỡnh bng
cỏch s dng cỏc i tng ca SHCN v
NHHH ca cỏc nh sn xut hay cung cp
dch v cú uy tớn ó c bo. Ngi sn
xut, kinh doanh hng hoỏ thu li khng l
t vic tiờu th hng hoỏ bng vic s dng
trỏi phộp nhón hiu ni ting.
Th hai, c ch thc thi quyn SHCN
cha cú hiu qu vỡ nhng lý do khỏc nhau
m ch yu l ch ti ỏp t i vi cỏc vi
phm khụng giỏ tr ngn chn. Tỡnh trng
c m n xụi trong lnh vc vi phm
NHHH l iu cú th tiờn liu c trong c
ch bo h hin ti i vi loi i tng
ny ca SHCN. So vi 250000 ụ la
hoc/vi 5 nm tự m phỏp lut M
(2)
ỏp
dng i vi cỏ nhõn v 1 triu ụ la ỏp dng
vi cụng ty vi phm NHHH thỡ ch ti i
vi vi phm tng ng trong phỏp lut Vit
Nam l khụng ỏng k. Ngay c mc vi

thớch hng ngoi.
2. S chớnh xỏc ca cỏc khỏi nim -
iu kin tiờn quyt cho vic gii quyt
cỏc tranh chp v SHCN
S gia tng cỏc vi phm SHCN ng
nhiờn dn ti cỏc tranh chp v h qu tt yu
l nhu cu gii quyt cỏc tranh chp ú. Vic
gii quyt tt cỏc tranh chp v NHHH núi
riờng v tranh chp v SHCN núi chung l
ũi hi ht sc bc thit i vi t nc ta
hin nay. iu ny cú th bt ngun t cỏc
nguyờn nhõn sau:
Th nht, vi phm SHCN v nhng tranh
chp phỏt sinh t nhng vi phm ú nu
khụng c x lý ỳng, nhanh v hiu qu
s dn n tỡnh trng nn kinh t mang tớnh
ri ro cao v v thiu tớnh cnh tranh. Vit
Nam ó ri 17 bc xp loi v tớnh cnh
tranh do nhiu nguyờn nhõn trong ú cú tỡnh
trng vi phm quyn s hu trớ tu. T bc
57 Vit Nam ó ri xung bc 74 trong s
103 nc c xp hng.
Th hai, Vit Nam ang m phỏn gia
nhp T chc thng mi th gii (WTO) v
vic ỏp ng cỏc ũi hi ca t chc ny
trong vic thc thi quyn s hu trớ tu bao
gm c quyn tỏc gi v quyn SHCN.
Trong ton b cỏc hip nh cu to nờn nn
tng WTO thỡ TRIPS l Hip nh liờn quan
nhiu n SHCN. TRIPS ũi hi cỏc quc

Thứ năm, cơ chế giải quyết tranh chấp về
SHTT chưa được xác định một cách phù hợp
với đòi hỏi của thực tiễn. Ngay cả việc
chuyển qua chuyển lại thẩm quyền quản lý
nhà nước về bảo hộ NHHH giữa Bộ khoa
học và công nghệ với Bộ thương mại trong
năm 2003 cho thấy sự lúng túng trong việc
xác định cơ chế xử lý các tranh chấp liên
quan đến SHCN. Thẩm quyền của toà án đối
với các tranh chấp về SHTT nói chung và
SHCN nói riêng cũng được xác định căn cứ
vào các tiêu chí chủ thể, mục đích của các
bên tham gia quan hệ có phát sinh tranh
chấp. Tranh chấp về SHCN nói chung và
NHHH nói riêng có thể do toà kinh tế và
cũng có thể do toà dân sự giải quyết tuỳ
thuộc vào các tiêu chí trên. Tình trạng này có
khả năng tái diễn sự nhập nhằng về thẩm
quyền giữa toà dân sự, toà kinh tế đã diễn ra
gần 15 năm nay kể từ khi có Pháp lệnh hợp
đồng kinh tế.
Việc giải quyết có hiệu quả tranh chấp
về SHCN nói chung và tranh chấp về NHHH
nói riêng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
khác nhau sau:
- Hệ thống pháp luật nội dung đầy đủ và
hoàn thiện với những khái niệm pháp lý
chuẩn xác về các đối tượng của SHCN. Đây
là yếu tố tiên quyết cho việc giải quyết có
hiệu quả tranh chấp về SHCN được phân

quyền là tính minh bạch và rõ ràng của các
quy định của pháp luật. Kỹ thuật lập pháp
cũng đòi hỏi phải thể hiện nội dung của quy
phạm pháp luật sao cho bất cứ chủ thể nào
cũng phải hiểu đúng nội dung của nó theo
nghĩa duy nhất phù hợp với tinh thần của
nhà lập pháp. Trong lĩnh vực SHCN ở nước
ta hiện nay thì đòi hỏi này cần được chú
trọng ở mức độ cao. Các khái niệm pháp lý
liên quan đến SHCN đều rất mới, mô tả
những yếu tố khác nhau liên quan đến một nghiªn cøu - trao ®æi
T¹p chÝ luËt häc sè 6/2004 47

loại tài sản vô hình. Sự chính xác của các
khái niệm được sử dụng trong lĩnh vực
SHCN có ảnh hưởng quyết định tới việc giải
quyết tốt tranh chấp vì những lý do sau đây:
+ Giúp xác định đúng đối tượng tranh
chấp. Nếu các bên tham gia quan hệ không
hiểu một cách thống nhất về đối tượng thì
ngay từ việc này đã xuất hiện mầm mống
tranh chấp. Đối với loại tài sản trí tuệ, vô
hình này thì sự chính xác về khái niệm pháp
lý có ý nghĩa rất lớn.
+ Từ việc xác định đúng đối tượng tranh
chấp, chúng ta mới xác định được những vấn
đề liên quan để giải quyết tranh chấp đó.

như giữa khái niệm này trong pháp luật với
khái niệm được công chúng nhận thức.
Thương hiệu trong cách hiểu của công chúng
hiện nay thiên về sự ám chỉ NHHH. Tuy
nhiên, trong hệ thống pháp luật hiện hành đã
có khái niệm NHHH. Việc dùng khái niệm
thương hiệu có nguy cơ tạo ra sự bất tương
thích giữa nó với khái niệm NHHH. Ví dụ,
Công ty Unilever Việt Nam có tên thương
mại là Unilever Việt Nam. Công ty sản xuất
rất nhiều mặt hàng khác nhau với những
NHHH khác nhau: Sunsill, Clear, Lifebuoy,
Omo, Dove v.v Trong số những sản phẩm
này thì sản phẩm nào là thương hiệu của
công ty? Nếu sản phẩm bột giặt Omo bị nhại
nhãn mác thì Unilever Việt Nam kiện về vi
phạm thương hiệu hay vi phạm NHHH gắn
với bột giặt có nhãn hiệu Omo. Toà án sẽ
xác định đối tượng tranh chấp này dựa trên
khái niệm thương hiệu hay dựa trên khái
niệm NHHH. Nếu toà án coi đây là việc vi
phạm NHHH của Unilever gắn trên bao bì
của sản phẩm bột giặt của công ty thì việc xử
lý sẽ khác so với việc coi đó là sự vi phạm
về tên thương mại. Trong trường hợp này,
tên thương mại Unilever Việt Nam chưa bị
sử dụng trái phép mà chỉ có NHHH gắn với
một sản phẩm cụ thể của nó bị vi phạm.
Trong trường hợp này, nếu Unilever kiện
việc sử dụng sai thương hiệu với ám chỉ là

tính mạng người tiêu dùng. Sản xuất và
tiêu thụ hàng giả cũng là cội nguồn gây ra
tranh chấp. Khi đứng trước những tranh
chấp hay vi phạm cần phải xử lý thì các
cơ quan có thẩm quyền cần xác định xem
hàng bị cáo buộc là giả thì có phải là hàng
giả không. Hàng thế nào bị coi là hàng
giả? Theo các quy định trong Thông tư
liên tịch số 10/2000/TTLT-BTM-BTC-
BCA BKHCNMT ngày 27/4/2000 của Bộ
thương mại, Bộ tài chính, Bộ công an, Bộ
khoa học công nghệ và môi trường (nay là
Bộ khoa học và công nghệ) thì hàng giả là
hàng hóa có chứa việc sử dụng trái phép
nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi
xuất xứ hàng hóa. Hàng giả có liên quan
đến SHCN tại Việt Nam được pháp luật
chia ra những loại sau:
+ Hàng hoá vi phạm về NHHH, gây
nhầm lẫn cho người tiêu dùng;
+ Hàng hoá vi phạm về kiểu dáng công
nghiệp, trong đó hàng giả nhái kiểu dáng
của hàng thật;
+ Hàng hoá vi phạm về bằng độc quyền.
+ Hàng hoá vi phạm bản quyền, trong
đó đĩa CD và các phương tiện truyền thông
khác bị sao chép bất hợp pháp.
Tuy nhiên, khái niệm hàng giả trong
các văn bản pháp luật vẫn chưa tạo được
cách hiểu thống nhất trong thực tiễn. Cụ

. Cỏc bỡnh gaz
ca cụng ty ny c sang np cỏc loi khớ
t khỏc ri dỏn tem gi v tung ra th
trng. Cú quan im cho rng õy l hng
gi song cú quan im cho rng õy l
hng tht. Chớnh nhng vng mc gia
tht v gi thụng qua tiờu chớ nh vi phm
nhón hiu gõy nhm ln cho ngi tiờu
dựng dn ti nhng quyt nh x lý thiu
chc chn. Thc t, vi tiờu chớ ny, nhng
ngi thc thi phỏp lut khú cú th xỏc
nh c l n mc no thỡ gõy nhm
ln. Trong nhiu trng hp, cỏc c quan
thc thi phỏp lut quan tõm ti cht lng
hng hoỏ xem cú ỳng l sn phm tht
khụng. Vn ct lừi cn xem xột õy l
nhón hiu gi hay nhón hiu nhỏi ch khụng
phi l cht lng ca hng. Vớ d, nh sn
xut A sn xut hng cú cht lng cao hn
cht lng hng cựng loi ca nh sn xut
B song cha cú th phn v cha cú ting
tm nờn tỡm cỏch tiờu th di nhón hng
hoỏ ca B thỡ vn cn xỏc nh õy l
nhón hiu tht hay gi ch khụng phi cht
lng ca sn phm.
Trong thc t, nhiu c quan thc thi
phỏp lut khi x lý hng gi ch chỳ trng
n cht lng ca sn phm ú m ớt quan
tõm ti khớa cnh nhón hiu tht hay gi. Bt
c hng no cht lng tt n õu nu c

(1).Xem: Vng Chớ Dng, Kim tra x lý hnh
chớnh vi phm SHTT trờn a bn H Ni - Kt qu,
tn ti v nhng gii phỏp nhm tng cng hiu
qu. K yu Hi tho ton quc v thc thi quyn
SHTT, H Ni ngy 8/9/2004.
(2). 18 USC. iu 2320 (Cun 18 B tng tp phỏp
lut Hoa M, khon 2320- Tỏc giỏ chỳ thớch).
(3). Xem: PGS.TS. Lờ Hng Hnh Thng hiu hay
nhón hiu hng hoỏ? Tp chớ lut hc s 6 /2003, tr.19.
(4) Xem: Bỏo phỏp lut s 264 ngy 3/11/2004, tr. 11.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status