Sinh viên : Nguyễn Văn Cờng Lớp QTKD Tổng Hợp 43B
Lời nói đầu
Kinh tế thị trờng_một nền kinh tế có môi trờng kinh doanh đầy biến động.
Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế đó phải biết tìm cách thích ứng với
những tác động của môi trờng, phải tự nâng cao khả năng cạnh tranh của mình
bởi trong su hớng cạnh tranh phát triẻn nh hiện nay, chỉ đng yên cũng đã là tụt
hậu.
Nâng cao năng lực cạnh tranh .Vấn đề có tính chất sống còn, quyết định đến
sự phát triển của mỗi doanh nghiệp. Các nhà quản trị đều biết điều đó, song
không phải là ai cũng làm và làm đợc. Thực tế chứng minh có hàng loạt các công
ty ra đời rồi không bao giờ khẳng định đợc tên tuổi của mình và cũng có không ít
các công ty có tên tuổi song lại không trụ đợc trong môi trờng kinh doanh đầy
biến động.
Công ty cổ phần Bạch đằng với truyền thống hơn 45 năm tồn tại và phát
triển đã trải qua không ít thăng trầm và biến động, cho đến nay cũng đã dần có đ-
ợc chỗ đứng trên thị trờng xây dựng. Việc chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh
nghiệp nhà nớc sang công ty cổ phần đem lại nhiều lợi thế song cũng không ít
khó khăn cho công ty. Một trong những khó khăn đó lá việc mất đi sự bảo hộ, u
đãi của nhà nớc mà phải tự hạch toán kinh doanh cho riêng mình. Hoạt động
trong một môi trờng kinh doanh có mức độ cạnh tranh khá cao nh trong thị trờng
ngành xây dựng, khó khăn đó lại càng rõ nét.
Vấn đề đặt ra đối với công ty hiện nay là phải nâng cao nội lực để tăng tính
cạnh tranh trên thị trờng xây dựng. Trớc yêu cầu đó và qua nghiên cứu tình hình
thực tế công ty. Em xin mạnh dạn chọn đề tài: Một số giải pháp nâng cao năng
lực cạnh tranh ở công ty cổ phần Bặch Đằng. Em hy vọng bài viết này có thể
có tính ứng dụng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.
Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ở Cty
CP Bạch Đằng
Sinh viên : Nguyễn Văn Cờng Lớp QTKD Tổng Hợp 43B
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do trình độ có hạn, thời gian thực tập
không nhiều lại không có kinh nghiệm nên chắc chắn bài viết còn nhiều sai xót.
ởng Bộ kiến trúc. Qui mô ban đầu chỉ là một xởng sản xuất có nhiệm vụ chủ yếu
là xẻ gỗ cung cấp cho các công trờng xây dựng.
Để đáp ứng với những yêu cầu của tình hình mới trong thời gian tiếp theo x-
ởng mộc Bạch Đằng đã không ngừng mở rộng qui mô và đa dạng hoá ngành nghề
kinh doanh nh đóng tàu gỗ 20 tấn để phục vụ cho giao thông đờng thuỷ, tham gia
Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ở Cty
CP Bạch Đằng
Sinh viên : Nguyễn Văn Cờng Lớp QTKD Tổng Hợp 43B
khắc phục sửa chữa các công trình lớn, trọng điểm của Quốc gia, xây dựng các
công trình công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Ngày 16/06/1992 Bộ xây dựng đã quyết định cho hợp nhất xí nghiệp mộc
Bạch Đằng và xí nghiệp xây dựng và Dịch vụ số 1 thành doanh nghiệp Nhà nớc,
lấy tên là Công ty xây dựng và trang trí nội thất Bạch Đằng. Tên giao dịch quốc tế
là Bach Đang CONSTRUCTION AND INTERIOR DECORAION COMPANY ,
trụ sở đặt tại 1B Hàm Tử Quan phờng Chơng Dơng - Quận Hoàn Kiếm
thành phố Hà Nội. Công ty xây dựng và trang trí nội thất Bạch Đằng hoạt động
theo giấy phép kinh doanh số 108051/BXD TCLD ngày 19/04/1993 của trọng
tài kinh tế Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, chức năng hoạt động đợc qui định
tại quyết định số 144 BXD/CSXD ngày 04/04/1997 bao gồm:
Thi công san đắp nền móng, xử lý đất yếu
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đô thị cấp
thoát nớc, giao thông bu điện, xây dựng các công trình thuỷ lợi, thủy điện xây
dựng các công trình điện.
Đầu t xây dựng và phát triển nhà và đô thị, kinh doanh bất động sản
Khai thác sản xuất kinh doanh vật t, vật liệu xây dựng.
Trang trí nội thất, ngoại thất, gia công đồ gỗ dân dụng
Có thể khẳng định thời điểm hợp nhất là chuyển thành Công ty xây dựng và
trang trí nội thất Bạch Đằng là một bớc chuyển có ý nghĩa to lớn quản lý, hoàn
thiện điều lệ tổ chức và hoạt động, mở rộng ngành nghề kinh doanh, hoạt động
sản xuất kinh doanh ngày càng đi vào ổn định. Cơ sở vật chất của Công ty không
1. Bộ máy tổ chức.
Công ty Cổ phần Bạch Đằng là một Công ty cổ phần nên cơ cấu tổ chức về
cơ bản là tuân theo qui định chung của mô hình Công ty Cổ phần, trong đó có sự
điều chỉnh cho phù hợp với đặc thù kinh doanh và cơ chế hoạt động của Công ty.
Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ở Cty
CP Bạch Đằng
Sinh viên : Nguyễn Văn Cờng Lớp QTKD Tổng Hợp 43B
Đứng đầu là Hội đồng quản trị Công ty có quyền nhân danh Công ty quyết
định mọi vấn đề quan trọng không thuộc thẩm quyền của Đại Hội Đồng Cổ Đông
giám sát hoạt động của Hội Đồng quản trị là Ban kiểm soát. Bên dới Hội đồng
quản trị là giám đốc, giám đốc là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của công
ty do Hội Đồng quản trị bổ nhiêm , chịu trách nhiêm trơc Hội Đồng quản trị về
việc thực hiện quyền và nhiệm vụ đợc giao, giúp việc cho Giám đốc, các Phó
giám đốc kỹ thuật thi công và Phó giám đốc kinh tế tài chính.
Các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh
doanh, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban Giám đốc làm nhiệm vụ tham mu cho
ban Giám đốc quản lý và điều hành Công ty gồm: phòng kỹ thuật tiếp thị, phòng
kế hoạch tổng hợp, phòng tổ chức lao động, phòng tài chính kế toán. Cuối cùng là
các đơn vị trực thuộc bao gồm 6 xí nghiệp và 6 đội trực thuộc trực tiếp sản xuất.
Biểu 1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Bạch Đằng
Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ở Cty
CP Bạch Đằng
Sinh viên : Nguyễn Văn Cờng Lớp QTKD Tổng Hợp 43B
2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
2.1. Phòng tổ chức lao động.
2.1.1. Chức năng.
Là phòng nghiệp vụ tham mu cho lãnh đạo Công ty và các mặt công tác tổ
chức, lao động; hành chính quản trị, chăm sóc sức khoẻ.
2.1.2. Nhiệm vụ.
Sinh viên : Nguyễn Văn Cờng Lớp QTKD Tổng Hợp 43B
- Xây dựng kế hoạch, tuyển chọn, bồi dỡng cán bộ theo qui hoạch, phân cấp
và xu thế phát triển của Công ty.
- Tham mu giúp Giám đốc Công ty trong việc quản lý, sử dụng, tuyển chọn,
bổ nhiệm, khen thởng, kỷ luật, nâng bậc lơng, điều động cán bộ theo chức năng
đợc phân cấp.
Công tác lao động, tiền l ơng:
- Xây dựng kế hoạch lao động, qui chế tuyển chọn lao động, phân cấp ký
hợp đồng lao động, quản lý và sử dụng lao động hiện có trong danh sách dài hạn,
xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dỡng, nâng bậc cho ngời lao động nhằm đáp ứng
nhiệm vụ trớc mắt và lâu dài của Công ty.
- Xây dựng đơn giá tiền lơng trong giá thành sản phẩm và xây dựng kế
hoạch, quỹ tiền lơng năm trình Tổng Công ty phê duyệt.
- Hớng dẫn kiểm tra các đơn vị trong Công ty thực hiện nghĩa vụ đối với ng-
ời lao động theo qui định của Bộ luật lao động.
- Theo dõi việc thực hiện thoả ớc lao động tập thể và Qui chế thực hiện dân
chủ của Công ty.
- Tổng hợp lu trữ số liệu về tổ chức lao động, lập báo cáo thống kê về lao
động tiền lơng của Công ty (theo chuyên môn) báo cáo cấp có thẩm quiền theo
định kỳ hoặc yêu cầu đột xuất.
- Giải quyết chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên chức về nghỉ chế
độ.
- Theo dõi và thực hiện các chế độ bảo hiểm đối với ngời lao động.
- Theo dõi kiểm tra việc trả lơng của Cán bộ công nhân viên trong toàn
Công ty.
Công tác hành chính quản trị:
- Hớng dẫn và kiểm tra về công tác hành chính quản trị, bảo quản và lu trữ
hồ sơ tài liệu theo qui định.
Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ở Cty
CP Bạch Đằng
CP Bạch Đằng
Sinh viên : Nguyễn Văn Cờng Lớp QTKD Tổng Hợp 43B
- Phối hợp với Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh Công ty
tổ chức phát động thi đua xây dựng các mục tiêu nội dung thi đua, tổng hợp đánh
giá kết quả thi đua, đề xuất các lĩnh vực khen thởng và mức thởng cho các tập thể
cá nhân có thành tích xuất sắc trình Giám đốc và Hội đồng thi đua khen thởng.
2.2. Phòng kế hoạch tổng hợp.
2.2.1. Chức năng.
- Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mu cho Giám đốc Công ty về kế
hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty phù hợp với nhiệm vụ và định hớng phát
triển.
- Giúp Giám đốc Công ty trong công tác tổng hợp
- Tham mu cho Giám đốc Công ty quản lý và chỉ đạo công tác đầu t chiều
sâu đổi mới công nghệ, đổi mới thiết bị của Công ty.
2.2.2. Nhiệm vụ.
Công tác kế hoạch:
- Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ và năng lực sản xuất của Công ty xây dựng
kế hoạch tháng, quí, năm trình Tổng Công ty phê duyệt.
- Căn cứ vào kế hoạch năm Tổng Công ty giao, phòng kế hoạch lập và giao
kế hoạch sản xuất kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc trình Giám đốc Công ty
phê duyệt.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch quí, năm của Công ty thông qua thực tế
thi công để phát hiện kịp thời các trờng hợp mất cân đối, dự kiến biện pháp trình
Giám đốc quiết định cho điều chỉnh và điều độ kế hoạch sản xuất.
- Thờng xuyên cập nhật số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của Công
ty, phục vụ cho công tác điều hành của Giám đốc Công ty.
Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ở Cty
CP Bạch Đằng
Sinh viên : Nguyễn Văn Cờng Lớp QTKD Tổng Hợp 43B
Công tác hợp đồng kinh tế:
dự thầu theo phân cấp.
- Giải quyết những vớng mắc phát sinh về khối lợng, biện pháp sử lý kỹ
thuật trong quá trình làm hồ sơ đấu thầu ( kể cả các hồ sơ phân cấp cho đơn vị
làm).
- Tìm các đối tác để liên doanh liên kết để phục vụ cho công tác sản xuất
kinh doanh của Công ty.
- Thu thập những giá cả trên thị trờng trong nớc và của nớc ngoài, đơn giá
Nhà nớc ban hành cùng với những thông tin về nhu cầu của thị trờng báo cáo lãnh
đạo Công ty để thực hiện.
- Hớng dẫn tổ chức đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ của phòng đối với các
đơn vị của Công ty.
Công tác kỹ thuật thi công:
- Theo dõi tiến độ chất lợng các công trình.
- Cử cán bộ giám sát kỹ thuật, chất lợng và an toàn lao động, tham gia sử lý
các phát sinh về kỹ thuật, xác nhận khối lợng để thanh quyết toán trên tất cả các
công trình do Công ty ký hợp đồng thi công.
- Thông tin phổ biến các qui trình qui phạm kỹ thuật mới cho các đơn vị,
biên soạn hớng dẫn qui trình kỹ thuật nội bộ để đơn vị thực hiện.
- Đăng ký công trình chất lợng cao, lập hồ sơ trình cấp trên phê duyệt xét
khen thởng khi kết thúc công trình.
- Kiểm tra định kỳ việc sử dụng thiết bị trên các công trình, lập hồ sơ, lý
lịch, chất lợng, máy móc, thiết bị, xe máy hiện có của Công ty.
- Lập biên bản trình Giám đốc Công ty đình chỉ thi công đối với công trình
vi phạm qui trình, qui phạm kỹ thuật, đa vật liệu không đúng chủng loại chất l-
ợng, không đảm bảo yêu cầu của thiết kế vào sử dụng. Thi công không đúng bản
vẽ thiết kế ảnh hởng chất lợng công trình không đảm bảo an toàn trong quá trình
thi công và sử dụng.
Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ở Cty
CP Bạch Đằng
Sinh viên : Nguyễn Văn Cờng Lớp QTKD Tổng Hợp 43B
Sinh viên : Nguyễn Văn Cờng Lớp QTKD Tổng Hợp 43B
- Phòng Tài chính kế toán tham mu cho Giám đốc Công ty thực hiện quyền
quản lý, sử dụng vốn, đất đai do Nhà n ớc giao, thông qua số liệu báo cáo kế
toán và sổ sách kế toán, đề xuất với Giám đốc Công ty các biện pháp và nội dung
trong quá trình thực hiện quyền trên.
- Tham mu cho Giám đốc Công ty nắm chắc và làm việc với cơ quan tài
chính thực hiện có hiệu quả vốn Tổng Công ty giao cho Công ty.
- Tham mu cho Giám đốc Công ty thực hiện kế hoạch đầu t, liên doanh, liên
kết, góp vốn cổ phần, mua một phần hay toàn bộ tài sản của doanh nghiệp khác
theo qui định của pháp luật.
- Thực hiện và kiểm soát việc sử dụng vốn và các quỹ của Công ty để phục
vụ cho nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và có hiệu quả.
- Tham mu cho lãnh đạo Công ty thực hiện chủ trơng huy động vốn trong và
ngoài nớc phục vụ sản xuất kinh doanh phù hợp với qui định của Nhà nớc.
- Thực hiện việc thành lập, sử dụng các quỹ tập trung theo qui định của Bộ
tài chính và của Tổng Công ty.
- Quản lý sử dụng phần lợi nhuận còn lại sau khi làm đủ nghĩa vụ thuế.
- Thực hiện báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo qui định của
Nhà nớc và báo cáo bất thờng theo yêu cầu của chủ đại diện sở hữu.
Công tác kế toán thống kê:
- Tổ chức công tác kế toán thống kê và bộ máy kế toán thống kê phù hợp với
tổ chức sản xuất, kinh doanh của toàn Công ty theo qui định, đảm bảo phục vụ
quản lý vĩ mô của Nhà nớc, quản lý doanh nghiệp phù hợp với cơ chế thị trờng có
sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa và phù hợp với thống kê
kế toán quốc tế.
- Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác trung thực, kịp thời đầy
đủ toàn bộ tài sản và nguồn vốn kinh doanh, quá trình sản xuất kinh doanh, phân
tích kết quả sản xuất kinh doanh của toàn Công ty.
Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ở Cty
CP Bạch Đằng
hạn
23.323.845.857 47.690.785.254 65.154.583.934 73.599.743.389
I. Tiền 1.457.404.016 6.640.473.418 3.307.950.373 3.511.034.355
II. Các
khoản phải
thu
14.610.740.617 31.702.932.147 45.095.228.685 35.213.879.494
III. Hàng
tồn kho
435.225.672 5.873.756.367 9.497.830.775 31.080.202.292
IV. Tài sản
lu động
khác
6.820.475.552 3.473.623.322 7.289.574.101 3.794.627.248
B. Tài sản
Cố định và
Đầu t dài
hạn
1.908.392.399 9.502.422.753 14.233.289.597 14.039.250.174
I. Tài sản
cố định
559.093.722 4.994.042.481 5.772.153.589 12.399.509.198
II. Các
khoản đầu
t tài chính
dài hạn
22.800.000 22.800.000 22.800.000 28.500.000
III. Chi phí
xây dựng
cơ bản dở
khác
201.252.905 388.263.313 50.395.313 834.569.028
Tổng cộng
nguồn vốn
25.232.238.256 57.193.228.007 79.387.873.531 87.638.993.563
(Nguồn số liệu: Phòng tài chính kế toán Công ty Cổ phần Bạch Đằng )
Biểu 3: Báo cáo kết quả kinh doanh qua bốn năm hoạt động (2001-2004)
( Đơn vị:VNĐ)
Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004
Tổng doanh
thu
34.101.503.794 52.164.330.980 55.284.282.074 85.132.447.488
Giảm giá 41.671.000 6.480.476.102 88.182.108
1. Doanh thu
thuần
34.059.832.794 45.683.854.878 55.284.282.074 85.044.265.380
2. Giá vốn
hàng bán
32.083.553.598 42.163.744.970 54.036.262.989 77.488.275.838
Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ở Cty
CP Bạch Đằng
Sinh viên : Nguyễn Văn Cờng Lớp QTKD Tổng Hợp 43B
3. Lợi nhuận
gộp
1.976.279.196 3.520.109.908 1.248.019.085 7.555.989.542
4. Chi phí bán
hàng
0 0 0 0
5. Chi phí
quản lý doanh
1. Số CNV bình quân tháng trong danh
sách
Ngời
371 359 356 356
2. Số CNV bình quân tháng sử dụng Ngời 790 850 800 740
3. Thu nhập bình quân ngời/tháng 1000đ 761 824 880 1.124
Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ở Cty
CP Bạch Đằng
Sinh viên : Nguyễn Văn Cờng Lớp QTKD Tổng Hợp 43B
(Nguồn số liệu: Phòng tài chính kế toán Công ty Cổ phần Bạch Đằng )
Chơng II: Thực trạng năng lực cạnh tranh ở
Công ty Cổ phần Bạch Đằng.
I*. Các nhân tố chủ yếu quyết định năng
lực cạnh tranh của công ty cổ phần Bạch
Đằng.
Năng lực cạnh tranh có thể đợc hiểu là khả năng đáp ứng của doanh
nghiệp gần với mong muốn của khách hàng nhất với tốc độ nhanh nhất và giá cả
phù hợp nhất. Có rất nhiều các nhân tố ảnh hởng đến năng lực cạnh tranh của
một doanh nghiệp và củng cố hàng loạt các cách phân loại các nhân tố này. Tuy
nhiên có một số nhân tố có vai trò quyết định năng lực cạnh tranh một Công ty
và để đơn giản chúng ta có thể phân chia chúng thành 2 nhóm nhân tố: Nhân tố
bên trong và nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
1*. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp .
Vai trò của các nhân tố này đợc thể hiện khát quát qua sơ đồ sau.
Biểu 5: Sơ đồ phân tích ảnh hởng của các nhân tố bên trong.
Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ở Cty
CP Bạch Đằng
Nhân tố
- Nguồn nhân
lực.
doanh nghiệp xây dựng.
Nhân lực là lực lợng lao động trực tiếp tạo ra của cải vật chất tạo ra lợi
nhuận và có vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Nguồn nhân lực ở đây có thể đợc biểu hiện ở số lợng Cán bộ Công nhân viên, ở
trình độ, khả năng chuyên môn, kinh nghiệm, khả năng chịu áp lực, lòng trung
thành....của ngời lao động. ở năng lực quản trị, điều hành của đội ngũ cán bộ
quản trị. ở cơ cấu đội ngũ cán bộ Công nhân viên có hợp lý về trình độ, tuổi tác....
Với mỗi loại hình và ngành nghề kinh doanh khác nhau có một yêu cầu về
nguồn nhân lực có thể khác nhau. Song nhìn chung với các doanh nghiệp xây
dựng cần phải có một đội ngũ Cán bộ quản trị giỏi cả ở bao cấp ( Cấp cao cấp
trung gian và cấp cơ sở ) để có thể ra Các quyết định về quản lý, sản xuất kịp
thời, chính xác đáp ứng đợc những yêu cầu và sự thay đổi của môi trờng kinh
doanh. Đội ngũ cán bộ cộng sự trong các công ty xây dựng là rất quan trọng tất
cả các khâu từ thiết kế sản phẩm, tham gia đấu thầu đế sản xuất đều cần đến bàn
tay của đội ngũ kỹ s. Một đội ngũ kỹ s giỏi có cơ cấu hợp lý và trình độ sẽ giúp
công ty trong khả năng thắng thầu (Yếu tố quyết định trong chu trình sản phẩm),
nâng cao chất lợng sản phẩm đảm bảo tốc độ thi công ...Bên cạnh đó đội ngũ
công nhân củng cố vai trò không thể phủ nhận. Công trình xây dựng có đúng thiết
kế có đảm bảo tốc độ, đảm bảo chất lợng hay không phụ thuộc vào rất nhiều tay
nghề kỹ thuật , ý thức tổ chức kỷ luật kinh nghiệm của đội ngũ công nhân này.
Nh vậy có thể khẳng định nguồn nhân lực chính là một nhân tố có ý nghĩa
quyết định nhất năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng nói chung và
ở công ty cổ phần Bạch Đằng nói riêng.
Do vai trò có tính chất quyết định nh vậy doanh nghiệp cần luôn chú trọng
đến đảm bảo số lợng, chất lợng và cơ cấu nguồn nhân lực. Đồng thời cần có các
Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ở Cty
CP Bạch Đằng
Sinh viên : Nguyễn Văn Cờng Lớp QTKD Tổng Hợp 43B
chính sách,các đội ngũ hợp lý nhằm tạo động lực và thúc đẩy đội ngũ lao động
hoạt động có hiệu quả cao nhất.
Từ đặc điểm của nguồn nhân lực trên ta có thể thấy công ty đang sở hữu
một đội ngũ cán bộ khá trẻ có trình độ, giầu kinh nghiệm và nhiệt tình với công
việc đây thực sự là một trong những thế mạnh của công ty trong cạnh tranh trên
thơng trờng. Tuy nhiên vẫn còn một số điểm cần khắc phục đó là:
Đội ngũ cán bộ quản trị còn yếu về các kỹ năng quản trị nên ảnh h-
ởng không tốt đến công tác điều hành, tổ chức sản xuất .
Cơ cấu tổ chức vẫn cha thực sự hoàn chỉnh, khoa học .
Sự kiểm soát chất lợng cũng nh kỹ thuật của đội ngũ công nhân viên
ngoài biên chế còn cha thực sự hiệu quả . Trong thời gian tới công ty
cần khắc phục những điểm hạn chế này, kết hợp với những điểm
mạnh đó đã có để nâng cao chất lợng nguồn nhân lực làm tăng năng
lực cạnh tranh của mình .
1.2*. Cơ sở vật chất và trang thiết bị .
1.2.1*. Vai trò của cơ sở vật chất và trang thiết bị đối với năng lực cạnh
tranh ở các doanh nghiệp xây dựng.
Nh đã phân tích, ở trên, nguồn nhân lực có vai trò quyết định nhất năng lực
cạnh tranh của một doanh nghiệp. Song để đội ngũ nhân lực có thể phát huy hết
tiềm năng của mình và có đợc khả năng sáng tạo phát triển thì không thể thiếu đ-
ợc các điều kiện về vật chất - kỹ thuật cần thiết.
Cơ sở vật chất và trang thiết bị ở đây có thể đợc biểu hiện ở nhà, xởng,
kho, bãi, số lợng máy móc thiết bị, chủng loại và tuổi thọ của chúng. Bên cạnh đó
cũng không thể không chú ý đến sự phù hợp với trình độ hiện đại và yêu cầu thi
công của máy móc thiết bị cùng với cơ cấu chủng loại của chúng. Một cơ sở vật
Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ở Cty
CP Bạch Đằng
Sinh viên : Nguyễn Văn Cờng Lớp QTKD Tổng Hợp 43B
chất kỹ thuật có khả năng tạo ra và nâng cao đợc năng lực cạnh tranh nếu có
đầy đủ và số lợng có cơ cấu hợp lý, có mức độ hiện đại đáp ứng đợc yêu cầu.
Ngày này với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật việc hiện đại hoá - vi
tính hoá các hoạt động quản trị, sản xuất ngày càng trở nên phổ biến thì vai trò
Năm sản
xuất
Số l-
ợng
1
Cẩu tháp POTAIN MCI
180.8T
8 Tấn Pháp 1996 1
2 Cần trục ôtô TAKRAT 12T Đức 1985 1
Ôtô tự đổ
3 Bò MAZ 12T Nga 1995 5
4 IFA 5T Đức 1980 3
Máy xúc, ủi
5 HITACHI 0,25M3 Nhật 1994 1
KOMATSU D30P 60HP Nhật 1995 1
DAEWOOSOLAR 0.55M3 Hàn Quốc 1993 1
CATERPILAR D3 30HP Mỹ 1980 1
Máy thi công bê tông
6
Đầm bê tông
dài 5m
Đức-Trung
Quốc
1996 8
7 Đầm dùi MAKITA tự nổ dài 5m Nhật 1996 4
8 Đầm đất Mikasa tự nổ Nhật 1996 4
9 Máy Vận thăng 500Kg Nga 1990 4
10 Máy phát điện
10 KVA Nhật-1992
Nhật-199
23 Máy hàn điện
300A
Điện thông,
VN
1996-19
99
6
24 Giáo chống tổ hợp
Việt nam
1996-19
99
10 bộ
25 Giáo thép Minh Khai
Việt nam
1996-19
99
15 bộ
26 Cây chống bằng thép
4-4,5m Viêt nam
1996-19
99
400 cây
27 Cốp pha thép
Trung Quốc 1998
2000
m2
28 Máy cắt thép cầm tay Nhật 1996 3
29 Máy mài Granitô Nhật 1997 2
30 Máy nén khí Hàn Quốc 1995 3
Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ở Cty