Báo cáo " Về bản chất và những nét đặc trưng của hoạt động công chứng" potx - Pdf 11



nghiên cứu - trao đổi
54
Tạp chí luật học số 5/2006
ThS. Tuấn Đạo Thanh *
c dự cụng chng vi t cỏch l mt
th ch phỏp lớ ó hỡnh thnh
nc ta khỏ lõu, t nhng nm 1930 di
thi Phỏp thuc (by gi c gi l
chng kh) nhng mói n nm 1987 thỡ
thut ng phỏp lớ cụng chng mi bt
u c s dng mt cỏch rng rói.
Vic xỏc nh chớnh xỏc khỏi nim cụng
chng cú vai trũ lớ lun cng nh thc tin
vụ cựng quan trng, nú khụng nhng nh
hng n mụ hỡnh t chc, c ch hot
ng m cn c vo nú ngi ta cũn cú th
xỏc nh c phm vi, ni dung cụng
chng v thm chớ n c cỏc quyn v
ngha v ca nhng cỏ nhõn, t chc c
Nh nc giao cho quyn nng ny. Theo
Quy ch cụng chng s 1801, 1833, 1834
ca vng quc Anh thỡ Cụng chng viờn
l cụng chc c b nhim thc hin
cỏc hnh vi cụng chng sau: Son tho,
chng nhn hoc xỏc lp chng th v cỏc
giy t khỏc cú liờn quan n vic: Chuyn

to lp nờn mt loi vn bn cú du n cụng
quyn do mt viờn chc c nh nc b
nhim chuyờn thc hin hot ng ny.
Vit Nam, tri qua gn 19 nm thnh lp v
phỏt trin, chỳng ta vn cha cú khỏi nim
nht quỏn v cụng chng. Cho n nay, chỳng
ta ó cú ti bn khỏi nim khỏc nhau v cụng
chng trong cỏc vn bn quy phm phỏp lut
ca Nh nc. C th nh sau:
M

* Phũng cụng chng s 2
Thnh ph H Ni

nghiên cứu - trao đổi

Tạp chí luật học
số 5/2006 55

Theo Thụng t s 574/QLTPK ngy
10/10/1987 ca B t phỏp hng dn
cụng tỏc cụng chng nh nc thỡ Cụng
chng nh nc l mt hot ng ca Nh
nc nhm giỳp cụng dõn, cỏc c quan, t
chc lp v xỏc nhn cỏc vn bn, s kin
cú ý ngha phỏp lớ, hp phỏp hoỏ cỏc vn
bn, s kin ú, lm cho cỏc vn bn, s

chc kinh t, t chc xó hi (sau õy gi chung
l t chc), gúp phn phũng nga vi phm
phỏp lut, tng cng phỏp ch xó hi ch ngha.
Cỏc hp ng v giy t ó c cụng
chng nh nc chng nhn hoc u ban
nhõn dõn cp cú thm quyn chng thc cú
giỏ tr chng c, tr trng hp b to ỏn
nhõn dõn tuyờn b l vụ hiu.
iu 2 Ngh nh s 75/2000/N-CP ngy
08/12/2000 ca Chớnh ph v cụng chng,
chng thc quy nh:
1. Cụng chng l vic phũng cụng chng
chng nhn tớnh xỏc thc ca hp ng c
giao kt hoc giao dch khỏc c xỏc lp
trong quan h dõn s, kinh t, thng mi v
quan h xó hi khỏc (sau õy gi l hp ng,
giao dch) v thc hin cỏc vic khỏc theo quy
nh ca Ngh nh ny.
Qua nghiờn cu cỏc khỏi nim v cụng
chng nờu trờn chỳng tụi thy:
- Ti Thụng t s 574/QLTPK ch th ca
hnh vi cụng chng khụng c nờu ra mt
cỏch c th, ni dung hnh vi cụng chng bao
gm vic lp, xỏc nhn v hp phỏp hoỏ cỏc
vn bn, s kin phỏp lớ lm cho cỏc vn bn,
s kin phỏp lớ ny cú giỏ tr thc hin. Ti
Ngh nh s 45/HBT ch th ca hnh vi
cụng chng vn khụng c xỏc nh mt
cỏch c th v ni dung hnh vi cụng chng
cng ch l vic chng nhn tớnh xỏc thc ca

i thỡ chng thc mi chớnh thc c
s dng mt cỏch c lp. Xột v mt ng
ngha, chng nhn v chng thc u cú
ni dung ging nhau nờn thc cht vic phõn
bit chng nhn (ca phũng cụng chng) v
chng thc (ca u ban nhõn dõn cp cú
thm quyn) ch nhm phõn bit ch th
thc hin hnh vi m thụi. Tuy nhiờn, vn
cũn tn ti õy l ch th c nờu ra
ti iu 2 Ngh nh s 75/2000/N-CP ch
n thun l cỏc ch th thc hin cỏc hnh
vi cụng chng v/hoc chng thc trong
nc. Ti iu 24 Phỏp lnh lónh s ngy
24/11/1990 ca Hi ng nh nc quy nh
vic Thc hin cụng chng ca c quan
lónh s nc Cng ho xó hi ch ngha
Vit Nam ti nc ngoi v cỏc iu 19
Ngh nh s 45/HBT, iu 16 Ngh nh
s 31/CP v iu 25 Ngh nh s 75/2000/N-
CP cng quy nh v chc trỏch thc hin
cỏc yờu cu cụng chng ca cụng dõn Vit
Nam ti nc ngoi ca h thng cỏc c quan
ny. Nh vy c quan lónh s, mc dự khụng
phi l c quan cụng chng chuyờn trỏch
nhng hot ng ca h liờn quan n lnh
vc ny nờn vn c gi l cụng chng
thay vỡ dựng t chng thc. Do ú, vic quy
nh ch th hnh vi cụng chng, chng thc
ch l phũng cụng chng v u ban nhõn dõn
cp cú thm quyn thụi l cha y .

nghiên cứu - trao đổi

Tạp chí luật học
số 5/2006 57

nim trờn khụng c vn dng trit
vo trong cỏc quy nh ny.
- Qua nghiờn cu khỏi nim cụng
chng nờu trờn, chỳng ta thy nhim v
ca hnh vi ny ch yu ch l vic xỏc
nhn tớnh xỏc thc ca hp ng, giao
dch. Nhn mnh yu t ny, cú tỏc gi cho
rng cụng chng viờn chớnh l nhng th
kớ ca lch s. Theo ý kin riờng ca chỳng
tụi thỡ õy mi ch l mt na nhim v
ca hnh vi cụng chng m thụi. Trờn c
bỡnh din lớ lun v thc t thỡ s vic xỏc
thc khụng cú ngha l s vic ú hp
phỏp. Vớ d: ễng Nguyn Vn A mua mt
chic xe mỏy ti mt ca hng chuyờn mua
bỏn xe mỏy. Tuy cha ng kớ chic xe núi
trờn nhng ụng Nguyn Vn A ó bỏn nú
cho ụng Nguyn Vn B. Vic mua bỏn
chic xe mỏy gia ụng Nguyn Vn A v
ụng Nguyn Vn B l xỏc thc nhng li
khụng hp phỏp. Núi cỏch khỏc tớnh "xỏc
thc" mi ch l yu t "cn" trong khi tớnh

Nh vy, qua cỏc giai on khỏc nhau thỡ
khỏi nim v cụng chng cú nhng thay i
nht nh. S thay i ny th hin quan im
ca nh nc v cụng chng cng nh trỡnh
phỏt trin kinh t, vn hoỏ, xó hi nhng
xột v bn cht v mc ớch ca cỏc hnh vi
ny thỡ vn khụng thay i.
Theo chỳng tụi mc dự cỏc khỏi nim trờn
ó th hin mt cỏch c bn nht, ngn gn
nht v cụng chng nhng do nhiu yu t
khỏch quan cng nh ch quan nờn cỏc khỏi
nim ny vn cha lt t c bn cht ca
hot ng cụng chng di dng khỏi quỏt
nht. C th nh sau:
- Vic phõn bit ch th ca hot ng cụng
chng xột di gúc phỏp lớ l cha cn thit,
bi vỡ, dự l c quan no thc hin, tin hnh
hot ng ny u phi tuõn th theo nhng
trỡnh t do phỏp lut quy nh. Thờm vo ú, cỏc
khỏi nim trờn cng cha xỏc nh rừ ch th
ca hot ng cụng chng l cỏ nhõn hay l c
quan ch qun ca cỏc cỏ nhõn ú. Vn ny
cú ý ngha quyt nh trong vic t chc hot
ng cng nh trong vic xỏc nh trỏch nhim nghiên cứu - trao đổi
58
Tạp chí luật học số 5/2006
phỏp lớ m nhng cỏ nhõn trc tip thc

tham gia giao kt hp ng, giao dch c
chng nhn khụng nhm mc ớch to ra
chng c m h mong mun quyn v li
ớch hp phỏp ca h c m bo. Nh
nc khi thnh lp h thng c quan cụng
chng cng khụng ch nhm mc ớch to ra
chng c khi xy ra tranh chp gia cỏc bờn
tham gia giao kt hp ng, giao dch dõn s,
kinh t, thng mi m kim soỏt, m
bo cỏc hp ng, cỏc giao dch ny c giao
kt, thc hin mt cỏch ỳng phỏp lut. Hn
na, vn bn, giao dch ó c chng nhn
khụng ch xỏc lp quyn v ngha v cho cỏc
bờn tham gia giao kt m nú cũn cú hiu lc thi
hnh i vi cỏc c quan nh nc hu quan.
Vớ d: Khi ụng Nguyn Vn A lp hp ng
mua nh ca ụng Nguyn Vn B thỡ hp ng
ny khụng ch lm phỏt sinh quyn v ngha v
ca ụng Nguyn Vn A v ụng Nguyn Vn B
m nú cũn cú hiu lc i vi cỏc c quan nh
nc khỏc nh c quan thu, c quan ti
nguyờn, mụi trng v nh t.
T s phõn tớch trờn, theo chỳng tụi, khỏi
nim cụng chng nờu ti Ngh nh s
75/2000/N-CP l cha hon ton chun xỏc.
Trong lun ỏn tin s lut hc vi ti
Nhng vn lớ lun v thc tin trong vic
xỏc nh phm vi, ni dung hnh vi cụng
chng v giỏ tr phỏp lớ ca vn bn cụng
chng nc ta hin nay, tỏc gi ng Vn

và đạo đức xã hội). Cụ thể, khái niệm trên
đã chỉ rõ chủ thể của hành vi công chứng
chính là các cá nhân được Nhà nước giao
quyền trực tiếp thực hiện các hành vi đó
chứ không phải là cơ quan chủ quản của
các cá nhân đó. Đó chính là công chứng
viên chứ không phải là phòng công chứng;
là cán bộ của lãnh sự quán, cơ quan đại
diện ngoại giao tại nước ngoài chứ không
phải là lãnh sự quán, cơ quan đại diện
ngoại giao tại nước ngoài. Điều này hoàn
toàn phù hợp với nguyên tắc chung là tự
chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật
về việc công chứng do mình thực hiện
(Nguyên tắc này được quy định tại khoản 3
điểm 5 Phần I Thông tư số 574/QLTPK;
Điều 16, Điều 21 Nghị định số 45/HĐBT;
khoản 3 Điều 21 Nghị định số 31/CP;
khoản 2 Điều 6 Nghị định số 75/2000/NĐ-
CP). Về khách thể của hành vi công chứng,
khái niệm trên cũng đã chỉ rõ đó chính là
các văn bản, hợp đồng mà đương sự phải
hoặc muốn tạo cho chúng giá trị pháp lí.
Tuy nhiên, những văn bản này phải do
công chứng viên lập, chứng nhận và lưu
giữ. Đây chính là phạm vi của hoạt động
công chứng. Điều đáng chú ý ở khái niệm
này chính là việc, mặc dù không trực tiếp
quy định hình thức và giá trị của văn bản
công chứng (hay còn được gọi là các công

giai đoạn lịch sử nhất định, ở một số quốc gia
các công chứng viên còn phục vụ trong các toà
án tôn giáo và quyền lực của các công chứng
viên có được là từ phía giáo hội (có màu sắc
của thần quyền) nhưng càng về sau khi mà
công quyền dần tách ra khỏi thần quyền thì vai
trò của giáo hội đối với hệ thống cơ quan công
chứng ngày càng giảm sút. Đến lúc này hệ
thống công chứng đã dần chuyển sang phục vụ
lợi ích của các công dân khi tham gia các giao nghiên cứu - trao đổi
60
Tạp chí luật học số 5/2006
dch v mang m du n ca cụng quyn.
Mc ớch ca hot ng cụng chng l
nhm to lp, lu gi v cung cp khi cn
thit cỏc chng c di hỡnh thc vn bn
cho cỏc bờn cú liờn quan. Nh vy, t khỏi
nim, bn cht ca hot ng cụng chng
cng nh t lch s hỡnh thnh v phỏt trin
ngnh cụng chng ca mt s quc gia,
chỳng ta cú th nhn thy cụng chng mang
mt s c trng c bn nh sau:
+ Ngh cụng chng mang m tớnh
quyn lc nh nc. Cú th núi õy l c
trng rt c bn ca hot ng cụng chng.
Trong lch s ngnh t phỏp núi chung ó
v ang tn ti rt nhiu dng, hỡnh thc

+ Ngh cụng chng mang tớnh chuyờn
nghip rt cao. Tớnh chuyờn nghip ca ngh
cụng chng cng ó c hỡnh thnh v phỏt
trin cựng vi lch s hỡnh thnh v phỏt trin
ca ngnh cụng chng. Nu thi kỡ s khai,
nhng ngi lm cụng tỏc cụng chng ch l
nhng ngi bit ch (cú hc) trong xó hi thỡ
v sau, trc khi c b nhim hnh ngh
cụng chng mt cỏch chớnh thc, cỏc cụng
chng viờn phi tri qua hng lot cỏc khoỏ o
to v chuyờn mụn, nghip v (bao gm kin
thc phỏp lớ c bn cng nh kin thc chuyờn
sõu v ngh cụng chng). n nay, nhiu
quc gia trờn th gii, cụng chng viờn u lm
vic chuyờn trỏch khụng kiờm nhim bt kỡ
cụng vic no khỏc (tr vic tham gia nghiờn
cu khoa hc hoc ging dy). Do c o
to v liờn tc hnh ngh cụng chng nờn cỏc
cụng chng viờn l ngi nm vng cỏc quy
nh ca phỏp lut cú liờn quan n nhiu lnh
vc khỏc nhau, cú mt k nng son tho vn
bn hon chnh nhm th hin rừ rng, y ý
nguyn ca nhng ngi cú yờu cu cụng
chng cng nh m bo cho cỏc vn bn ny
phự hp vi cỏc quy nh ca phỏp lut. Ngoi
ra, vi i ng cỏn b v cng tỏc viờn ca
mỡnh cng nh trang thit b, c s vt cht sn
cú, cỏc phũng cụng chng cú y kh nng
ỏp ng cỏc nhu cu cú liờn quan n vic
cụng chng nh: Son tho vn bn, dch thut,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status