Dự án kinh doanh Câu lạc bộ Billards Môn Quản trị dự án đầu tư
PH Ầ N M Ở ĐẦ U
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Làng Đại học Thủ Đức và Đại học Quốc gia TP.HCM nằm ở khu vực giáp ranh giữa
ấp Đông Hòa, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương và phường Linh Trung, quận Thủ Đức,
TP.HCM, là khu vực tập trung sinh viên với mật độ lớn tại TP.HCM, với gần 10.000 sinh
viên theo học, trong đó có trên 4.500 sinh viên ở trong ký túc xá (KTX). Sinh viên ở KTX
đa phần là thành phố để học, ngoài ra còn có một lượng lớn công nhân sinh sống và làm
việc ở các tỉnh lân cận như Bình Dương và Đồng Nai mà chủ yếu là ở tỉnh xa lên nên
thường không tránh khỏi sự nhớ nhà. Chính vì thế nên nhu cầu giải quyết chuyện vui buồn,
vui chơi của sinh viên, công nhân là một điều rất cần thiết và tất yếu. Tuy nhiên thực tế
dịch vụ giải trí nơi đây lại chưa được quan tâm hợp lý và thực sự đúng mức. Nhận thấy đây
là thị trường lớn trong lĩnh vực dịch vụ giải trí, chúng em đã nghiên cứu khả thi cho dự án :
kinh doanh câu lạc bộ Billards nhằm tạo sân chơi cho sinh viên,công nhân,dân cư trong
vùng, và đạt được mục tiêu về kinh tế.
II. MỤC TIÊU DỰ ÁN
- Mở CLB Billards-Giải khát với diện tích đạt 200 m
2
phục vụ cho đối tượng chính là
Sinh viên và dân cư trong khu vực ( Diện tích được tính toán theo bố trí tối ưu các
bàn billard và khu vực phục vụ)
- Mục đích: Kinh doanh.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
Khảo sát thực tế.
Nghiên cứu sơ bộ.
Thu thập, xử lý, phân tích và tổng hợp các nguồn thông tin thứ cấp và sơ cấp.
Tham khảo ý kiến chuyên gia: là những người có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực
nghiên cứu.
GVHD: Nguyễn Đăng Khoa Page 1
Dự án kinh doanh Câu lạc bộ Billards Môn Quản trị dự án đầu tư
• Tổ chức hoạt động Billards thường xuyên nhằm thu hút và phát triển Câu Lạc Bộ
Billards :
Tổ chức thi có thưởng.
Giao lưu với các vùng miền và các CLB ( Hội ) bạn.
Trao đổi thông tin về kỹ thuật với anh em và bạn bè .
GVHD: Nguyễn Đăng Khoa Page 3
Dự án kinh doanh Câu lạc bộ Billards Môn Quản trị dự án đầu tư
II. Đặc điểm khách hàng
Do khách hàng chính của chúng tôi chủ yếu là công nhân viên,học
sinh,sinh viên nên họ có cách sống của họ đơn giản,dễ gần gũi. Khi đến CLB,
điều mà họ quan tâm nhất là hình thức phục vụ và không gian có thoải moái hay
không Ngoài ra, theo tìm hiểu qua các cuộc nói chuyện với khách hàng chúng
tôi được biết khi đến quán CLB họ còn cân nhắc những điều sau :
Trang thiết bị phục của CLB.
Mức giá có phù hợp không
Đẳng cấp các tay cơ.
Người phục vụ có nhiệt tình vui vẻ không…
III. Đối thủ cạnh tranh
Mặc dù mở ra CLB có nhiều điều kiện khách quan cũng như chủ quan
thuận lợi. Nhưng để thành công không phải là chuyện dễ vì không chỉ có CLB
của mình mà còn các đối thủ cạnh tranh, họ cũng muốn đạt những gì họ muốn,
do đó chúng tôi phải làm tốt hơn đối thủ thì mới thu hút được khách hàng .
Hiện nay ở Làng Đại học Thủ Đức đã có một vài CLB Billards như là
Đồng Giao,Cơ Thủ …, đó là những đối thủ gần mà chúng tôi phải đối mặt, họ
đã có mối quan hệ lâu bền với khách hàng trong vùng khá lâu. Dù rằng, họ có
những thuận lợi đó nhưng theo tìm hiểu thì họ còn yếu trong cung cách phục vụ.
Ngay từ đầu thành lập CLB chúng tôi đã chuẩn bị tốt mọi thứ để làm hài lòng
khách hàng ở mức cao nhất, đặc biệt là chuẩn bị khâu mà đối thủ đang yếu.
IV. Nhà cung cấp
Theo quan niệm của tôi thì nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng tạo nên
- An ninh còn nhiều bất cập
(T2)
GVHD: Nguyễn Đăng Khoa 5
Dự án kinh doanh Câu lạc bộ Billards Môn Quản trị dự án đầu tư
S:
- Sản phẩm đa dạng, chất
lượng pha chế cao(S1)
- Không gian phục vụ
thoáng mát, ngăn nắp,…
(S2).
- Ưu thế về giao tiếp(S3)
- Địa điểm thuận lợi (S4)
- Giá hợp lý (S5)
- Người quản lý có năng
lực, có quyết tâm(S6)
- Nhân viên nhiệt, tình
vui vẻ, hoạt bát(S7)
- Có phục vụ trực tiếp
bóng
đá(S8)
- Bàn ghế mới lạ, thết kế
độc đáo(S9)
SO
- Thu hút khách hàng
tiềm
năng(S1,S2,S3,S4,S5,S
7,S8,S9,O1)
- Nguồn nguyên liệu ổn
định (S6,O2)
- Số lượng khách hàng đến
m a
t r
ậ n
S
WO T
SO:
- Chúng tôi phát huy những điểm mạnh để nắm bắt các cơ hội như với sản
phẩm chất lượng, giá hợp lý, không gian buôn bán và giao thông thuận
lợi cộng với khả năng tiếp thị, và đội ngũ nhân viên nhiệt tình vui vẻ sẽ
thu hút khách hàng tiềm năng thành khách hàng, có thể tìm được các hợp
đồng với các trang trại lớn. Khả năng giao tiếp và người quản lý có năng
lực sẽ có cơ hội tìm thêm các nhà cung cấp tốt.
ST:
- Nhờ vào khả năng giao tiếp và năng lực quản lý của chủ cửa hàng sẽ
thường xuyên tảo đổi , liên lạc với cơ quan an ninh mỗi khi xẩy ra sự cố
ẩu đả , Ngoài ra cần tuyển thêm lực lượng bảo vệ để đảm bảo an toàn và
sự an tâm cho khách hàng
- Dựa vào vào những lợi thế so với đối thủ về khả năng tiếp thị, kỹ
sư chuyên ngành có trình độ cao, nhân viên vui vẽ nhiệt tình tạo sức
mạnh trong cạnh tranh.
WO:
- Các doanh nghiệp mới mở thường thiếu vốn và cửa hàng của chúng
cũng không ngoại lệ do đó chúng tôi sẽ tranh thủ sự ủng hộ của nhà
nước và các cơ hội lạc quan của cửa hàng về khách hàng, nhà cung
cấp,… làm tăng tính khả thi của dự án để có thể huy động nguồn vốn
mọi đối tượng khách hàng từ người có thu nhập thấp đến người có thu nhập
cao, từ công nhân, sinh viên đến các doanh nhân, công nhân viên. Qua tham
khảo một số CLB và ý kiến của các sinh viên , công nhân, CLB quyết định
chọn mức giá 15,000 đồng/ giờ.
Ngoài việc cung cấp dịch vụ Bilar, CLB còn có nguồn thu từ bán các sản
phẩm giải khát. Với mức giá tham khảo như sau:
Bảng 1 : Giá bán các sản phẩm tại thời điểm quán bắt đầu hoạt động
TÊN SẢN PHẨM ĐVT GIÁ
I. Cafe
Cafe ly 10.000
Cafe đá ly 10.000
Cafe sữa nóng ly 12.000
Cafe sữa đá ly 12.000
Cafe rum ly 15.000
Cafe sữa rum ly 15.000
Cafe capuchino ly 20.000
Cafe capuchino đá ly 20.000
Bạc xỉu ly 12.000
Bạc xỉu đá ly 12.000
Cacao nóng ly 15.000
Cacao đá ly 15.000
Sữa tươi ly 12.000
GVHD: Nguyễn Đăng Khoa 8
Dự án kinh doanh Câu lạc bộ Billards Môn Quản trị dự án đầu tư
Bảng 2: Trang thiết bị đầu tư ban đầu.
Đvị : 1,000 VND
STT
HẠNG MỤC ĐẦU TƯ
SL ĐVT GIÁ THÀNH TIỀN
1
7
o Keo
7
o Đầu cơ
70
o Dũa
7
o Giá cơ
7
o Bao tay
56
GVHD: Nguyễn Đăng Khoa 9
Dự án kinh doanh Câu lạc bộ Billards Môn Quản trị dự án đầu tư
o Chổi quét bàn
7
o Bạt đậy bàn
7
o Bảng ghi điểm
7
4
Quầy pha chế
1 Bộ 11,700 11,700
o Đế lót ly bằng gổ
30 Cái 3.65 109.5
o Gạt tàn thuốc
10 Cái 19.3 193
o Mâm Inox bưng
nước
3 Cái 100 300
o Ly nhỏ uống trà
o Quầy pha chế
1 Cái 4,000 4,000
Dàn Amply (hiệu
Pioneer VSX-817-S,
công suất 360W):
1 Cái 8,390 8,400
Dàn loa (Mỹ,
500W/c
ặ
p):
2 C
ặ
p 3,500 7,000
Đầu đĩa đa n
ă
ng:
1 Cái 1,900 1,900
Đồng phục nhân viên:
10 Bộ 300 3,000
Trang trí nội thất,
sửa ch
ữ
a.
1 L
ầ
n 60,000 70,000
Chi phí đặt cọc 02 2 Tháng 10,000 30,000
GVHD: Nguyễn Đăng Khoa 10
Dự án kinh doanh Câu lạc bộ Billards Môn Quản trị dự án đầu tư
tháng thuê mặt b
không thông qua kênh phân phối trung gian nào
II. Hoạch định nhân sự
1. Sơ đồ tổ chức
GVHD: Nguyễn Đăng Khoa 11
Chủ quán
Dự án kinh doanh Câu lạc bộ Billards Môn Quản trị dự án đầu tư
2. Nghĩa vụ
- Chủ quán: Là người quản lý và điều hành mọi hoạt động quán, chịu trách
nhiệm trước pháp luật
- Quản lý: Là người thay mặt chủ quán điều hành hoạt động của nhân viên
, hội viên.
- Thu ngân: Là người trực tiếp tính chi phí, thu tiền.Theo dõi và ghi chép
lại tất cả mọi hoạt của quán và tổng hợp chi phí và xác định doanh thu, lợi
nhuận của quán báo cáo thuế
- Phục vụ: giới thiệu và phục vụ khách hàng.
- Bảo vệ: là người giữ xe và bảo vệ tài sản của quán
3. Nhu cầu nhân viên, lương, đào tạo và khen thưởng
a. Nhu cầu nhân viên
- Quản lý : 1 người, trình độ quản lý tại các CLB Billards
- Thu ngân: 1 người, trình độ trung học phổ thông trở lên, biết sử dụng áy
tính
- Phục vụ : 8người, có kinh nghiệm phục vụ, thông qua sự kiểm tra của chủ
quán.
- Bảo vệ: 4 người, nam tuổi từ 18 đến 35, có sức khỏe tốt
GVHD: Nguyễn Đăng Khoa 12
Quản lý
Bảo vệ
Hội nhómPhục vụ bàn
theo ca
Bàn cách bàn : 1m2
Bàn cách tường : 1m7
3. Địa điểm xây dựng
Sau một thời gian nghiên cứu ,tình toán thì nhóm đã quyết định sẽ đặt “
Câu lạc bộ Billards” tại số Số 48 –Đường Dân Chủ-Khu Phố 6-Phường Linh
Trung-Quận Thủ Đức-Tp.HCM . Đây là nơi có vị trí rất thuận lợi : Là vị trí
trung tâm của làng Đại Học Thủ Đức.Bao quanh xung quanh gồm rất nhiều
trường Đại học như là Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, ĐH Xã Hội Và Nhân
Văn,ĐH Công Nghệ Thông Tin,ĐH Kinh Tế-Luật, ĐH Nông Lâm, Trung tâm
Thể Dục Thể Thao I…
Ngoài ra , Phía Bắc của Làng đại học còn giáp với nhiều khu công nghiệp
của Bình Dương , Phía Nam là hướng ra Khu du lịch Suối Tiên và với khu dân
cư khá đông đúc thì có thể ty vọng cung cấp cho “ Câu Lạc Bộ “ một lượng lớn
khách hàng là công nhân ,du khách và dân cư trong vùng
GVHD: Nguyễn Đăng Khoa 14
Dự án kinh doanh Câu lạc bộ Billards Môn Quản trị dự án đầu tư
Bản đồ Vị trí đặt “ Câu Lạc Bộ Billards “
CHƯƠNG 3 : ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
Thông số đầu vào của dự án
I.
NHÓM THÔNG SỐ
VỐN ĐẦU TƯ
Giá trị(VND)
Tỷ trọng
1.
Tổng vốn đầu tư 280,000.00
100%
2.
Nguồn vốn 260,000
100%
Giờ/Bàn
2.
Mức huy động CSTK
-
Năm đầu tiên sau đầu
tư
40%
CSTK
-
Năm thứ 2 45%
CSTK
-
Năm thứ 3 50%
CSTK
-
Năm thứ 4 60%
CSTK
-
Năm thứ 5 55%
CSTK
3.
Giá dịch vụ 15,000
/Giờ
4.
Doanh thu
Billards
Nước giải khát và
thuốc lá
1.8 DT Billards
5.
Khấu hao 52,000 52,000 52,000 52,000 52,000
Định phí 472,800 472,800 472,800 472,800 472,800
+CF điện
nước 24,000 24,000 24,000 24,000 24,000
+CF Nhân
viên 274,800 274,800 274,800 274,800 274,800
+CF bảo trì 18,000 18,000 18,000 18,000 18,000
+CF thuê
nhà 156,000 156,000 156,000 156,000 156,000
EBT 32,480 102,140 171,800 311,120 241,460
EAT 24,360 76,605 128,850 233,340 181,095
Vốn CĐ 260,000
Vốn LĐ 20,000
Rt 76,360 128,605 180,850 285,340 253,095
Ct 280,000 0 0 0 0
GVHD: Nguyễn Đăng Khoa 17
Dự án kinh doanh Câu lạc bộ Billards Môn Quản trị dự án đầu tư
Rt* at 76,360 111,830 136,749 187,616 144,708
Ct *at 280,000 0 0 0 0
Lũy kế Rt* at 76,360 188,190 324,939 512,555 657,263
ROI (%) 8.7 27.4 46.0 83.3 64.7
PM
2.69
7.51
11.36
17.15
a
t /
∑ C
t
*a
t
=
657,263/ 280,000 = 2.35
Kết quả cho thấy , P ( B/C) > 1 dự án có khả năng sinh lời. với 1 đồng hiện giá
chi phí bỏ ra cho khả năng thu được 2.35 đồng hiện giá lợi ích.
GVHD: Nguyễn Đăng Khoa 18
Dự án kinh doanh Câu lạc bộ Billards Môn Quản trị dự án đầu tư
d . Chỉ tiêu hiện giá tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư.
NPVR = NPV/ PVI = 377,262.58/ 280,000 = 1.35
Kết quả cho thấy , sau 5 năm hoạt động, hiện giá 1 đồng vốn bỏ ra cho khả năng
thu về 1.35 đồng hiện giá thu nhập thuần.
e. Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời nội bộ:
Với i
1
= 78 %
R
t
76,360 128,605 180,850 285,340 253,095
C
t
280,000 0 0 0 0
R
t*
a
t
R
t*
a
t
76,360 71,846 56,443 49,751 24,653
C
t
*a
t
280,000 0 0 0 0
Lũy kế R
t*
a
t
76,360 148,206 204,650 254,401 279,054
Lũy kế C
t
*a
t
280,000 280,000.00 280,000.00
280,000.0
0
280,000.00
NPV
2
= -946.02< 0
IRR = i
1
+ (i
2
Dự án kinh doanh Câu lạc bộ Billards Môn Quản trị dự án đầu tư
Năm t 1 2 3 4 5
40% 45% 50% 60% 55%
Công suất thực tế( giờ) 21600 24300 27000 32400 29700
Doanh thu thực tế 907,200 1,020,600 1,134,000 1,360,80
0
1,247,400
Công suất hòa vốn(giờ) 18,326 18,326 18,326 18,326 18,326
Doanh thu hòa vốn 854,326 854,326 854,326 854,326 854,326
Mức hoạt động hòa
vốn(%)
94.2 83.7 75.3 62.8 68.5
Lời lỗn sau hòa vốn 32,480 102,140 171,800 311,120 241,460
Độ an toàn công suất(%)
5.8 16.3 24.7 37.2 31.5
Độ an toàn của dự án(%)
3.6 10.0 15.1 22.9 19.4
Gá hòa vốn 31.5 29.4 27.7 25.2 26.3
Nhìn bào bảng ta thấy:
- Với công suất thực tế hằng năm thấp nhất đạt 40 % CSTK , cao hơn so
với công suất hòa vốn là 37.7% .điều này cho thấy công suất đang hoạt hoạt
động một cách hợp lý.
- Độ an toàn của công suất là 5.83 % và có xu hướng tăng vào các năm
tiếp theo, cho thấy hiệu quả tài chính là an toàn.
- Lợi nhuận sau khi hòa vốn của năm đầu là 32,480 ngìn đồng và tăng ở
các năm tiếp theo.
- Độ an toàn của dự án đạt thấp nhất là 3.6 % và có khả năm đạt 22.9 %
vào năm thứ 4 . Cho thấy dự án có thể thực hiện.
- Giá bình quân hòa vốn là 31,500 đồng thấp hơn so với giá bình quân
thực tế là 42000 đồng. cho thấy dự án đạt hiệu quả tài chính cao.
- Độ an toàn của công suất là 14 % và có xu hướng tăng vào các năm tiếp
theo, cho thấy hiệu quả tài chính là an toàn.
- Lợi nhuận sau khi hòa vốn của năm đầu là 32,480 ngìn đồng và tăng ở
các năm tiếp theo.
- Độ an toàn của dự án đạt thấp nhất là 6 % và có khả năm đạt 36 % vào
năm thứ 4 . Cho thấy dự án có thể thực hiện.
- Giá hòa vốn là 11,332 đồng thấp hơn so với giá thực tế là 12,000 đồng.
và biên độ tăng vào các năm tiếp theo,cho thấy dự án đạt hiệu quả tài chính cao.
GVHD: Nguyễn Đăng Khoa 22
Dự án kinh doanh Câu lạc bộ Billards Môn Quản trị dự án đầu tư
7. Các công việc cần phải thực hiện
Công việc Ký hiệu
Công việc
đứng trước
Thời gian
thực hiện
(ngày)
Nguồn lực
huy động
Tìm địa điểm kinh
doanh
A Ban đầu 10 2
Xin giấy phép hoạt
động
B A 30 1
Sửa sang lại địa điểm C A 20 4
Mua bàn Bida D B 7 2
Mua các thiết bị phụ
trợ
E C, D 5 2
Công việc
G G(3)
F F(10)
E E(5)
D D(7)
C C (20)
B B (30)
A A (10)
Thời gian
(ngày)
0
1 A B D E G
2
3 C F
4
5
6
Nhân
lực
Nhận xét :
- Qua sơ đồ Pert ta nhận thấy tổng thời gian hoàn thành các công việc là 55
ngày. Và các công việc găng là : A, B, D, E, G.
- Qua sơ đồ Gant ta nhận thấy trong khoảng thời gian từ ngày thứ 20
ngày thứ 30 xuất hiện một cực lõm, như vậy cần phải có sự điều phối
nguồn nhân lực cho hợp lý.
3.3 Điều phối nguồn lực
Công việc
G
F F(10)
E E(5)