Những điều kiện thanh toán quốc tế - Pdf 11

Chương 6 : Những điều kiện thanh toán quốc tế
Danh sách nhóm 4

1. Nguyễn Thanh Tú.
2. Phạm Thị Như Phượng.
3. Phạm Thị Cẩm Tú.
4. Nguyễn Thị Tuyết.
5. Nguyễn Hoàng Vân.
6. Phan Thị Kim Yến.
Nhóm 4
1
Chương 6 : Những điều kiện thanh toán quốc tế
Mục lục

I. Điều kiện tiền tệ thanh toán 3
II. Đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán. .3
III. Điều kiện đảm bảo hối đoái 4
IV. Điều kiện địa điểm thanh toán 6
V. Điều kiện thời gian thanh toán 6
VI. Điều kiện phương thức thanh toán 8
Nhóm 4
2
Chương 6 : Những điều kiện thanh toán quốc tế
Lời mở đầu
  
rong thời hội nhập, việc mở rộng thị trường cũng như quan
hệ hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng được
đẩy mạnh nhằm khai thác tiềm lực kinh tế, cơ hội phát triển cho
quốc gia & sự liên kết quốc tế về mọi mặt. Để đạt được hiệu quả
tối ưu cũng như giữ vững và củng cố mối quan hệ thương mại
giữa hai quốc gia, các bên cần thông hiểu và nắm vững các điều

kể cả các ngoại tệ mạnh như dollar Mỹ, bảng Anh, Euro hay yên Nhật cũng thường xuyên biến
động. Điều này có thể gây tổn thất cho các nhà xuất khẩu và nhập khẩu. Nếu đồng tiền dự kiến thu
về xuống giá thì nhà xuất khẩu bị thiệt hại. Nếu đồng tiền dự kiến chi ra lên giá thì nhà nhập khẩu
bị tổn thất. Để tránh nững tổn thất đó, trong các hiệp định thương mại giữa hai nước hoặc các hợp
đồng mua bán giữa hai bên cần quy định những điều kiện đảm bảo giá trị hợp đồng khi có sự biến
động sức mua tiền tệ.
Với điều kiện đảm bảo ngoại hối, giá trị đồng tiền thanh toán sẽ được đảm bảo bởi một đồng tiền
khác tương đối ổn định hơn thông qua tỷ giá giữa hai đồng tiền này. Trong ngoại thương, đồng tiền
tính toán và đồng tiền thanh toán có thể cùng một đồng tiền hoặc có thể là hai đồng tiền khác nhau.
Do vậy, điều kiện đảm bảo ngoại hối cũng có hai cách quy định:
a. Cùng loại :
Trường hợp đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán cùng loại, người ta lựa chọn đồng tiền
khác tương đối ổn định hơn làm căn cứ đảm bảo.
VD: Cả hai đồng tiền tính toán và thanh toán đều là Euro và trị giá hợp đồng là 920.000 €. Chọn
USD làm đồng đảm bảo.
Nhóm 4
4
Chương 6 : Những điều kiện thanh toán quốc tế
Lúc ký hợp đồng có tỷ giá USD/EURO = 0,92. Đến lúc thanh toán, tỷ giá USD/EURO = 0,96.
Trị giá hợp đồng được điều chỉnh lại như sau :
920.000 x (0,96/0,92) = 960.000 €
b. Khác loại:
Trường hợp đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán khác loại, người ta lựa đồng tiền nào ổn
định hơn làm đồng tiền tính toán còn đồng tiền còn lại là đồng tiền thanh toán.
VD: Đồng tiền tính toán là USD, đồng tiền thanh toán là EURO và trị giá hợp đồng là 128.000
USD.
Đến khi thanh toán, tỷ giá USD/EURO = 0,9428 thì trị giá hợp đồng phải thanh toán là:
128.000 x 0,9428 = 102.678,4 €
 Trong hai cách đảm bảo ngoại hối trên, cần chú ý tới vấn đề tỷ giá thanh toán là tỷ giá nào.
Thông thường, người ta thường lấy tỷ giá trung bình giữa tỷ giá cao và tỷ giá thấp vào ngày

IV. Điều kiện địa điểm thanh toán:
Trong thanh toán hợp đồng xuất khẩu, địa điểm thanh toán có thể lựa chọn tại nước người xuất
khẩu, người nhập khẩu hoặc một nước thứ ba khác.
Việc chọn địa điểm phụ thuộc vào: quan hệ giữa hai bên, các điều kiện, thoả thuận; chọn đồng tiền
của nước nào thì thanh toán tại nước đó.
Phía nào cũng muốn chọn nước mình là địa điểm thanh toán vì sẽ được nhiều lợi ích:
 Người nhập khẩu: tránh đọng vốn, người xuất khẩu: thu tiền nhanh chóng.
 Tạo điều kiện nâng cao vị thế đồng tiền quốc gia trên thị trường quốc tế.
 Tạo điều kiện cho ngân hàng nước mình thu phí nghiệp vụ.
V. Điều kiện thời gian thanh toán:
Thời gian thanh toán đối với các doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng, bởi các doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay phải chịu mức lãi suất đi vay của Ngân hàng quá cao, có thể bình quân
vào khoảng 12%/năm. Chính vì vậy việc thu tiền xuất khẩu càng nhanh bao nhiêu thì sẽ làm tăng
lợi nhuận của doanh nghiệp xuất khẩu bấy nhiêu, ngược lại, trả tiền càng chậm bao nhiêu thì càng
giảm chi phí nhập khẩu bấy nhiêu.
Điều kiện thời gian thanh toán trong ngoại thương có thể thỏa thuận là một trong 3 điều kiện sau:
1. Trả trước:
Trả trước là hình thức mà bên nhập khẩu trả tiền một phần hay toàn bộ cho bên xuất khẩu trước
khi giao nhận hàng hóa.
Mục đích: Cung cấp tín dụng thương mại cho người xuất khẩu hoặc ràng buộc người nhập khẩu
thực hiện hợp đồng.

Nhóm 4
6
Chương 6 : Những điều kiện thanh toán quốc tế
Thông thường trả trước có 2 kiểu:
• Trả trước một thời gian kể từ ngày ký hợp đồng hoặc kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Mục
đích của việc trả trước này là cung cấp tín dụng thương mại cho người xuất khẩu. Vì được
nhận trước tiền nên người xuất khẩu phải giảm giá hàng, hay chiết khấu cho người nhập
khẩu.

Nhóm 4
7
=
D
Phần chiết khấu trên
đơn vị hàng hóa
=
=
26,22 USD
Chương 6 : Những điều kiện thanh toán quốc tế
Người bán phải:
- Cung cấp hàng và hóa đơn thương mại theo đúng hợp đồng mua bán.
- Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa cho đến thời điểm hàng hóa được giao như quy
định.
- Cung cấp cho người mua các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm cho hàng hóa.
Người mua phải:
- Trả tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.
- Chịu rủi ro và chi phí về việc xin giấy phép xuất khẩu và nhập khẩu.
- Nhận hàng khi hàng đã được giao như quy định.
• Trả ngay sau khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng lên phương tiện vận tải.
Chỉ thích hợp với giao hàng bằng phương thức vận tải biển hoặc bằng tàu hoả, người bán
chịu mọi chi phí để đưa hàng đến địa điểm quy định.
• Trả ngay sau khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và người mua nhận được bộ
chứng từ hàng hóa ( bộ chứng từ hàng hóa bao gồm có rất nhiều loại như là: chứng từ vận tải,
chứng từ thanh toán, chứng từ kho hàng, chứng từ bảo hiểm,…)
• Trả ngay sau khi người mua nhận xong hàng hóa tại nơi quy định.Có nhiều khái niệm nhận
hàng khác nhau:
 Tại địa điểm nước người bán
 Tại địa điểm nước người mua sau khi hàng đã được giám định
 Trên phương tiện vận tại của người mua điều đến để nhận hàng

2. Phương thức nhờ thu (Collection)
3. Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary credits)
1 - Phương thức chuyển tiền:
Khái niệm: Phương thức chuyển tiền là phương thức mà trong đó khách hàng yêu cầu ngân hàng
của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác ở một địa điểm nhất định bằng phương
tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.
Trình tự tiến hành
1. Giao dịch thương mại
2. Viết đơn yêu cầu chuyển tiền cùng với uỷ nhiệm chi
3. Chuyển tiền ra nước ngoài qua ngân hàng
4. Ngân hàng chuyển tiền cho người hưởng lợi
Lưu ý khi sử dụng:
• Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian chuyển tiền, nhận hoa hồng & không bị ràng buộc gì
cả. Thủ tục đơn giản, thời gian thanh toán nhanh chóng.
• Việc giao hàng và trả tiền hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng và thiện chí của mỗi bên. Vì
vậy quyền lợi của người xuất khẩu khó đảm bảo nếu sử dụng hình thức chuyển tiền trả trả
sau và ngược lại, quyền lợi của người nhập khẩu khó đảm bảo nếu sử dụng hình thức chuyển
tiền trả trước.
• Chỉ dùng phương thức này khi hai bên mua bán có quan hệ lâu đời và tín nhiệm lẫn nhau.
• Khi phát sinh mâu thuẫn quyền lợi hoặc thiếu tín nhiệm trong thương lượng, hai bên nên sử
dụng phương thức thanh toán khác thích hợp hơn.
2 - Phương thức nhờ thu
Khái niệm: Phương thức nhờ thu là một phương thức thanh toán trong đó người xuất khẩu hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng uỷ thác cho ngân hàng của
mình thu hộ số tiền ở người nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu của người xuất khẩu lập ra.
Các loại nhờ thu:
1. Nhờ thu hối phiếu trơn: là phương thức trong đó người xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng
thu hộ tiền ở người nhập khẩu căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ gửi hàng
thì gửi thẳng cho người nhập khẩu không qua ngân hàng.
Trình tự tiến hành :

lãi suất phải thu (nếu có), các điều khoản nhờ thu, chuyển giao chứng từ, các chỉ thị trong trừơng
hợp từ chối thanh toán, từ chối chấp nhận.
3- Phương thức tín dụng chứng từ:
Khái niệm: Là một sự thoả thuận trong đó ngân hàng(ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của
khách hàng sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác hoặc chấp nhận hối phiếu do người
này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ phù
hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng.
Lưu ý khi sử dụng: Tín dụng chứng từ là một phương thức thanh toán khá phức tạp đòi hỏi các bên
tham gia phải am hiểu thủ tục và chuyên môn mới có thể thực hiện tốt được.
Nhóm 4
10
Chương 6 : Những điều kiện thanh toán quốc tế
1. Người nhập khẩu làm đơn xin mở thư tín dụng gửi đến ngân hàng của mình yêu cầu mở một
thư tín dụng cho người xuất khẩu hưởng
2. Căn cứ vào đơn xin mở thư tín dụng, ngân hàng mở thư tín dụng sẽ lập một thư tín dụng và
thông qua ngân hàng đại lý của mình ỏ nước người xuất khẩu thông báo việc mở thư tín
dụng và chuyển thư tín dụng đến người xuất khẩu
3. Khi nhận được thông báo này, ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho người xuất khẩu toàn
bộ nội dung thông báo về việc mở thư tín dụng đó, và khi nhận được bản gốc thư tín dụng,
thì chuyển ngay cho người xuất khẩu
4. Người xuất khẩu nếu chấp nhận thư tín dụng thì tiến hành giao hàng, nếu không thì tiến
hành đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với hợp đồng
5. Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của thư tín dụng xuất trình
thông qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng mở thư tín dụng xin thanh toán.
6. Ngân hàng mở L/C kiểm tra chứng từ không quá 7 ngày làm việc kể từ sau ngày nhận
chứng từ và thông báo kết quả kiểm tra cho người nhập khẩu bằng văn bản, yêu cầu người
nhập khẩu trả lời trong vòng 2 ngày làm việc.
7. Người nhập khẩu kiểm tra chứng từ và quyết định chấp nhập hay từ chối thanh toán.
8. Căn cứ vào ý kiến của người nhập khẩu, Ngân hàng mở L/C quyết định nhận chứng từ và
trả tiền hoặc quyết định từ chối nhận chứng từ và từ chối trả tiền. Nếu quyết định từ chối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status