CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009 – 2012)
NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: ĐA KTDN - LT 47
Câu 1: (2 điểm)
1.Trình tự lập kế hoạch tài chính: (1 điểm)
Quá trình lập kế hoạch tài chính có thể chia thành 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị,
giai đoạn soạn thảo kế hoạch, giai đoạn hoàn chỉnh kế hoạch.
- Giai đoạn chuẩn bị lập kế hoạch
Công việc chủ yếu của giai đoạn này là thu nhập và phân tích thông tin.
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, thông tin là một vấn đề
sống còn của doanh nghiệp. Có được những thông tin đúng và kịp thời là cơ sở cho
nhà kinh doanh ra quyết định đúng. Ngược lại, nếu thiếu thông tin hoặc thông tin sai
lệch dễ dàng dẫn đến quyết định sai lắm. Chất lượng lập kế hoạch kinh doanh nói
chung cũng như kế hoạch tài chính phụ thuộc rất lớn vào việc thu nhập và xử lý phân
tích thông tin.
Để lập kế hoạch, doanh nghiệp cần rất nhiều thông tin trong các lĩnh vực khác
nhau. Lượng thông tin cần thu thập cũng tùy thuộc vào quy mô hoạt động của doanh
nghiệp.
Những thông tin cần thu thập có thể chia làm hai loại:
+ Thông tin về các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
+ Thông tin về các nhân tố bên trong doanh nghiệp.
+ Thông tin sau khi thu thập cần phải tiến hành xử lý, phân tích để từ đó rút ra
những điểm mạnh, điểm yếu và tiềm năng cần khai thác, những cơ hội cho doanh
nghiệp trong kinh doanh và tài chính.
trong kỳ kế hoạch.
- Các chiến lược hay định hướng tài chính
Kế hoạch tài chính là việc cụ thể hóa tài chính của doanh nghiệp. Do vậy, khi
lập tài chính hàng năm cần phải trên cơ sở xem xét các chiến lược tài chính của doanh
nghiệp như: Chiến lược đầu tư, chiến lược huy động vốn, chiến lược về cổ tức v.v.
- Các chính sách, chế độ tài chính của Nhà nước đối với doanh nghiệp. Và
những vấn đề liên quan trực tiếp đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.
Cần nắm vững các chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước, các luật
thuế, chế độ khấu hao tài sản cố định, các thể lệ và quy chế vay vốn… Và những xu
hướng diễn biến thay đổi trong môi trường kinh doanh mà trực tiếp là môi trường tài
chính như sự hình thành thị trường chứng khoán, sự phát triển của các Công ty cho
thuê tài chính… Những yếu tố trên đều liên quan đến việc dự kiến tài chính của doanh
nghiệp.
3. Ý nghĩa của lập kế hoạch tài chính (0,5 điểm)
- Việc lập kế hoạch tài chính giúp cho người lãnh đạo, người quản lý xác định
rõ mục tiêu tài chính cần đạt tới trong một khoảng thời gian nhất định. Từ đó, cân
nhắc xem xét tính khả thi, tính hiệu quả của các quyết định đầu tư, tài trợ.
- Kế hoạch tài chính là công cụ giúp cho người lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp
thực hiện tốt hơn việc điều hành hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hơn thế
nữa là chủ động ứng phó với những biến động trong kinh doanh so với dự kiến, từ đó
điều chỉnh kịp thời các hoạt động để đạt được mục tiêu đề ra.
- Kế hoạch tài chính là căn cứ quan trọng để vay vốn hay thu hút các nhà đầu
tư khác bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp.
Câu 2: (5 điểm)
- Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm kế hoạch là: (0,25 điểm)
SP (A) =(80+180-40)+(80+180-40)*30% = 286 (sản phẩm )
SP(B) = (100+210-50)+(100+210-50)*30%= 338 (sản phẩm)
SP (C) = (90+220-60)+(90+220-60)*30% = 325 (sản phẩm)
SP (D) = 170+170*30% = 221 (sản phẩm)
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (1 điểm)
SP (C) = 104.552.500 +71.955.000 +35.647.506 = 212.155.006 (đ) (0,15 điểm)
SP (C) = 71.626.100 + 61.161.750+30.300.380= 163.088.230 (đ) (0,15 điểm)
Giá thành đơn vị SP(A)= 179.174.606/286 = 626.485(đ/sp) (0,1 điểm)
Giá thành đơn vị SP(B) = 249.804.108/338 = 739.065(đ/sp) (0,1 điểm)
Giá thành đơn vị SP (C) = 212.155.006/325 = 652.785 (đ/sp) (0,1 điểm)
Giá thành đơn vị SP (D) = 163.088.230./221 = 737.956 (đ/sp) (0,1 điểm)
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (1 điểm)
SP(A) = (51.480.000/(51.480.000+70.980.000+58.500.000+49.725.000)*110.850.000
= 24.737.447(đ) (0,15 điểm)
SP(B) =
(70.980.000/(51.480.000+70.980.000+58.500.000+49.725.000))*110.850.000 =
341.07.692(đ) (0,15 điểm)
SP (C) =
58.500.000/(51.480.000+70.980.000+58.500.000+49.725.000)*110.850.000
=28.110.735(đ) (0,15 điểm)
SP (D) =
(49.725.000/(51.480.000+70.980.000+58.500.000+49.725.000))*110.850.000 =
23894125(đ) (0,15 điểm)
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp cho một sản phẩm
SP(A) = 24.737.447/286 = 86.495 (đ/sp) (0,1 điểm)
SP(B) = 34.107.692/338 =100.910 (đ/sp) (0,1 điểm)
SP (C) = 28.110.735/325 = 86.495 (đ/sp) (0,1 điểm)
SP(D) = 23.894.125/221 = 108.118 (đ/sp) (0,1 điểm)
- Giá thành toàn bộ đơn vị (0,5 điểm)
Giá thành toàn bộ = GTSXĐV + CPBH + CPQLDN (0,1 điểm)
SP(A) = 626.485+86.495+20.000 = 732.980 (đ/sp) (0,1 điểm)
SP (B) = 739.065+100.910 +20.000 = 859.975 (đ/sp) (0,1 điểm)
SP (C) = 652.785+86.495 +20.000 = 759.280 (đ/sp) (0,1 điểm)
SP (D) = 737.956+108.118 +20.000 =866.074 (đ/sp) (0,1 điểm)