đáp án đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 3 - kế toán doanh nghiệp - mã đề thi ktdn - lt (43) - Pdf 11


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009 – 2012)
NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: ĐA KTDN - LT 43
Câu 1: (2 điểm)
1. Khái niệm điểm hoà vốn: (0,5 điểm)
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu bán hàng bằng với chi phí đã bỏ ra. Tại
điểm hòa vốn, doanh nghiệp không có lãi và cũng không bị lỗ.
Khi xem xét điểm hòa vốn, người ta còn phân biệt ra 2 trường hợp là điểm hòa vốn
kinh tế và điểm hòa vốn tài chính.
- Điểm hòa vốn kinh tế là điểm biểu thị doanh thu bằng tổng chi phí sản xuất kinh
doanh gồm tổng chi phí biến đổi và tổng chi phí cố định kinh doanh (chưa tính lãi vay
vốn kinh doanh phải trả).
Tại điểm hòa vốn kinh tế, lợi nhuận trước lãi vay và thuế bằng 0.
- Điểm hòa vốn tài chính: là điểm tại đó biểu thị doanh thu bằng tổng chi phí sản xuất
kinh doanh và lãi vay vốn kinh doanh phải trả.
Tại điểm hòa vốn này lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp bằng 0.
2. Viết và giải thích công thức tính sản lượng hoà vốn, doanh thu hoà vốn (1 điểm)
- Công thức tính sản lượng hoà vốn
Q
h
=
vg
F



0v: Biểu thị chi phí biến đổi
MTC: Là đường tổng chi phí (MTC //0v)
0S: Là đường doanh thu
I: Là điểm hòa vốn
S
h
: Là doanh thu hòa vốn
Câu 2: (5 điểm)
1. Xác định số tiền khấu hao của DN A năm kế hoạch (2 điểm)
- Tổng giá trị TSCĐ phải trích khấu hao ở đầu năm KH là: 19700+560–400 =
19.860 trđ (0,25 điểm).
- Nguyên giá TSCĐ tăng trong tháng 9 = (20000*20000)*1.1+14000000 = 454 trđ
(0,25 điểm)
-

Nguyên giá TSCĐ bình quân phải tính khấu hao tăng trong năm KH là: (NG
t
)
=
7.017,1
12
)3*454()8*600()11*550(


trđ (0,5 điểm)

Điểm hoà vốn
S
TC


trđ (0,5 điểm)
- Tổng giá trị bình quân phải trích khấu hao năm kế hoạch:
NG
kh
bình quân = NGđ + NGbq tăng – NGbq giảm = 19.860 + 1017,7 – 392,5 =
20485,2 (0,25 điểm)
- Tổng giá trị bq phải trích KH năm kế hoạch:M
kh
= 20.485,2* 10% = 2.048,52 (0,25
điểm)
2. Tính hiệu suất sử dụng vốn cố định và hiệu suất sử dụng TSCĐ của DN (2 điểm)
- NGTSCĐ đầu kỳ = 19700+560–400 = 19860 trđ
- VCĐ đầu kỳ = NGTSCĐ đầu kỳ - Số tiền khấu hao luỹ kế đầu kỳ = 19860-6200 =
13,660 trđ
- NGTSCĐ cuối kỳ = 19860+550+600+454+250-150-400-240 = 20.924 trđ (0,5
điểm)
- KH luỹ kế cuối kỳ = 6200 + 2048,52-[(150*80%)+(400*40%)+(240*70%)] =
7800,52 trđ (0,5 đỉêm)
- VCĐ cuối kỳ = NGTSCĐ cuối kỳ - Số tiền KH luỹ kế cuối kỳ = 20.924 – 7800,52 =
13123,48 trđ.
- Số dư VCĐ bq trong kỳ = (VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ)/2 = (13660+13123,48)/2 =
13391,74 trđ.
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định = DTT /Số dư VCĐ bq = 50000/13391,74 = 3,73
(trđ)
- NG bình quân TSCĐ =
392.20
2
2092419860



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status