GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG - Pdf 11

LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới từ những năm 1986, chuyển
nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định
hướng xã hội chủ nghĩa. Đó cũng chính là sự chuyển đổi từ một nền kinh tế
còn nghèo nàn, lạc hậu, mang nhiều tính tự cung tự cấp sang một nền kinh tế
hàng hoá, kinh tế thị trường.
Nhu cầu cần vốn để đầu tư cho phát triển sản xuất kinh doanh của nền
kinh tế trong giai đoạn chuyển đổi theo đó gia tăng đáng kể và liên tục. Trong
hoàn cảnh đó, người dân đã nhận thấy nhu cầu cấp bách cần phải hợp tác, liên
kiết lại để tồn tại.
Đảng và Nhà nước đã sớm nhận ra được điều này và đã có chủ trương
giúp cho người dân xây dựng các tổ chức tín dụng hợp tác từ năm 1993. Bằng
quyết định 390/Ttg ban hành ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ, các
tổ chức tín dụng hợp tác cần được thí điểm thành lập và tổ chức lại với tên gọi
Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND). Theo đó, Nhà nước có thái độ và chính
sách khuyến khích phát triển các QTDND.
Với nhu cầu của người dân xuất phát từ điều kiện thực tiễn Việt Nam
trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế sang kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa, với thái độ ủng hộ và khuyến khích của Đảng và Nhà nước
cũng như với những cơ sở pháp lý nền tảng đã được ban hành thì việc phát
triển các QTDND đã thực sự trở thành một tất yếu ở Việt Nam.
Cùng với sự phát triển của QTDND, phải có sự hỗ trợ của các phần
mềm để tin học hoá các nghiệp vụ đang ngày càng trở nên phức tạp trong
Quỹ. Do vậy, việc phát triển phần mềm cho phù hợp với điều kiện hiện tại
của Quỹ là nhu cầu thiết yếu.
1
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
TRUNG ƯƠNG
1. Sự ra đời và phát triển các tổ chức tín dụng hợp tác
1.1 Sự hình thành và phát triển các nhóm tín dụng hợp tác
* Sự hình thành các nhóm tín dụng

hợp tác này do tự nguyện, tự phát hình thành nên có thể 5 đến 7 thành viên,
cũng có thể có tới hàng chục thành viên với các tên gọi khác nhau như nhóm
tín dụng, hội tiết kiệm, hội cho vay, hội tiết kiệm và cho vay, hội tạm ứng, hội
tín dụng và tạm ứng…
Ban đầu, các nhóm này huy động vốn từ chính trong nội bộ các thành
viên của nhóm để cho chính các thành viên trong nhóm đó vay nhằm đáp ứng
nhu cầu về vốn một cách nhanh chóng, thuận tiện với giá cả hợp lý cho thành
viên. Sau này theo thời gian, các hoạt động và hình thức huy động, góp vốn
hay cho vay được mở rộng, phát triển hơn cả về hình thức, quy mô, số lượng,
địa bàn…, trở nên ngày càng đa dạng và phong phú. Chẳng hạn, nhóm tín
dụng hợp tác cũng có thể huy động vốn ở ngoài thành viên, cho thành viên…
khi số lượng thành viên nhiều hơn, quy mô, địa bàn hoạt động, đối tượng
phục vụ lớn hơn, các nhóm tín dụng hợp tác này trở thành các nhóm hoạt
động có tổ chức hơn với bộ máy quản lý lớn hơn, chặt chẽ hơn.
* Sự phát triển của tổ chức tín dụng
Ngày nay, do tác động tích cực và lợi ích to lớn của các nhóm tín dụng
hợp tác mà các nước trên thế giới đều muốn phát huy tích cực vai trò của các
nhóm này. Nhiều nước định hướng hỗ trợ giúp cho các nhóm tín dụng hợp tác
3
này phát triển trở thành các tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động công khai,
chính thức như các tổ chức tín dụng tham gia vào thị trường tiền tệ, tín dụng
và ngân hàng.
Sự ra đời và phát triển của các tổ chức tín dụng hợp tác
1.2 Khái niệm cơ bản về Quỹ tín dụng nhân dân
QTDND là một tên gọi riêng của các tổ chức tín dụng hợp tác được
thành lập và hoạt động ở Việt Nam từ năm 1993. QTDND chịu sự điều chỉnh
cơ bản bởi Luật Hợp tác xã về tổ chức bộ máy và Luật các tổ chức tín dụng
của Việt Nam về nội dung hoạt động. Theo Luật Hợp tác xã, QTDND là một
hợp tác xã, được thành lập trên nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng
nhằm mục tiêu hỗ trợ vì quyền lợi của mỗi thành viên. Theo Luật các tổ chức

• Thứ nhất: Tự nguyện gia nhập và ra QTDND
• Thứ hai: Quản lý dân chủ và bình đẳng
• Thứ ba: Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi
• Thứ tư: Chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển
của Quỹ tín dụng nhân dân
• Thứ năm: Hợp tác và phát triển cộng đồng
5
Chi nhánh
ĐẠI HỘI THÀNH VIÊN
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
BAN TỔNG GIÁM
ĐỐC
Các phòng chức năng
Chi nhánh
Kế hoạch Nguồn vốn
Ngân quỹ
Các bàn huy động vốn
Kế toán
Tín dụng
Phòng giao dịch
QL& giám sát các chi tiêu an
toàn
Chi nhánh
Tin học
Thanh toán
QHQT & QLDA
Tài chính &
QLTS


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status