Phân tích ảnh hưởng của tự do hóa thương mại đối với sự phát triển của ngành vận tải đa phương thức Việt Nam - Pdf 11

LỜI NÓI ĐẦU
1.tính cấp thiết của đề tài:
Ngày nay, cùng với sự phát triển của giao thông vận tải và thương mại, các
chức năng của ngành vận tải càng được mở rộng hơn. Trong buôn bán quốc
tế, vận tải là một khâu hết sức quan trọng giúp con người vận chuyển hàng
hoá lưu thông khắp toàn cầu. Con người luôn tìm cách vận chuyển hàng hoá
một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất bằng mọi phương tiện có thể. Vì thế
nghiệp vụ vận tải trong những thập kỷ gần đây đã có những bước tiến dài trên
con đường phát triển. Quá trình container hoá và sự ra đời của vận tải đa
phương thức (VTĐPT) chính là một mốc đánh dấu bước phát triển và hoàn
thiện của ngành vận tải hiện đại.
Quá trình hình thành và phát triển của VTĐPT là một kết quả tất yếu,
khách quan của sự tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ trong ngành vận
tải, cũng như sự tác động của quá trình thương mại hoá quốc tế. VTĐPT là
một loại hình vận tải tiên tiến, với những ưu điểm và lợi ích hơn hẳn các
phương thức vận tải trước đó đã mang lại những hiệu quả to lớn cho các bên
tham gia vào quá trình vận tải nói riêng và cho xã hội nói chung. Giai đoạn
hiện nay, với sự tăng cường xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng GTVT, hệ
thống tổ chức vận chuyển phục vụ cho VTĐPT và thiết lập cơ sở pháp lý cho
VTĐPT ở nhiều nước trên thế giới đã và đang tạo điều kiện cho VTĐPT quốc
tế phát triển mạnh mẽ.
Tại các nước châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng hình thức tổ chức
VTĐPT mặc dù được áp dụng chậm hơn nhưng đang có nhiều điều kiện thuận
lợi để phát triến mạnh do sự phát triển sôi động của sản xuất hàng hoá và giao
lưu buôn bán. Bên cạnh đó việc Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương
mại quốc tế WTO 07/11/2006 đã mở ra một sân chơi mới với nhiều cơ hội
phát triển hơn cho VTĐPT. Tự do hóa thương mại với tư cách là luật chơi sẽ
có những ảnh hưởng nhất định đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung cũng
như ngành VTĐPT nói riêng. Và liệu rắng những ảnh hưởng đó sẽ đem đến
cho VTĐPT thuận lợi hay khó khăn ? cơ hội hay thách thức ?
Để trả lời cho câu hỏi trên đây em đã chọn đề tài: “Phân tích ảnh hưởng của

THỨC Ở VIỆT NAM
3
PHẦN II. NỘI DUNG.
Chương I . khung lý thuyết phân tích
1.1.Lý luận chung về vận tải đa phương thức.
1.1.1. Khái niệm
Vận tải đa phương thức (Multimodal transport) quốc tế hay còn gọi là vận
tải liên hợp (Conbined transport) là phương thức vận tải hàng hóa bằng ít nhất
hai phương thức vận tải khác nhau trở lên, trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa
phương thức từ một điểm ở một nước tới một điểm chỉ định ở một nước khác
để giao hàng.
1.1.2. Ðặc điểm của vận tải đa phương thức quốc tế
* Vận tải đa phương thức quốc tế dựa trên một hợp đồng đơn nhất và được
thể hiện trên một chứng từ đơn nhất (Multimodal transport document) hoặc
một vận đơn vận tải đa phương thức (Multimodal transport Bill of Lading)
hay vận dơn vận tải liên hợp (Combined transport Bill of Lading).
* Người kinh doanh vận tải đa phương thức (Multimodal Transport Operator -
MTO) hành động như người chủ ủy thác chứ không phải như đại lý của người
gửi hàng hay đại lý của ngưòi chuyên chở tham gia vào vận tải đa phương
thức.
* Người kinh doanh vận tải đa phương thức là người phải chịu trách nhiệm
đối với hàng hóa trong một quá trình vận chuyển từ khi nhận hàng để chuyên
chở cho tới khi giao xong hàng cho người nhận kể cả việc chậm giao hàng ở
nơi đến.
Như vậy, MTO chịu trách nhiệm đối với hàng hóa theo một chế độ trách
nhiệm (Rigime of Liability) nhất định.
Chế độ trách nhiệm của MTO có thể là chế độ trách nhiệm thống nhất
(Uniform Liabilitty System) hoặc chế độ trách nhiệm từng chặng (Network
Liability System) tùy theo sự thoả thuận của hai bên.
4

* Mô hình vận tải đường sắt-đường bộ-vận tải nội thuỷ - vận tải đường biển
(Rail /Road/Inland waterway/sea)
Ðây là mô hình vận tải phổ biến nhất để chuyên chở hàng hoá xuất nhập
khẩu. Hàng hoá được vận chuyển bằng đường sắt, đường bộ hoặc đường nội
thuỷ đến cảng biển của nước xuất khẩu sau đó được vận chuyển bằng đường
biển tới cảng của nước nhập khẩu rồi từ đó vận chuyển đến người nhận ở sâu
trong nội địa bằng đường bộ, đường sắt hoặc vận tải nội thuỷ. Mô hình này
thích hợp với các loại hàng hoá chở bằng container trên các tuyến vận chuyển
mà không yêu cầu gấp rút lắm về thời gian vận chuyển.
*Mô hình cầu lục địa (Land Bridge)
Theo mô hình này hàng hoá được vận chuyển bằng đường biển vượt qua
các đại dương đến các cảng ở một lục địa nào đó cần phải chuyển qua chặng
đường trên đất liền để đi tiếp bằng đường biển đến châu lục khác. Trong cách
tổ chức vận tải này, chặng vận tải trên đất liền được ví như chiếc cầu nối liền
hai vùng biển hay hai đại dương.
1.2 Lý luận chung về tự do hóa thương mại
Tự do hoá thương mại là việc dỡ bỏ những hàng rào do các nước lập nên
nhằm làm cho luồng hàng hoá di chuyển từ nước này sang nước khác được
thuận lợi hơn trên cơ sở cạnh tranh bình đẳng. Những hàng rào nói trên có thể
là thuế quan, giấy phép xuất nhập khẩu, quy định về tiêu chuẩn chất lượng
hàng hoá, yêu cầu kiểm dịch, phương pháp đánh thuế, v.v... Các hàng rào nói
trên đều là những đối tượng của các hiệp định mà WTO đang giám sát thực
thi.
Trên cơ sở lý thuyết lợi thế so sánh, lợi ích lớn nhất của tự do hóa thương
mại là thúc đẩy ngày càng nhiều nước tham gia buôn bán, trao đổi hàng hoá,
từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Với người tiêu dùng, hàng hoá lưu thông
dễ dàng hơn đem lại cho họ cơ hội lựa chọn hàng hoá tốt hơn với giá rẻ hơn
(người tiêu dùng ở đây có thể hiểu là cả những nhà sản xuất nhập khẩu
nguyên vật liệu để sản xuất ra những hàng hoá khác)
6

đặc biệt là vận tải đa phương thức . Ở đây em xin tiếp cân đề tài dựa trên tác
động của 2 nhóm nhân tố : nhóm nhân tố cơ hội và nhóm nhân tố thách thức.
1.3.2.1 Nhóm nhân tố cơ hội.
* Được tiếp cận thị trường hàng hoá và dịch vụ ở tất cả các nước thành viên
với mức thuế nhập khẩu đã được cắt giảm và các ngành dịch vụ mà các nước
mở cửa theo các Nghị định thư gia nhập của các nước này. Điều đó, tạo điều
kiện cho chúng ta mở rộng thị trường xuất khẩu và trong tương lai - với sự
lớn mạnh của doanh nghiệp và nền kinh tế nước ta - mở rộng kinh doanh dịch
vụ ra ngoài biên giới quốc gia.
* Với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế theo cơ chế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện công khai minh bạch các thiết chế quản
lý theo quy định của WTO, môi trường kinh doanh của nước ta ngày càng
được cải thiện. Đây là tiền đề rất quan trọng để không những phát huy tiềm
năng của các thành phần kinh tế trong nước mà còn thu hút mạnh đầu tư nước
ngoài
* Chúng ta có được vị thế bình đẳng như các thành viên khác trong việc
hoạch định chính sách thương mại toàn cầu, có cơ hội để đấu tranh nhằm thiết
lập một trật tự kinh tế mới công bằng hơn, hợp lý hơn, có điều kiện để bảo vệ
lợi ích của đất nước, của doanh nghiệp
* Hội nhập vào nền kinh tế thế giới giúp thúc đẩy tiến trình cải cách trong
nước, bảo đảm cho tiến trình cải cách của ta đồng bộ hơn, có hiệu quả hơn.
* Việc gia nhập WTO sẽ nâng cao vị thế của ta trên trường quốc tế, tạo điều
kiện cho ta triển khai có hiệu quả đường lối đối ngoại theo phương châm:
Việt Nam mong muốn là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng
thế giới vì hoà bình, hợp tác và phát triển.
8
1.3.2.2 Nhóm nhân tố thách thức, rủi ro
* Cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn, với nhiều “đối thủ” hơn, trên bình diện
rộng hơn, sâu hơn. Đây là sự cạnh tranh giữa sản phẩm của ta với sản phẩm
các nước,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status