SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ THI CHÍNH THỨC - HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH MÔN THI: SINH HỌC - LỚP 12 doc - Pdf 11


1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI
BẮC GIANG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
MÔN THI: SINH HỌC - LỚP 12 THPT
KỲ THI NGÀY 28 / 3 / 2010
Bản hướng dẫn chấm có 3 trang
NỘI DUNG
ĐIỂM
Câu 1
a)
- TTDT được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế nhân đôi ADN
- Các NT chi phối cơ chế nhân đôi ADN: NTBS(A ↔ T, G ↔ X.), NT BBT (nội dung), NT nửa
gián đoạn (nội dụng), NT khuôn mẫu (nội dung), NT sửa sai ( ).
b)
- Trường hợp 1: Trên mạch gốc có đủ 4 loại Nu (A, T, G, X) → số loại bộ ba = 4
3
= 64.
- Trường hợp 2: Trên mạch gốc có 3 loại Nu (A, T, G hoặc A, T, X hoặc A, G, X ) → số loại
bộ ba = 3
3
= 27.
- Trường hợp 3: Trên mạch gốc có 2 loại Nu không bổ sung (A, G hoặc A, X hoặc T, G hoặc T,
X) → số loại bộ ba = 2
3
= 8
2 điểm

0,25
0,75


NST tương đồng khác nhau.
- Khi chứng minh quy luật phân li người ta lại sử dụng ở cấp độ tế bào vì:
+ Các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng.
+ Sự phân li của các NST trong quá trình giảm phân chính là cơ chế ở cấp độ TB đảm bảo cho
sự phân li của các alen
b)
- Bộ NST 2n → n cặp NST
- Dựa vào kiến thức của giảm phân ta có các kiểu sắp xếp NST ở kì giữa I như sau:
+ 1 cặp NST có 2
1 – 1
= 2
0
kiểu sắp xếp NST ở kì giữa I
+ 2 cặp NST có 2
2 – 1
= 2
1
kiểu sắp xếp NST ở kì giữa I
+ 3 cặp NST có 2
3 – 1
= 2
2
kiểu sắp xếp NST ở kì giữa I

+ n cặp NST có 2
n – 1
kiểu sắp xếp NST ở kì giữa I
=> Số loại giao tử sẽ là 2
n – 1
x 2

+ Trội lặn không hoàn toàn. Ví dụ minh hoạ đúng.
+ Đồng trội. Ví dụ minh hoạ đúng.
2 điểm

0,5
0,5
Đề chính thức
Vuihoc24h.vn

2
+ Tương tác bổ sung (siêu trội). Ví dụ minh hoạ đúng.
b)
- Theo bài ra: F
1
dị hợp 3 cặp gen (có 3 gen trội) → cây có chiều cao = 150 cm.
- Cây có chiều cao = 160 cm → có 4 gen trội. Xảy ra có các trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: 2 đồng trội và 2 đồng lặn (AABBdd, AAbbDD, aaBBDD) = 3(1/4 x 1/4 x 1/4)
= 3/64
+ Trường hợp 2: 1 đồng trội và 2 dị hợp ( AABbDd, AaBBDd, AaBbDD) = 3(1/4 x 2/4 x 2/4) =
12/64
=> Tỉ lệ % số cây có chiều cao = 160 cm ở F
2
là 15/64 (23,44%)


SĐL:
LT: P
TC
♀ mắt nâu x ♂ mắt đỏ son → F
1
→ F
2

LN: P
TC
♀ mắt đỏ son x ♂ mắt nâu → F
1
→ F
2

- Nếu kết quả của F1 và F2 ở phép lai thuận ≠ PL nghịch, KH ♂ = ♀ (có KH của mẹ) → gen quy
định màu mắt/ti thể
SĐL:
LT: P
TC
♀ mắt nâu x ♂ mắt đỏ son → F
1
→ F
2

LN: P
TC
♀ mắt đỏ son x ♂ mắt nâu → F
1
→ F

b) Muốn nghiên mức phản ứng của một kiểu gen nào đó ở vật nuôi ta cần tiến hành như sau:
- Sử dụng nhân bản vô tính hoặc kỹ thuật cấy truyền phôi để tạo ra nhiều vật nuôi có kiểu gen
giống nhau.
- Nuôi các con vật có cùng KG trong các môi trường khác nhau để thu các KH khác nhau.
- Tập hợp các KH khác nhau của cùng một KG ta có mức phản ứng của KG đó
- Dựa vào mức phản ứng để đánh giá KG đó có mức phản ứng rộng hay hẹp.
2 điểm

0,5

0,5

0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 7
a) Các quần thể trong một loài lại có sự tiến hoá khác nhau vì:
- Mỗi quần thể có một vốn gen đặc trưng.
- Vốn gen quần thể có thể biến đổi theo các hướng khác nhau:
+ Do tần số đột biến khác nhau.
+ Do áp lực của CLTN khác nhau.
+ Do hướng chọn lọc khác nhau.
b) Hai loài khác nhau lại có đặc điểm hình thái giống nhau là do:

- II
2
là mẹ bị bệnh → III
1
, III
2
bị bệnh.
- II
5
là mẹ bình thường → III
3
, III
4
bình thường

1,0
Câu 9
a)
- Bạn A thì cho rằng: Chúng đều là các cơ chế tiến hoá. Không đúng, vì các yếu tố ngẫu nhiên là
NTTH chứ không phải là cơ chế tiến hoá.
- Bạn B nêu ý kiến: Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên. Sai. CLTN không phải là
các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên.
- Bạn C lại có ý kiến khác: Chúng đều dẫn đến sự thích nghi. Sai. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể
loại bỏ cả gen có lợi ra khỏi quần thể.
- Bạn D phát biểu: Chúng đều ảnh hưởng tới cấu trúc di truyền của quần thể. Rất đúng vì cả các
yếu tố ngẫu nhiên và CLTN đều làm biến đổi tần số alen và vốn gen của quần thể.
b)
- Cả 4 nhân tố trên đều có thể làm thay đổi tần số alen, tuy nhiên:
+ Nhân tố đột biến phải qua rất nhiều thế hệ mới làm giảm đáng kể tần số alen (vì tần số đột biến
điểm ở từng gen là rất thấp).

(chuyên biệt)
- Quan hệ DTNS với chu kì sống của SV:
+ Giai đoạn đầu: chỉ gồm TV và ĐV sống ngắn ngày (cỏ, ) → chu kì sống của SV ngắn, đơn
giản.
+ Giai đoạn đỉnh cực: gồm nhiều TV và ĐV sống cả ngắn ngày và dài ngày → chu kì sống của
SV dài, phức tạp.
2 điểm

0,5

0,5

0,25
0,25 0,25

0,25
Điểm toàn bài
20 đ

Lưu ý khi chấm bài:
- Kiến thức lí thuyết học sinh làm chính xác về bản chất kiến thức mới cho điểm.
- Bài tập có thể giải theo các cách khác nhưng phải đúng bản chất sinh học vẫn cho điểm tối đa
theo mục.


không có đột biến xảy ra.
Câu 4: ( 2,0 điểm)
a) Nguyên nhân nào làm cho một gen có thể tồn tại nhiều alen khác nhau trong quần thể? Các
alen khác nhau đó có thể tương tác với nhau như thế nào? Mỗi kiểu tương tác cho một ví dụ minh
hoạ.
b) Ở một loài thực vật tự thụ phấn, xét 3 gen không alen, mỗi gen có 2 alen (trội và lặn) phân
li độc lập, tương tác cộng gộp quy định chiều cao cây, cứ 1 alen trội cao thêm 10 cm. Cho cây thấp
nhất giao phấn với cây cao nhất ở thế hệ F
1
các cây đều có chiều cao 150 cm. Cho F
1
tự thụ phấn để
tạo ra thế hệ F
2
.
Hãy xác định tỉ lệ phần trăm cây có chiều cao 160 cm ở F
2
.
Câu 5: ( 2,0 điểm)
Nếu có hai dòng ruồi giấm thuần chủng, một dòng có kiểu hình mắt nâu và một dòng có kiểu
hình mắt đỏ son. Làm thế nào có thể biết được lôcut gen quy định tính trạng màu mắt này là nằm
trên NST thường hay trên NST giới tính X hay trong ti thể? Viết sơ đồ lai về kiểu hình để minh hoạ.
Biết rằng tính trạng màu mắt do một gen quy định.
Câu 6: ( 2,0 điểm)
a) Trong công tác chọn giống người ta áp dụng những phương pháp nào để tạo ra nguồn
nguyên liệu cho chọn lọc? Phương pháp nào sử dụng đạt hiệu quả cao đối với chọn giống vi sinh
vật? Giải thích.
b) Muốn nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó ở vật nuôi ta cần tiến hành như
thế nào?
Câu 7: ( 2,0 điểm)

Hãy bình luận các ý kiến nêu trên.
b) Tần số của 2 alen đồng trội có cùng giá trị thích ứng trong một quần thể chuột phòng thí
nghiệm là 0,55 và 0,45. Sau 5 thế hệ, giá trị thích ứng thay đổi tương ứng thành 0,35 và 0,65. Những
nhân tố nào sau đây gây nên tình trạng trên?
I. Đột biến điểm.
II. Giao phối không ngẫu nhiên.
III. Các yếu tố ngẫu nhiên.
IV. Áp lực của CLTN.
Câu 10: (2,0 điểm)
a) Thế nào là một quần thể sinh vật? Quần thể đạt được mức độ cân bằng về số lượng cá thể
khi các yếu tố sức sinh sản, mức độ tử vong, phát tán có quan hệ với nhau như thế nào?
b) Diễn thế nguyên sinh có mối quan hệ với ổ sinh thái và chu kì sống của sinh vật như thế
nào?

__________________ Hết__________________
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh:
Số báo danh:

Vuihoc24h.vn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status