BÀI TẬP VỀ CẤU TRÚC ADN VÀ CƠ CHẾ TỔNG HỢP ADN doc - Pdf 11

TTLTĐH Vĩnh Viễn GV : Nguyễn Thái Định . 2011

Trang 1

BÀI TẬP VEÀ CẤU TRÚC ADN VÀ CƠ CHẾ TỔNG HỢP ADN

Câu 1: Một mạch của gen có trình tự các nucleotit như sau 3

…TATGGGXAT…5

. Mạch còn lại của gen
có trình tự nucleotit là
A. 5

…AUAXXXGUA…3

B. 5

…ATAXXXGTA…3


C. 3

…ATAXXXGTA…5


D. 3

…AUAXXXGUA…5




Câu 7: Một gen có 2400 nucleotit . Trong đó A=700. Hãy xác định

● Chiều dài của gen ?
A. 8160A
0
B. 2380A
0
C. 4080A
0
D. 5780A
0● Số lượng từng loại nuclêotit còn lại T, G , X lần lượt là
A. 500 ; 700 ; 700 B.700 ; 500 ; 700 D.700 ; 700 ; 500 D.700 ; 500 ; 500

● Số liên kết H
2
của gen ?
A. 1900 B. 2900 C. 3900 D.4900

● Khối lượng của gen ?
A. 72 × 10
4
đvC B. 62 × 10
4
đvC C. 52 × 10
4
đvC D. 42 × 10


●Tổng số nucleotit của gen ?
A.1000 B.2000 C.2500 D. 3000

● Khối lượng của gen ?
A. 100 × 10
4
đvC B. 90 × 10
4
đvC C. 80 × 10
4
đvC D. 70 × 10
4
đvC

● Số lượng từng loại nucleotit của gen ?
A. A= T= 900 ; G=X=600. B. A=T= 800 ; G= X= 700.
C. A= T= 600 ; G=X= 900. D. A=T= 700 ; G= X= 800.

●Tổng số gen con được tạo thành ?
A. 2 B. 4 C.6 D. 8

● Số gen con có hai mạch hoàn toàn chứa các nucleotit tự do so với gen ban đầu ?
A. 2 B. 4 C.6 D. 8

● Số nuclêôtit tự do mỗi loại cần môi trường nội bào cung cấp là
A. A= T= 5600 ; G=X=1600. B. A=T= 4200 ; G= X= 6300.
C. A= T= 2100 ; G=X= 600. D. A=T= 4200 ; G= X= 1200.

Câu 13: Một phân tử ADN nhân đôi một lần đã nhận của môi trường nội bào 18900 nuclêôtit tự do, trong đó

tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:
A. A + G = 80%; T + X = 20%. B. A + G = 20%; T + X = 80%.
C. A + G = 25%; T + X = 75%. D. A + G = 75%; T + X = 25%.

đa có thể là
A. 4 loại. B . 16 loại.
C. 32 loại. D . 64 loại.

Câu 4: Một đoạn gen có đoạn mạch gốc là AGXTTAGXA. Trình tự các nuclêôtit được phiên mã từ đoạn
gen trên là .
A. AGXUUAGXA. B. UXGAAUXGU.
C. TXGAATXGT D. AGXTTAGXA

Câu 5: Một đoạn gen có đoạn mạch bổ sung là AGXTTAGXA. Trình tự các nuclêôtit đươc phiên mã từ
đoạn gen trên là
A. AGXUUAGXA. B. UXGAAUXGU.
C. TXGAATXGT. D. AGXTTAGXA.

Câu 6: Một đoạn gen có trình tự các nuclêôtit như sau:
3' TXG XXT GGA TXG 5 ' (mạch mã gốc)
5’ AGX GGA XXT AGX 3
Trình tự các nuclêôtit tương ứng trên mARN được tổng hợp từ đoạn gen trên là
A. 5' UXG XXU GGA UXG 3 '
B. 3' UXG XXU GGA UXG 5'
C. 5' AGX GGA XXU AGX 3'
D. 3' AGX GGA XXU AGX 5'

Câu 7: Một đoạn mạch đơn của gen có trình tự nuclêôtit là : 5’…AGATTXAAG …3’. Trình tự nuclêôtit
trong phân tử mARN như thế nào, nếu biết chiều phiên mã là từ trái qua phải?
A. 3’… AGAUUXAAG …5’ C. 5’… AGAUUXAAG …3’
B. 5’… UXUAAGUUX …3’ D. 3’… UXUAAGUUX …5’

Câu 8: Một phân tử mARN của vi khuẩn có A=250 , U=150 , G=350 , X=150 . Hãy xác định


C. A= T= 400 ; G=X= 500. D. A=T= 300 ; G= X= 600.

Câu 9: Một phân tử mARN của E.coli có A=28% , U=20% , X=22% .Thì tỷ lệ % từng loại nucleotit trong
vùng mã hóa của gen đã tổng hợp ra mARN trên
A. A= T= 30% ; G=X=20%. B. A=T= 26% ; G= X= 24%.
C. A= T= 20% ; G=X=30%. D. A=T= 24% ; G= X= 26%.

Câu 10 :Tại vùng mã hóa của gen của SV nhân sơ có 350 Adenin; 400 Guanin. Phân tử ARN được tạo ra từ
gen này có 10% rA và 30% rX thì số lượng từng loại ribonucleotit của ARN là:
A. rA = 150 ; rU = 200 ; rX = 300 ; rG = 100.
B. rA = 200 ; rU = 150 ; rX = 100 ; rG = 300.
C. rA = 75 ; rU = 275 ; rX = 225 ; rG = 175.
D. rA = 275 ; rU = 75 ; rX = 175 ; rG = 225.

Câu 11 : Một gen có T= 600 , G=900 . Phân tử
m
ARN được tổng hợp từ gen này có U=250 , G=200 .Số
lượng hai loại ribonucleotit còn lại của phân tử
m
ARN là
A. A= 200 ; X=250. B. A=250 ; X= 200.
C. A= 350 ; X= 700. D. A= 600 ; X= 900.
D. Thêm một cặp nuclêôtit .

Câu 2: Một gen sau khi đột biến có chiều dài không đổi, nhưng tăng thêm một liên kết hiđrô. gen này bị đột
biến thuộc dạng
A. Mất một cặp A - T.
B. Thêm một cặp A -T.
C. Thay thế một cặp A -T bằng một cặp G -X.
D. Thay thế một cặp G -X bằng một cặp A - T.

Câu 3 : Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen nhưng
làm số liên kết hiđrô trong gen giảm đi một ?
A. Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
B. Thay 1 cặp G-X bằng 1cặp T-A.
C. Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp T-A.
D. Thay 1 cặp G-X bằng 1cặp X-G.

Câu 4 : Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen làm số liên kết hiđrô trong gen tăng thêm hai ?
A. Thêm một cặp A - T.
B. Thêm một cặp G -X.
C. Thay 2 cặp A-T bằng 2 cặp G-X.
D. Thay 2 cặp G-X bằng 2 cặp A-T.

Câu 5 : Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen làm số liên kết hiđrô trong gen giảm đi hai ?
A. Mất một cặp A - T.
B. Mất một cặp G -X.
C. Thay 2 cặp A-T bằng 2 cặp G-X.
D. Thay 2 cặp G-X bằng 2 cặp A-T

Câu 6 : Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen làm số liên kết hiđrô trong gen tăng thêm ba ?
A. Thêm một cặp A - T.

● Số nu mỗi loại của gen đột biến là
A. A=T=600 , G=X=900 B. A=T=599 , G=X=901
C. A=T=601 , G=X=899 D. A=T=602 , G=X=898

● Số lk hydro của gen đột biến là
A. 3899 B. 3900 C.3901 D. 3898

Câu 10 Gen A có 3000 nuclêotít và A : G = 4.0. Gen A bị đột biến điểm tạo ra alen a có tỷ lệ : A : G ≈
4,0167. Dạng đột biến gen là
A. Thêm một cặp A-T B. Mất một cặp G-X
C. Thay thế G-X bằng A-T D. Thay thế A-T bằng G-X

Câu 11 Gen A có 3000 nuclêotít và A : G = 4.0.Gen A bị đột biến điểm tạo ra alen a có tỷ lệ A: G ≈ 4,0033
Hãy xác định dạng đột biến
A. thêm một cặp A - T. B. mất một cặp A - T.
C. mất một cặp G - X. D. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.

Câu 12 Một gen có 3000 liên kết hiđrô và có số nuclêôtit loại guanin (G) bằng hai lần số nuclêôtit loại
ađênin (A). Một đột biến xảy ra làm cho chiều dài của gen giảm đi 85A
0
. Biết rằng trong số nuclêôtit bị mất
có 5 nuclêôtit loại xitôzin (X). Số nuclêôtit loại A và G của gen sau đột biến lần lượt là
A. 375 và 745 C. 375 và 725
B. 355 và 745 D. 370 và 730

Câu 13 Gen D đột biến thành gen d. Khi gen D và gen d cùng tự nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số nuclêôtit tự
do mà môi trường nội bào cung cấp cho gen d nhiều hơn so với cho gen D là 28 nuclêôtit. Dạng đột biến xảy
ra với gen D là
A. thêm 1 cặp nuclêôtit B. thêm 2 cặp nuclêôtit
C. thêm 3 cặp nuclêôtit D. thêm 4 cặp nuclêôtit

A. A = T = 1800 ; G = X = 1200. B. A = T = 1199 ; G = X = 1800.
C. A = T = 1799 ; G = X = 1200. D. A = T = 899 ; G = X = 600.

Câu 17: Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a. Cặp gen Aa tự nhân đôi lần thứ
nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục nhân đôi lần thứ hai. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội
bào đã cung cấp 1083 nuclêôtit loại ađênin và 1617 nuclêôtit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là
A. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X. B. mất một cặp A - T.
C. mất một cặp G - X. D. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.

Câu 18: Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x. Trong trường hợp phân
chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là
A. 1x. B. 0,5x. C. 4x. D. 2x.

TTLTĐH Vĩnh Viễn GV : Nguyễn Thái Định . 2011


(1) ABCDEFG (2) ABCFEDG (3) ABFCEDG (4) ABFCDEG
Giả sử nhiễm sắc thể số (3) là nhiễm sắc thể gốc. Trình tự phát sinh đảo đoạn là
A. (1) ←(3) → (4) → (1). B. (3) → (1) → (4) → (1).
C. (2) →(1) → (3) → ( 4). D. (1) ← (2) ← (3) → (4).

Câu 6: Ở chuột , gen chi phối hoạt động của cơ quan tiền đình trong tai nằm trên NST thường, alen W quy
định chuột đi bình thường, alen w quy định chuột đi kiểu nhảy van. Cho chuột cái bình thường lai với chuột
đực nhảy van, sau 10 lứa đẻ đã thu được 40 con chuột đều bình thường, chỉ có 1 con nhảy van. Giả sử cấu
trúc gen không thay đổi thì nguyên nhân làm cho chuột đi kiểu nhảy van nhiều khả năng là do:
A. Mất đoạn NST mang gen w.
B. Mất đoạn NST mang gen W.
C. Lặp đoạn NST mang gen W.
D. Lặp đoạn NST mang gen w.

Câu 7: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 18, số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của
thể ba là
A. 19. B. 20. C. 16 D. 17.

Câu 8 : Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24, tế bào sinh dưỡng của thể ba (2n + 1) có số lượng
nhiễm sắc thể là
A. 23. B. 25. C. 24. D. 26.
TTLTĐH Vĩnh Viễn GV : Nguyễn Thái Định . 2011

Trang 10

Câu 9: Ở cà độc dược, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Nếu có đột biến dị bội xảy ra, có thể phát hiện
tối đa số loại thể đột biến ba nhiễm (2n + 1 ) trong các quần thể của loài là
A. 12. B. 25.
C. 36 . D. 66.

Câu 15: Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế
bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li;
giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là
A. 2. B. 8. C. 4. D. 6.

Câu 16: Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm
phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường.
Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A. ABb và A hoặc aBb và a. B. ABb và a hoặc aBb và A.
C. Abb và B hoặc ABB và b. D. ABB và abb hoặc AAB và aab.
TTLTĐH Vĩnh Viễn GV : Nguyễn Thái Định . 2011

Trang 11

Câu 17: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng
số 3 và số 5. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ
loại giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số giao tử là
A.
4
1
B.
2
1
C.
8

A. thể không. B. thể một kép. C. thể một. D. thể ba.

Câu 22: Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Trong một
phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Bb, ở đời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ
và một vài cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, không xảy
ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Các cây hoa trắng này có thể là thể đột biến nào sau đây?
A. Thể không. B. Thể ba. C. Thể một. D. Thể bốn.

Câu 23: Lai hai cây cà tím có kiểu gen AaBB và Aabb với nhau. Biết rằng, cặp gen A,a nằm trên cặp nhiễm
sắc thể số 2, cặp gen B,b nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 6. Do xảy ra đột biến trong giảm phân nên đã tạo ra cây
lai là thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 2. Các kiểu gen nào sau đây có thể là kiểu gen của thể ba được tạo ra từ
phép lai trên?
A. AAaBb và AaaBb. B. Aaabb và AaaBB. C. AaaBb và AAAbb. D. AAaBb và AAAbb.

Câu 24: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Số loại thể một kép (2n-1-1) có thể có ở loài này là
A. 42. B. 21. C. 7. D. 14. TTLTĐH Vĩnh Viễn GV : Nguyễn Thái Định . 2011

Trang 12

Câu 25: Loài bông của châu Âu có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước lớn, loài bông hoang dại ở Mĩ có 2n
= 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước nhỏ hơn. Loài bông trồng ở Mĩ được tạo ra bằng con đường lai xa và đa
bội hóa giữa loài bông của châu Âu với loài bông hoang dại ở Mĩ. Loài bông trồng ở Mĩ có số lượng nhiễm sắc
thể trong tế bào sinh dưỡng là
A. 13 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ.
B. 26 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ.
C. 26 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ.
D. 13 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ.

Câu 30: Hãy xác định số loại giao tử được tạo ra từ một cơ thể Aa X
B
Y khi xảy ra đột biến dị bội ở cặp
nhiễm sắc thể giới tính XY ( giảm phân bất thường ở lần 2 ) ở tất cả các tế bào sinh tinh
A. 4 B. 6 C. 8 D. 10

Câu 31: Hãy xác định số loại giao tử được tạo ra từ một cơ thể Aa X
B
Y khi xảy ra đột biến dị bội ở cặp
nhiễm sắc thể giới tính XY ( giảm phân bất thường ở lần 2 ) ở một số tế bào sinh tinh
A. 4 B. 6 C. 8 D. 10

Câu 32. Một cơ thể có kiểu gen
ab
AB
XY. Số loại giao tử tạo ra nhiều nhất từ cơ thể này là bao nhiêu nếu
xảy ra hoán vị gen ở cặp NST thường , còn cặp NST giới tính XY không phân ly ở 1 lần phân bào ở một số
tế bào sinh giao tử
A. 12 B. 16 C. 20 D. 24
TTLTĐH Vĩnh Viễn GV : Nguyễn Thái Định . 2011

Trang 13

Câu 33: Cho phép lai sau ♂ AAaa x ♀ Aaaa . Nếu quá trình giảm phân, thụ tinh xảy ra bình thường thì tỉ lệ
kiểu gen ở thế hệ F1 sẽ là
A. 1AAAA : 5AAAa : 5AAaa : laaaa.
B. 1AAAa : 5AAaa : 5 Aaaa : laaaa.

TTLTĐH Vĩnh Viễn GV : Nguyễn Thái Định . 2011

Trang 14

BÀI TẬP VEÀ QUY LUẬT DI TRUYỀN PHÂN LY ĐỘC LẬP

Câu 1: Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai sau :
(1) AaBbDd × AaBbDd.
(2) AaBBDd × AaBBDd.
(3) AABBDd × AAbbDd.
(4) AaBBDd × AaBbDD.
Các phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen là
A. (2) và (4). B. (1) và (3). C. (2) và (3). D. (1) và (4).

Câu 2: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây

A. AaBb × AaBb. B. Aabb × AAbb. C. aaBb × AaBb. D. Aabb × aaBb.

Câu 5: Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA làm trứng không nở. Tính theo
lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
A. l cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy. B. 3 cá chép không vảy : l cá chép có vảy.
C. 100% cá chép không vảy. D. 2 cá chép không vảy : l cá chép có vảy.

Câu 6: Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở
cừu đực và không sừng ở cừu cái. Gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu
cái có sừng được F
1
, cho F
1
giao phối với nhau được F
2
. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F
1
và F
2

A. F
1
: 100% có sừng; F
2
: 1 có sừng: 1 không sừng.
B. F
1
: 100% có sừng; F
2
: 3 có sừng: 1 không sừng.

1
thu được 120 hạt vàng, trơn; 40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh,
trơn; 40 hạt xanh, nhăn. Tỉ lệ hạt xanh, trơn có kiểu gen đồng hợp trong tổng số hạt xanh, trơn ở F
1

A.
4
1
B.
3
2
C.
3
1
D.
2
1Câu 10: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao
giao phấn với cây thân cao, thu được F
1
gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây
F
1
tự thụ phấn cho F
2
gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F
1


gen giống cha là bao nhiêu ? Biết rằng tính trạng trội là trội hoàn toàn và các gen qui định các tính trạng khác
nhau nằm trên các NST tương đồng khác nhau.
A. 1/32. B. 1/16. C. 1/8 D. 1/64.

Câu 15 : Cho phép lai sau đây: ♂ AaBbCcDdEe x ♀ aaBbccDdee . Hãy xác định tỷ lệ đời con có kiểu
hình giống mẹ là bao nhiêu ? Biết rằng tính trạng trội là trội hoàn toàn và các gen qui định các tính trạng khác
nhau nằm trên các NST tương đồng khác nhau.
A.
256
9
B.
128
9
C.
64
9
D.
128
27Câu 16 : Cho phép lai sau đây: ♂ AaBbCcDdEe x ♀ aaBbccDdee . Hãy xác định tỷ lệ đời con có kiểu
gen khác cha – mẹ là bao nhiêu ? Biết rằng tính trạng trội là trội hoàn toàn và các gen qui định các tính trạng
khác nhau nằm trên các NST tương đồng khác nhau.
A. 93,75% B. 6,25% C.37,5% D. 18,75%

Câu 17 : Cho phép lai sau đây: ♂ AaBbCcDdEe x ♀ aaBbccDdee . Hãy xác định tỷ lệ đời con có kiểu
hình khác cha – mẹ là bao nhiêu ? Biết rằng tính trạng trội là trội hoàn toàn và các gen qui định các tính trạng
khác nhau nằm trên các NST tương đồng khác nhau.


giao tử được tạo ra từ cơ thể trên là : ABD = 20% , aBD = 20% , ABd = 5% Biết rằng không xảy ra đột biến
và sức sống của các loại giao tử như nhau
A. f = 20% B. f = 25% C. f = 40% D. f = 45%

Câu 3: Một cá thể có kiểu gen
DE
DE
ab
AB
biết khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM. Các tế bào sinh tinh
của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử, theo lí thuyết, trong số các loại giao tử được tạo ra,
loại giao tử ab DE chiếm tỉ lệ
A. 30%. B. 40%. C. 20%. D. 15%.
Câu 4: Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen
ab
AB
đã xảy ra hoán vị giữa
alen A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được
tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A. 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.
B. 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.
C. 2 loại với tỉ lệ 1 : 1.
D. 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

Câu 5: Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB = l,5 cM,
BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM. Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là
A. ABCD. B. CABD. C. BACD D. DABC.

Câu 6: Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gen
nhất?

AB

C.
dd
ab
AB
Dd
aB
Ab
D.
aB
Ab
X
D
X
d
×
ab
AB
X
D
Y
TTLTĐH Vĩnh Viễn GV : Nguyễn Thái Định . 2011

Trang 17

Câu 8: Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, khoảng cách tương đối

centimoocgan (cM). Cho cây thuần chủng thân cao, quả hình cầu lai với cây thân thấp, quả hình lê, F
1
thu được
100% thân cao, quả hình cầu. Cho cây F
1
lai với cây thân thấp, quả hình lê, F
2
thu được 4 loại kiểu hình, trong đó
cây cao, quả hình lê chiếm tỉ lệ là
A. 40%. B. 25%. C. 10%. D. 50%.

Câu 10: Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; gen V quy định
cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể
thường và cách nhau 17 cM. Lai hai cá thể ruồi giấm thuần chủng (P) thân xám, cánh cụt với thân đen, cánh
dài thu được F
1
. Cho các ruồi giấm F
1
giao phối ngẫu nhiên với nhau. Tính theo lí thuyết, ruồi giấm có kiểu
hình thân xám, cánh dài ở F
2
chiếm tỉ lệ
A. 50%. B. 56,25%. C. 41,5%. D. 64,37%.

Câu 11: Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có
kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc
thể thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng?
A. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%.
B. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%.
C. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%.
TTLTĐH Vĩnh Viễn GV : Nguyễn Thái Định . 2011

Trang 18

Câu 14: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ,
alen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài. Biết rằng các gen trội là trội
hoàn toàn. Cho giao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả màu vàng, dài thu được F
1
gồm
81 cây thân cao, quả màu đỏ, dài; 80 cây thân cao, quả màu vàng, dài; 79 cây thân thấp, quả màu đỏ, tròn; 80 cây
thân thấp, quả màu vàng, tròn. Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả
phù hợp với phép lai trên?
A.
bd
bd
aa x
bd
BD
Aa
B.
dd
ab
ab
x Dd
ab
AB
C.
bb


Câu 16: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định. Cho (P) ruồi giấm đực mắt trắng
giao phối với ruồi giấm cái mắt đỏ, thu được F
1
gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ. Cho các ruồi giấm ở thế hệ F
1

giao phối tự do với nhau thu được F
2
có tỉ lệ kiểu hình: 3 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt
trắng toàn ruồi đực. Cho ruồi giấm cái mắt đỏ có kiểu gen dị hợp ở F
2
giao phối với ruồi giấm đực mắt đỏ thu
được F
3
. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, theo lí thuyết, trong tổng số ruồi giấm thu được ở F
3
, ruồi
giấm đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ
A. 50%. B. 75%. C. 25%. D. 100%.

Câu 17: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định
cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể
thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm
trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.Phép lai
ab
AB
X
D
X

Ab
x
ab
AB
B.
ab
AB
x
ab
AB
C.
ab
AB
x
aB
Ab
D.
aB
Ab
x
aB
Ab

● Tần số hoán vị gen là :
A. f = 16% B. f = 20% C. f = 40% D. f = 45%
TTLTĐH Vĩnh Viễn GV : Nguyễn Thái Định . 2011

Trang 19

BÀI TẬP VEÀ QUY LUẬT DI TRUYỀN TƯƠNG TÁC GEN

1
B.
256
81
C.
81
1
D.
81
16Câu 3: Ở bí ngô, kiểu gen A-bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gen A- B- quy định quả dẹt; kiểu gen aabb
quy định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai phân tích, đời F
B
thu được tổng số 160 quả gồm 3 loại
kiểu hình. Tính theo lí thuyết, số quả dài ở F
B

A. 105. B. 40. C. 54. D. 75.

Câu 4: Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giao phấn với ngô
hạt trắng thu được F
1
có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F
1
đồng hợp
về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F
1


A. 3 lông trắng : 1 lông đen. B. 2 lông đen : 1 lông trắng : 1 lông xám.
C. 2 lông trắng : 1 lông đen : 1 lông xám. D. 2 lông xám : 1 lông trắng : 1 lông đen. TTLTĐH Vĩnh Viễn GV : Nguyễn Thái Định . 2011

Trang 20

Câu 7: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím. Sự
biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Khi
trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng). Cho
giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình
thu được ở đời con là

A. 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng. B. 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng.
C. 12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

D. 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.
Câu 8: Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gen (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gen phân li độc
lập. Cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5 cm. Cây cao nhất có chiều cao là 100 cm.
Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là
A. 70 cm. B. 85 cm. C. 75 cm. D. 80 cm.

Câu 9: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A và B cùng quy
định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây tăng
thêm 10 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm. Giao phấn (P) cây cao nhất với
cây thấp nhất, thu được F

ad
AD
×
Bb
ad
AD
C.
Aa
bD
Bd
×
Aa
bD
Bd
D.
abD
ABd
×
aBD
AbdCâu 12 : Cho thỏ F
1
có kiểu hình lông trắng - dài giao phối với thỏ có kiểu hình lông trắng – ngắn được thế hệ lai
phân ly theo tỷ lệ :
37,5% lông trắng - dài
37,5% lông trắng – ngắn
10% lông đen – ngắn
10% lông xám – dài

hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là
A. 36%. B. 16%. C. 25%. D. 48%.

Câu 5: Trong quần thể ngẫu phối của một loài động vật lưỡng bội, xét một gen có 5 alen nằm trên nhiễm sắc
thể thường. Biết không có đột biến mới xảy ra, số loại kiểu gen tối đa có thể tạo ra trong quần thể này là
A. 4. B. 6. C. 10. D. 15.

Câu 6:
Một quần thể động vật, xét một gen có 3 alen trên nhiễm sắc thể thường và một gen có
2 alen trên
nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Quần thể này có số loại kiểu gen tối đa về hai gen
trên là
A. 30. B. 60. C. 18. D. 32.

Câu 7: Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn không tương đồng của
nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong trường hợp không xảy
ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là
A. 45. B. 90. C. 15. D. 135.

Câu 8: Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a. Cho biết không có độtbiến xảy ra
và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên. Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau
đây giữa hai cá thể của quần thể trên cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?
A. Aa × aa. B. X
A
X
a
× X
A
Y C. AA × Aa. D. X
A


X
b
× X
b
Y.

Câu 2: Ở người, gen A quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh bạch tạng, gen này
nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây
bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Biết
rằng không có đột biến xảy ra, cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh ra người con trai mắc đồng thời cả hai
bệnh trên?
A. AAX
b
X
b
× AaX
B
Y. B. AaX
B
X
b
× AaX
B
Y.
C. AAX
B
X
b
× aaX
B

Y, X
a
Y D. X
A
X
a
Y, X
a
Y.

Câu 4: Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định da
bình thường. Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch
tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là
A. 0,25%. B. 0,025% C. 0,0125% D. 0,0025%.

Câu 5: Ở người, gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu đỏ và lục; gen B quy
định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
X, không có alen tương ứng trên Y. Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên nhiễm
sắc thể thường. Số kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần thể người là
A. 42. B. 36. C. 39 D. 27.

Câu 6: Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục được quy định bởi một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không
có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Một phụ nữ bình thường có bố bị bệnh mù màu đỏ và lục lấy một người
chồng bình thường
Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này bị bệnh mù màu là
A. 0%. B. 25% C. 12,5% D. 50%.
Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai bị bệnh mù màu là
A. 0%. B. 25% C. 12,5% D. 50%.
Cặp vợ chồng này sinh được một con trai thì xác suất để người con trai đó bị bệnh là
A. 0%. B. 25%. C. 12,5%. D. 50%.

A. 0%. B. 25%. C. 12,5%. D. 50%.
Cặp vợ chồng này sinh được một con gái thì xác suất để người con gái đó bị bệnh là
A. 0%. B. 25%. C. 12,5%. D. 50%.

Câu 9: Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục được quy định bởi một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X,
không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Một phụ nữ bình thường có em trai bị mù màu lấy một người
chồng bị bệnh . Biết rằng bố mẹ của cặp vợ chồng này đều không bị bệnh
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai bị bệnh là
A. 0%. B. 25%. C. 12,5%. D. 50%.
Cặp vợ chồng này sinh được một con trai thì xác suất để người con trai đó bị bệnh là
A. 0%. B. 25%. C. 12,5%. D. 50%.
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con gái bị bệnh là
A. 0%. B. 25%. C. 12,5%. D. 50%.
Cặp vợ chồng này sinh được một con gái thì xác suất để người con gái đó bị bệnh là
A. 0%. B. 25%. C. 12,5%. D. 50%.

Câu 10 Bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen trên NST giới tính Y. Một
phụ nữ bình thường có em trai bị bệnh máu khó đông lấy một người chồng bị máu khó đông. Biết rằng bố và
mẹ của người vợ đều không bị bệnh
1. Xác suất để con đầu lòng của cặp vợ chồng này bị bệnh
A. 25%. B. 12,5 C. 50% D. 75%.

2. Xác suất để con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai bị bệnh
A. 25%. B. 12,5%. C. 50% D. 75%.

TTLTĐH Vĩnh Viễn GV : Nguyễn Thái Định . 2011

Trang 25

3. Cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng là con trai thì xác suất để đứa con trai đó bị bệnh là bao nhiêu.

Câu 13: Cho sơ đồ phả hệ sau:

I
II
II
?
Quy ước :

: Nam bình thường

: Nam bị bệnh

: Nữ bình thường

: Nữ bị bệnh

III


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status