HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP VỀ CẤU TRÚC ĐẢO NGỮ TRONG TIẾNG ANH - Pdf 33

PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO BÌNH XUYÊN
TRƢỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG

HƢỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP VỀ CẤU
TRÚC ĐẢO NGỮ TRONG TIẾNG ANH

Tác giả chuyên đề:
Chức vụ:
Đơn vị công tác:
Đối tƣợng bồi dƣỡng:
Số tiết bồi dƣỡng:

Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Giáo viên
Trƣờng THCS Lý Tự Trọng
Học sinh giỏi lớp 9
10 tiết

1


MỤC LỤC

Đề mục

A
I
II
III
IV
B

Tài liệu tham khảo

Trang
3
4
5
5
5
5-6
6 -7
7 - 14
14
14
15
15-18
18-30
30-33
33
33
34
34 - 35
36
37

2


DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Ký hiệu các chữ cái viết tắt

một từ xác định hoặc biến đổi từ cấu trúc đảo ngữ này sang cấu trúc đảo ngữ kia và
vẫn giữ nguyên ý nghĩa. Do đó, Tôi đã sưu tầm các tài liệu về các cấu trúc đảo ngữ
trong Tiếng Anh và một số bài tập có liên quan đến chủ đề này với hy vọng đây sẽ
là một tài liệu tham khảo có ích cho việc bồi dưỡng học sinh khi học môn Tiếng
Anh nói chung và bồi dưỡng học sinh giỏi nói riêng. Trong chuyên đề này tôi sẽ
đề cập đến những dạng đảo ngữ thường gặp trong các bài đọc, bài thi, bài kiểm tra
từ đó giúp học sinh có thể tự tin hơn trong quá trình làm bài thi về phần kiến thức
này.

4


NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
A. HỆ THỐNG KIẾN THỨC
I. Đinh nghĩa về đảo ngữ
Định nghĩa Các nghiên cứu về đảo ngữ Tiếng Anh thường đề cập đến định nghĩa
của Green [1982; 120] về đảo ngữ: đó là “những cấu trúc câu trần thuật mà trong
đó chủ ngữ theo sau một phần hoặc toàn bộ các yếu tố của động ngữ”
Đảo ngữ được sử dụng trong nhiều trường hợp, thông dụng nhất là trong cấu trúc
câu hỏi
II. Chức năng của các cấu trúc đảo trong câu
1. Chức năng giới thiệu thực thể trong diễn ngôn
Chức năng này cho phép sử dụng đảo ngữ để miêu tả bối cảnh, xác nhận sự tồn
tại, xuất hiện của sự vật hiện tượng trong một hoàn cảnh, trạng thái nhất định,
nhằm đưa người đọc/người nghe vào cương vị của người trực tiếp chứng kiến.
Eg:
Outside the curtained window was the summer heat of Madrid.
(Bên ngoài khung cửa sổ buông rèm là cái nắng mùa hè của Madrid.)
From all the churches sounded the joyful bells.
(Từ tất cả các ngôi thánh đường ngân lên những hồi chuông rộn ràng, hoan hỉ.)

chín đỏ trông rất đẹp.)
III. Phân loại đảo ngữ
Đảo ngữ trong Tiếng Anh được chia ra làm hai dạng chính: Đảo ngữ toàn phần và
đảo ngữ trợ động từ . Đảo ngữ toàn phần (ĐNTP) được hiện thực hoá bằng những
cấu trúc gồm 3 yếu tố theo trình tự: yếu tố đầu câu + động từ + chủ ngữ ngữ pháp.
So với đảo ngữ toàn phần (ĐNTP), đảo trợ động từ (ĐTĐT) được thể hiện qua
nhiều cấu trúc đa dạng hơn, có mức độ ngữ pháp hoá cao hơn và những yếu tố đầu
câu bị giới hạn trong những phạm vi hẹp hơn. Khi phân biệt giữa ĐNTP và ĐTĐT,
các nhà Anh ngữ học chỉ căn cứ vào một tiêu chí duy nhất: vị trí của chủ ngữ (CN)
- hoặc đứng sau toàn bộ động ngữ hoặc sau trợ động từ.
1. Đảo ngữ toàn phần
Là hình thức chủ ngữ xuất hiện cuối câu và đứng sau toàn bộ động ngữ
Eg
There is a boat in the river.
There stands a temple on the top of the hill.
Now comes my turn.
6


Here is a letter for you.
Then followed three days of heavy rain.
In came the teacher, and the lesson began.
Up went the arrow into the air.
In the front of the lecture hall sat the speaker.
2. Đảo ngữ trợ động từ
Là hình thức đem động từ đặc biệt (hoặc trợ động từ ) ra trước chủ từ. Đảo ngữ
được sử dụng trong nhiều trường hợp, thông dụng nhất là trong cấu trúc câu hỏi
Eg

He is nice

Chỉ đến lúc đó................
Only after + N/ V-ing .....
Chỉ sau khi.....................
Only by V_ing/ N.........
Chỉ bằng cách.................
Only when + clause........
Chỉ đến khi......................
Only with + N/ V-ing......
Chỉ với...........................
Only if + clause...........
Chỉ nếu...........................
Only in adv of time/ place
Only once........

Chỉ một lần....................

Eg:
a. Only when he is here, does he speak Chinese.
(Chỉ khi ông ta ở đây, ông ta mới nói tiếng Trung Quốc).
b. Only after all guest had gone home could we relax.
(Chỉ sau khi khách khứa về hết, chúng tôi mới được thư giãn)
c. Only when I understand her did I like her.
(Chỉ khi tôi đã hiểu, tôi mới thích cô ấy)
d. Only by practising English every day can you speak it fluently.
(Chỉ bằng cách luyện tập tiếng Anh hàng ngày bạn mới có thể nói trôi chảy)
e. Only if you tell me the truth, can I forgive you.
(Chỉ khi bạn nói cho tôi sự thật, tôi mới có thể tha thứ cho bạn).
f. Only in central Vietnam have I seen such scenery like that.
(Chỉ ở miền Trung Việt Nam tôi mới thấy cảnh như thế).
g. Only then did I understand the problem.

Not only is he good at E but he also draws very well.
Not only does he sing well but he also plays musical instruments perfectly.
7. Đảo ngữ với SO
So + adj/ adv + auxiliary + S + that clause
Eg:
So dark is it that I can't write.
So busy am I that I don't have time to look after myself.
So difficult was the exam that few student pass it.
So attractive is she that many boys run after her.
9


So angry was the doctor that went away
8. Câu đảo ngữ có chứa “Such”
“Such + to be + Danh từ +…”
Eg1: Such is the moment that all greats traverse.
(Thật là thời khắc trở ngại lớn lao).
Such is the stuff of dreams.
(Thật là một giấc mơ vô nghĩa).
* Lưu ý: Thường khi gặp “so great, so much + Noun” thì ta dùng đảo ngữ với
“such”
Eg:
The problem is so great that everybody is concerned of it.
=> Such is the problem that everybody is concerned of it.
There is so much uncertainty that I will not invest my money.
=> Such is there uncertainty that I will not invest my money.
9. Often, much, many, many a, và một số tính từ khác
Eg:
He read many books yesterday.
=> Many books did he read yesterday ( đảo many ra đầu )


Câu điều kiện loại 2

Câu điều kiện loại 3

- Nếu trong câu có
- Nếu trong câu có động - Đảo trợ động từ của thì quá
“should” ở mệnh đề if, thì từ “were”, thì đảo “were” khứ hoàn thành.
đảo “should” lên đầu câu lên đầu.
Eg:

Eg:

Eg:

If he should ring, I will tell If I were a bird, I would
him the news.
fly.

If it had rained yesterday, we
would have stayed at home.

→ Should he ring, I will
tell him the news.

→ Were I a bird, I
would fly.

→ Had it rained yesterday,
we would have stayed at home.

would have won the match.
- Chú ý: ở dạng phủ định,
“not” được đặt sau chủ ngữ:
Had it not been so late, we
would have called you.

a. Câu điều kiện loại 1: If clause = should + S + V
Eg:
Should she come late she will miss the train
should he lend me some money I will buy that house
b. Câu điều kiện loại 2: If clause = Were S + to V/ Were + S
Eg:
If I were you I would work harder = Were I you...
If I knew her I would invite her to the party = Were I to know her...
c. Câu đk loại 3: If clause = Had + S + PII
Eg
If my parents hadn't encouraged me, I would have taken pass exam.
=>Had my parents not encouraged me, I would have taken pass exam.
13. Đảo ngữ trong câu tƣờng thuật trực tiếp .
Trong khi tường thuật trưc tiếp một đoạn hội thoại, chúng ta thường gặp những câu
như :
Eg1: " Nice to meet you" said Bill. (thay cho "..." Bill said)
( "Hân hạnh được gặp anh" Bill nói )
hoặc
Eg2: " Shut up, please " shouted the woman ( thay cho "...." the woman shouted)
( " Câm mồm ", người phụ nữ quát )
Trong các ví dụ trên, động từ chính được đảo lên trước chủ ngữ, đó là hiện tượng
đảo ngữ thường gặp trong các câu tường thuật, đặc biệt là trong văn viết

12
The cake was execellent, as was the coffee.
( Món bánh thật tuyệt vời và cà fê cũng vậy )
Eg2: Research shows that children living in villages watch more television than
their couterparts do in inner city areas.
=> Research shows that children living in villages watch more television than do
their couterparts in inner city areas.
( Nghiên cứu chỉ ra rằng trẻ em sống tại làng quê xem vô tuyến nhiều hơn những
đứa trẻ cùng lứa sống tại khu vực thành thị )
Trong cách diễn đạt thứ hai ( có sử dụng đảo ngữ ), câu văn trang trọng hơn, đồng
thời, mục đích so sánh được nhấn mạnh hơn. Các cấu trúc đảo ngữ này đặc biệt
hay sử dụng trong văn học, tuy nhiên chú ý rằng, không sử dụng chúng nếu chủ
ngữ thứ hai là một đại từ.
Eg3: Trang's sister was very pretty, as was Trang .
Nhưng không thể nói
Trang's sister was pretty, as was she.
15. Đảo ngữ với các cụm trạng từ chỉ nơi chốn đứng đầu câu
Ta dụng hình thức đảo ngữ bằng cách đem nguyên động từ ra trước chủ từ (không
cần mượn trợ động từ )
- Khi nào dùng đảo ngữ loại này ?
Khi có cụm trạng từ chỉ nơi chốn ở đầu câu :


14


D. CÁC VÍ DỤ VÀ BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI
I. Các ví dụ cụ thể
1. Bài tập trắc nghiệm
Eg:
Câu 1/ ____ Mary study hard, she will pass the exam
a. If

b. Should

c. Were

d. Had

Với câu này, nhiều người thấy mệnh đề bên kia là "will" sẽ nghĩ ngay đến câu điều
kiện loại 1 => nên chọn ngay đáp án là a.
Chúng ta thấy rằng nếu là câu điều kiện loại 1 thì mệnh đề If là thì hiện tại đơn.
Vậy phải là "If Mary studies..." nhưng ở đây lại là "......Mary study....." < Không
sai ngữ pháp -> Ở đây ta dùng đảo ngữ cho câu điều kiện loại 1.
Vậy ta sẽ dùng "Should" và đảo chủ ngữ ra sau "Should"
Eg: If you should run into Tom, tell him he owes me a letter
=> Should you run into Tom, tell him....
* Như vậy câu 1:


"Will" --> là câu điều kiện loại 1



c. Were

d. Had

=> Với câu này - Mệnh đề bên kia "would have passed" đây chính là câu điều kiện
loại 3. Hãy xem nếu là câu ĐK loại 3 thì mệnh đề If phải chia quá khứ hoàn thành.
Như vậy nếu đúng phải là “ If Mary had studied hard, she …” ->Trong khi đó ở
đây là "...Mary studied hard..." không có "had" --> Như vậy đối với câu ĐK loại 3
người ta sẽ dùng "Had" và đảo chủ từ ra sau ngữ.
Eg: If Mary had studied hard, she would have passed the exam
=> Had Mary studied hard, she would have passed the exam.
=> Đáp án đúng phải là đáp án d.
2. Bài tập tự luận
2.1 Đảo ngữ trong một số trƣờng hợp trạng từ phủ định đứng đầu câu.
a. This remedy rarely failed.
=> Rarely……………………………………………………………………
b. They hardly ever managed to meet unobserved.
=> Hardly ever………………………………………………………………
c. I had never before been asked to accept a bribe.
=> Never before……………………………………………………………
d. I have little read concerning nano technology.
16


=> Little……………………………………………………………………
Bước 1: Thực hiện các bước sau:
+ Yêu cầu học sinh học thuộc lòng công thức đã cho
+ Yêu cầu học sinh nhận dạng loại đảo ngữ. Tất cả 4 câu bài tập ở trên đều ở loại
đảo trợ động từ, tức là phải đặt trợ động từ lên trước chủ ngữ.

d. Not only has Ali studied in the United States but also in Europe.
II. Bài tập và lời giải
Exercise 1: Choose the best answer to complete each of the following
sentences:
1. Not only…………………………………………..
a. he refused to help me but he also made fun of me
b. did he refuse to help me but he made fun of me also
c. did he refuse to help me but he also made fun of me
d. he did refuse to help me but also made fun of me
2. ………………………..had she open the cupboard than she stood in front of
it petrified
a. No sooner
b. As soon as
c. Hardly
d. The fact
3. …………………….with enough life-boats she wouldn’t have caused so
heavy casualties
a. Were the Titanic to be equiped
b. The Titanic were to be equiped
c. The Titanic was to be equiped
18


d. Had the Titanic been equiped
4. It was not until the doctors asked him to comment on his
death……………recognised their craziness
a. when he
b. and he
c. that he
d. he

a. land animals appeared
b. did land animals appear
c. would land animals appear
d. the land animals appeared
KEY: 1C 2A 3D 4C 5C 6B 7D 8D 9D 10 B
Exercise 2: Choose the best answer to complete each of the following
sentences:
1. Not only…………………in the field of psychology but animal behavior is
examined as well
a. is studied human behavior
b. is human behavior studied
c. did human behavior study
d. human behavior studied
2. It was not until she had arrived home …………………remembered her
appointment with the doctor
a. when she
b. that she
c. and she
20


d. she
3. Not until a student has mastered algebra…………………the principles of
geometry, trigonometry, and physics
a. he can begin to understand
b. can he begin to understand
c. he begins to understand
d. that he can begin to understand
4. ……………………………………they go to the threater
a. Only on rare occasions

d. I should need
10.…………………… my father sat down for lunch than there was a knock at
the door
a. Hardly had
b. No sooner had
c. At no time had
d. Never before had
KEY: 1B 2B 3B 4 B 5 A 6A 7A 8A 9B 10 B
Exercise 3: Choose the best answer to complete each of the following
sentences:
1. ……………………………the book , please return it to me
a. Should you find
b. Will you be finding
c. Will you find
d. Will you have found
2. …………………………graduated from college
22


a. Nowhere does he found a job after he had
b. Nowhere did he find a job after he had
c. Not anywhere did he find a job after had he
d. Nowhere did he find a job after had he
3. ………………………… he sold the house
a. Hardly did he have time to settle down when
b. Hardly has he had time to settle down when
c. No sooner had he had time to settle down when
d. No sooner had he had time to settle down than
4. ……………………………………lost all his clothes
a. Before arriving in New York had he spent all his money

b. In any circumstances shouldn’t we
c. In no circumstances should we
d. No circumstances permit us to
10.…………………… send the telegram.
a. No sooner the train should be delayed shall I
b. No sooner should the train be delayed than shall I
c. Should the train be delayed , I shall
d. Should the train is delayed shall I
KEY: 1A 2B 3 D 4 C 5B 6 B7 A 8 B 9 C 10 C
Exercise 4: Choose the sentence that best rewrites the original one:
1. John certainly can’t be held responsible for the accident
a. In no way can John be held responsible for the accident
b. Certainly can’t John be held responsible for the accident
c. For any reason can John not be held responsible for the accident
24


d. On no account can John not be held responsible for the accident
2. The police didn’t at all suspect that the judge was the murder
a. At all didn’t the police suspect that the judge was the murder
b. Little did the police suspect that the judge was the murder
c. Seldom did the police at all suspect that the judge was the murder
d. Never before suspected the police that the judge was the murder
3. You won’t find fossil like this anywhere else
a. Nowhere else will you find fossils like this
b. Nowhere will you find fossils like this else
c. Anywhere else won’t you find fossils like this
d. Anywhere will you not find fossils like this else
4. The money is not to be paid under any circumstances
a. Under no circumstances is the money not to be paid


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status