Lời nói đầu
Thế giới ngày nay đang ở trong thời đại của những chuyển động gia tốc
và đột biến, một thời đại mà tơng lai đang chỉ đạo hiện tại. Nguyên nhân cơ bản
nhất tạo nên những biến đổi sâu sắc trên toàn thế giới hiện nay cũng nh là một
động lực mang tính chất xuyên Quốc gia - đó là cuộc cách mạng mới trong
khoa học và công nghệ.
Đặc điểm nổi bật của thế giới hiện nay là quá trình phát triển Quốc gia ít
bị lệ thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên mà chủ yếu là dựa vào trí thức và
khoa học công nghệ. Thông tin và tri thức đã trở thành nguồn tài nguyên quan
trọng nhất, là yếu tố đầu vào của sản xuất, quản lý và là công cụ để sáng tạo ra
những của cải vật chất, là chìa khoá cho sự phát triển nền sản xuất xã hội.
Cũng nh vậy ở Việt nam từ đầu những năm 1990, thực hiện chủ trơng của
chính phủ, Ngành Bu điện đã thực hiện kế hoạch " tăng tốc" nhằm phát triển và
đáp ứng nhu cầu về viễn thông của đất nớc trong giai đoạn " mở cửa". Vì vậy,
mặc dù đứng trớc rất nhiều khó khăn về vốn, kỹ thuật, công nghệ .Nh ng
Ngành Bu điện đã nhận thức rõ nhiệm vụ, quyết tâm cho mình một hớng đi.
Khai thác triệt để hoàn cảnh lúc bấy giờ, nắm vững đờng lối chủ trơng của
Đảng, sáng tạo các biện pháp phát triển, Bu điện đã tận dụng đợc các khả năng
hợp tác quốc tế, tìm kiếm các nguồn vốn để đầu t cải tạo, nâng cấp, xây dựng
mới mạng lới thông tin liên lạc trên cả nớc đi thẳng vào công nghệ hiện đại.
Hầu hết những thiết bị thông tin các thế hệ trớc đây đã đợc thay thế bằng các
thiết bị hiện đại kỹ thuật số. Với mục tiêu của Ngành Bu điện là đa công nghệ
thông tin tiến lên ngang tầm với các nớc phát triển trong khu vực. Sự lựa chọn
đúng hớng đó là cơ sở để mạng Viễn thông Việt nam phát triển tốt cả về mặt
chất lợng cũng nh hiệu quả. Một trong những nòng cốt để thực hiện thành công
chiến lợc tăng tốc của
Ngành Bu điện là Công ty Thiết bị Điện thoại (VITECO) đợc thành lập năm
1991 với nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho ngành mà
1
chủ yếu là các Bu điện tỉnh thành trong phạm vi cả nớc.
Trong quá trình nghiên cứu và phân tích tình hình hoạt động sản xuất
Trớc khi thực hiện chiến lợc tăng tốc, mạng lới viễn thông Việt Nam sử
dụng chủ yếu công nghệ Analog ( tơng tự ) với những thiết bị chuyển mạch
nhân công hoặc bán tự động và thiết bị truyền dẫn lạc hậu chất lợng kém. Để
3
đáp ứng các nhu cầu ngày càng đa đạng và có chất lợng cao của công cuộc phát
triển nền kinh tế đất nớc thì nhiệm vụ chiến lợc đợc đặt ra với ngành Bu điện
trong giai đoạn tang tốc là phải thay thế các thiết bị cũ lạc hậu bằng các thiết bị
với công nghệ tiên tiến, chuyển đổi mạng lới từ công nghệ Analog sang công
nghệ Digital ( số).
Để thực hiện những nhiệm vụ chiến lợc đã đặt ra Tổng Công ty Bu chính
Viễn thông Việt nam (VNPT) đã thành lập ra một số các Công ty chuyên trách
với các thiết bị và công nghệ mới. Một trong số những Công ty đó có công ty
Thiết bị điện thoại.Công ty Thiết bị điện thoại , tên giao dịch quốc tế là: VIET
NAM TELEPHONE EQUIPMENT COMPANY (VITECO) đợc thành lập theo
quyết định số 640/QĐ-TCCB ngày 15/5/1991 của Tổng công Bu chính viễn
thông Việt nam.
Khi mới thành lập Công ty Thiết bị điện thoại là một đơn vị thành viên
hạch toán phụ thuộc vào Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt nam, đợc lãnh
đạo Tổng công ty giao nhiệm vụ chuyên trách là tiếp nhận và chuyển giao công
nghệ và thiết bị tổng đài. Với nhiệm vụ đợc giao công ty đã cùng các chuyên
gia của các hãng nớc ngoài tiến hành lắp đặt các hệ thống tổng đài, điện tử kỹ
thuật số trên khắp các mạng lới Viễn thông quốc gia. Tham gia đào tạo, hớng
dẫn kỹ thuật vận hành và trợ giúp khai thác các thiết bị tổng đài cho các Bu điện
tỉnh thành trong cả nuớc.
Đầu năm 1994 Công ty Thiết bị điện thoại sáp nhập thêm Công ty VTC
là một Công ty sản xuất tổng đài điện tử kỹ thuật số có dung lợng nhỏ đầu tiên
tại Việt nam. Do vậy từ đó Công ty ngoài nhiệm vụ đợc giao ban đầu lại có
thêm nhiệm vụ sản xuất và lắp ráp tổng đài dung lợng nhỏ cung cấp chủ yếu
cho mạng lới Viễn thông nông thôn trên toàn quốc.
- Với chức năng nhiệm vụ đợc giao và tính chất hoạt động rộng khắp trên
- 72 Tổng đài nớc ngoài loại nhỏ.
- Chế tạo và cung cấp cho mạng lới 295 tổng đài số dung lợng nhỏ từ 120
số đến 2000 số, với phần mềm điều khiển 100% Việt nam do Công ty tự
5
nghiên cứu, chế tác.
Với tổng số 633 công trình nói trên, VITECO đã có mặt ở khắp mọi nẻo
đờng tổ quốc.
1.1.2 Phơng hớng kinh doanh chủ yếu:
Các chức năng chủ yếu của công ty Thiết bị điện thoại bao gồm:
- Sản xuất, lắp ráp các loại thiết bị bu chính viễn thông, điện tử và tin
học.
- Xuất, nhập khẩu vật t, thiết bị và công nghệ về công nghệ Viễn thông
điện tử và tin học .
- Tiến hành bảo hành, bảo trì, bảo dỡng, sửa chữa và trợ giúp vận hành và
khai thác các thiết bị Viễn thông điện tử và tin học trên mạng lới thông tin của
Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt nam.
- Tiếp nhận chuyển giao công nghệ, khảo sát thiết kế và t vấn đầu t các
công trình Viễn thông.
- Liên doanh, liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc phù hợp với các
quy định về pháp luật để phát triển sản xuất kinh doanh của công ty.
- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vị đợc Tổng công ty Bu
chính Viễn thông cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật.
Các nhiệm vụ chủ yếu của công ty Thiết bị điện thoại bao gồm:
Công ty Thiết bị điện thoại vừa là doanh nghiệp kinh doanh vừa là doanh
nghiệp hoạt động chuyên ngành với hai nhiệm vụ chính đó là:
- Nhiệm vụ chính trị : Kịp thời ứng cứu đảm bảo an toàn và phát triển
mạng Viễn thông quốc gia.
Nhiệm vụ kinh doanh : Thực hiện hạch toán độc lập, bảo toàn và phát
triển vốn, làm ăn có lãi,hoàn thành mọi nhiệm vụ với Nhà nớc.
Với nhiệm vụ chức năng nêu trên chung ta thấy rằng nhiệm vụ của Công
dạng hoá sản phẩm công ty mở rộng thị trờng ra các nớc trong Đông Nam
á.Phấn đấu tạo lập một thơng hiệu có uy tín trong và ngoài nớc, nghiên cứu và
phát triển trong lĩnh vực phát triển tự động.
Phòng
Kế hoạch vật
tư- XNK
Trung tâm
O& M 1
Trung tâm
VTC 2
Trung tâm
CTTA
7
- Về nhân lực: Có chiến lợc đào tạo cán bộ kỹ thuật, cán bộ khối quản lý,
liên tục cập nhật công nghệ mới, nâng cao trình độ. Nâng cao trình độ ngoại
ngữ, đảm bảo giao tiếp tốt với khách hàng nớc ngoài. Riêng cán bộ Phòng Kế
hoạch, đòi hỏi phải có trình độ ngoại ngữ cao, kiến thức tổng hợp, có khả năng
đàm phán trực tiếp với các hãng nớc ngoài.
-Về vốn : Tỷ lệ vốn là 51/49 trong đó:
- 51% vốn của nhà nớc ( TCty)
- 49% vốn của CBCNV
- Về công nghệ : Lập dây chuyền sản xuất thiết bị viễn thông theo tiêu
chuẩn ISO: Nguồn , thiết bị truyền dẫn SDH, thiết bị quang, thiết bị đầu cuối IP,
ADSL
1.2- Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty :
1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị:
Cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào tính chất và
trình độ của quá trình sản xuất của doanh nghiệp đó. Do đó để tìm hiểu về cơ
cấu tổ chức của công ty Thiết bị điện thoại trớc hết ta phải xem xét về các sản
phẩm và dịch vụ mà Công ty cung cấp ra thị trờng. Các sản phẩm và dịch vụ của
kinh doanh, điều hoà bố trí tuyển dụng lao động và giải quyết những vấn đề tiền
lơng.
- Phòng Kế toán - Tài chính - Thống kế : Giám đốc về tài chính, nhằm
theo dõi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dới hình thái tiền tệ.
- Phòng Kế hoạch Vật t - Xuất Nhập Khẩu: Xác định kế hoạch chiến lợc
ngắn hạn, dài hạn, nghiên cứu cải tiến, bổ sung dây chuyền công nghệ,
Phòng
Tài chính kế
toán thống kê
Phòng
Kế hoạch vật
tư- XNK
Phòng
Khoa học công
nghệ
Trung tâm
O& M 1
Trung tâm
VTC 2
Trung tâm
CTTA
9
Ban giám
đốc
Phòng
Tổ chức
hành chính
quản lý vật t, xuất nhập khẩu các linh kiện tổng đài, làm thủ tục xuất nhập khẩu
các loại tổng đài.
- Phòng Khoa học - Công nghệ: Nghiên cứu về phát triển công nghệ
thoại
1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm và dịch vụ:
* Đối với dịch vụ:
Trong điều kiện hiện nay, hoạt động dịch vụ của các Doanh nghiệp kinh doanh
trong thiết bị viễn thông cũng nh những ngành sản xuất vật chất khác nhau đợc
xây dựng trên cơ chế thị trờng và các Doanh nghiệp kinh doanh này đều phải
tuân thủ các chính sách kinh tế của nhà nớc nh luật Doanh nghiệp , các luật
thuế Dịch vụ của Công ty Thiết bị điện thoại cung cấp cho
thị trờng viễn thông bao gồm : Dịch vụ về t vấn, lắp đặt thiết bị , bảo hành sản
phẩm, cho thuê tài chính các thiết bị viễn thông, bảo trì, bảo dỡng, hỗ trợ kỹ
thuật, ứng cứu sử lý, sự cố đột xuất, thay thế, sửa chữa
11
Khối
các đơn
vị đào
tạo và
học viện
KHối
các
công ty
công
nghiệp
xây lắp
vật t
KHối
các
công ty
Dọc
Khối
các
+ Sản phẩm dịch vụ tiêu dùng trực tiếp hoặc chóng hỏng không có khả
năng cất trữ trong kho qua đây ta thấy mỗi loại dịch vụ đều đợc phản ánh thông
qua sự kết hợp khác nhau của bốn đặc tính này.
Đối với Công ty Thiết bị điện thoại để thành công trong kinh doanh dịch vụ các
các cán bộ luôn dậy cho nhân viên mình về tinh thần trách nhiệm vì nó ngoài
việc thể hiện sự sẵn sàng phục vụ khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu
quả mà còn thể hiện ở sự quan tâm đến nhu cầu mong đợi của khách hàng.
* Đối với sản phẩm:
Sản phẩm của Công ty cung cấp ra thị trừơng viễn thông bao gồm các thiết bị
điện tử viễn thông và tin học do Công ty tự nghiên cứu và chế tạo nh tổng đài
điện tử kỹ thuật số, thiết bị truy nhập thuê bao( ACCESS) có giao diện thiết bị
V5.2, thiết bị tập trung thuê bao( DLC) có giao diện quang, các thiết bị truyền
12