Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Mai Sinh Tôn Lớp QTKDTH 46B
1
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. GS.TS. Nguyễn Thành Độ - TS. Nguyễn Ngọc Huyền – Giáo trình
Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp – Nhà xuất bản Lao
Động-Xã Hội – Năm 2002
2. GS.TS. Nguyễn Thành Độ - TS. Nguyễn Ngọc Huyền – Giáo trình
Quản trị Kinh Doanh – Nhà xuất bản Lao Động-Xã Hội – Năm 2004.
3. PGS.TS. Lê Công Hoa – Giáo trình Phương pháp nghiên cứu kinh
doanh – Lưu hành nội bộ - Năm 2005.
4. PGS.TS. Lê Công Hoa – Giáo trình Quản lý hậu cần kinh doanh – Lưu
hành nội bộ - Năm 2004.
5.
Gioi/Dien_mao_nao_cho_nganh_det_may/
6.
Mai Sinh Tôn Lớp QTKDTH 46B
2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần kéo theo sự
tăng trưởng chóng mặt của các ngành công nghiệp. Không thể phủ nhận rằng,
cạnh tranh là một phần tất yếu trong nền kinh tế thị trường, và tự do cạnh
tranh là một yếu tố giúp các doanh nghiệp tiến xa hơn trong lĩnh vực của
mình. Sự phát triển này cũng đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển phải tạo ra được lợi thế cạnh tranh cho riêng mình. Trong môi trường mà
tính chất cạnh tranh khắc nghiệt như vậy, nếu không có hoặc có ít khả năng
cạnh tranh thì doanh nghiệp hoặc sẽ không có khả năng phát triển hoặc phải
Dệt của Công ty Dệt 19/5 Hà Nội.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS. Hoàng Thanh Hương đã tận
tình hướng dẫn em hoàn thành bản chuyên đề này!
Em cũng xin cảm ơn các cô, chú, anh, chị cán bộ công nhân viên trong
Công ty Dệt 19/5 Hà Nội đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em
trong thời gian thực tập tại công ty!
Mai Sinh Tôn Lớp QTKDTH 46B
4
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY DỆT 19/5 HÀ
NỘI
I. Tổng quan về Công ty Dệt 19/5 Hà Nội
1. Thông tin chung về công ty
Tên công ty : Công ty Dệt 19/5 Hà Nội Hà Nội.
Tên tiếng Anh : Hanoi May 19 Textile Company.
Tên giao dịch : Hatexco.
Địa chỉ : số 203 - Nguyễn Huy Tưởng – Thanh Xuân – Hà Nội.
Điện thoại : 04.8.584.551 -04.8.584.616.
Fax : 048585392.
Email :
Website : hiện đang được xây dựng chuẩn bị đưa vào hoạt động.
Số ĐKKD : 108.747 - Cấp ngày 28/07/1993.
Mã số thuế : 0100.100.495-1 Cục thuế Thành phố Hà Nội.
Số tài khoản : 0.021.000.000.738 Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội.
Ngân hàng giao dịch:
Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội (32 Láng Hạ).
Ngân hàng Công Thương Hà Tây ( cầu Am- Hà Đông- Hà Tây).
Các kho bạc Nhà nước : dải ngân dự án đề tài.
Ngân hàng Cổ Phần Quân Đội.
Hiện nay Công ty Dệt 19/5 Hà Nội Hà Nội có 4 cơ sở sản xuất chính và
Mai Sinh Tôn Lớp QTKDTH 46B
6
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
loại, hàng dệt thoi, dệt kim, hàng thêu và các sản phẩm phụ trợ
Sản xuất và cung cấp hơi nước, nước nóng
Xuất nhập khẩu các sản phẩm của công ty và sản phẩm liên doanh
liên kết
Nhập khẩu và mua bán thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu, nhiên
liệu, hoá chất phục vụ nhu cầu sản xuất của công ty và thị trường
lắp ráp và mua bán máy móc, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, tin học,
thiết bị viễn thông
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, cơ sở hạ tầng
Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
Cho thuê nhà xưởng, nhà ở, văn phòng, siêu thị, trung tâm thương
mại, kho tàng, bến bãi và máy móc thiết bị
Kinh doanh các ngành nghề khác căn cứ vào năng lực của công ty,
nhu cầu thị trường và được luật pháp cho phép.
3. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Dệt 19/5 Hà Nội Hà Nội là một doanh nghiệp 100% vốn nhà
nước, trực thuộc Sở Công nghiệp TP Hà Nội. Hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao.
Bề dày lịch sử hình thành và phát triển Công ty Dệt 19/5 Hà Nội Hà Nội
có thể chia lam 4 giai đoạn phát triển:
Giai đoạn hình thành, phục vụ nhiệm vụ đấu tranh xây dựng và bảo
vệ tổ quốc Xã Hội Chủ Nghĩa (1959-1973):
Công ty được thành lập vào tháng 5/1959 (thời điểm miền Bắc Việt Nam
giải phóng được 5 năm), tiền thân của công ty được hợp nhất từ một số cơ sở
dệt tư nhân và các hợp tác xã dệt khăn mặt, bít tất, vải kaki, vải phin, popơlin,
… như Việt Thắng, Tây Hồ, …Vì thế, dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị
Mai Sinh Tôn Lớp QTKDTH 46B
8
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
dựng cơ sở mới ở Nhân Chính – Thanh Xuân với diện tích 4.5 ha và được đầu
tư thêm 100 máy dệt hiệu UTAS Tiệp Khắc. Quá trình xây dựng cơ bản từ
năm 1981 đến năm 1985 thì hoàn thành. Lúc này số lượng cán bộ công nhân
xí nghiệp là 520 người, hàng năm sản xuất ra hơn 1, 8 triệu mét vải quy chuẩn
các loại.
Năm 1983, do nhu cầu giới thiệu tính ngành sản xuất, nhà máy được Uỷ
ban Nhân dân TP Hà Nội quyết định đổi tên thành nhà máy dệt 19/5.
Năm 1988, xí nghiệp thực tế đưa vào sản xuất 209 máy dệt các loại với
1500 công nhân, hàng năm sản xuất ra 500 tấn sợi và 2, 7 triệu mét vải quy
chuẩn các loại. Có thể nói đây là thời kỳ hoàng kim của nhà máy dệt 19/5.
Không những thành công về sản xuất, thời kỳ này nhà máy còn nhận
được nhiều sự khen thưởng của Uỷ ban Nhân dân Thành phố, của Đảng về
các thành tích đặc biệt xuất sắc như Văn hoá, Văn nghệ, Thể dục, Thể thao,
An ninh, Quốc phòng, … Đảng bộ nhà máy được công nhận là Đảng bộ vững
mạnh, sản xuất tiên tiến, …liên tục nhận được cờ thi đua của Thành uỷ.
Giai đoạn vật lộn để phát triển vững mạnh trong cơ chế thị trường
(1989 – 1999):
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng (1986) có chủ trương chuyển đổi
nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế vân hành theo cơ chế
thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Nhiều thành phần kinh tế được thành
lập và khuyến khích phát triển, kinh tế quốc doanh sau nhiều năm không bắt
kịp cơ chế thị trường đã dần phát triển trở lại và khẳng định vai trò chủ đạo
của mình trong nền Kinh tế quốc dân.
Trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, các chỉ tiêu sản xuất kinh
doanh của nhà máy đều được cấp trên giao xuống, việc hoàn thành các chỉ
tiêu của cấp trên giao là nhiệm vụ của công ty. Nay bước sang nền kinh tế thị
trường nhà máy đã gặp những khó khăn không nhỏ. Sản phẩm do nhà máy
Mai Sinh Tôn Lớp QTKDTH 46B
10
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
Năm 1993, công ty đầu tư thêm 2 máy se sợi nặng của Trung Quốc. Lô
hàng bạt nặng đầu tiên đã được ký hợp đồng tiêu thụ ngay 80.000 mét.
Năm 1998, công ty đầu tư thêm dây chuyền dệt tự động mang nhãn hiệu
UTAS Tiệp Khắc làm tăng doanh thu của công ty lên 33 tỷ đồng, công ty đã
bắt đầu làm ăn có lãi.
Giai đoạn phục hồi và phát triển mạnh mẽ nhất của Công ty Dệt
19/5 Hà Nội (từ năm 2000 đến nay):
Năm 2001 công ty đã mạnh dạn đầu tư và mở rộng thêm nhà máy kéo
sợi có công suất 1250 tấn/năm. Cho đến nay sản lượng thực tế là 1700
tấn/năm làm tăng doanh thu năm 2001 lên 43 tỷ đồng.
Năm 2002 công ty tham gia liên doanh với tập đoàn Norfolk Singapore.
Tháng 06/2002 sau nhiều nỗ lực công ty được tổ chức quốc tế QMS của
Australia cấp chứng chỉ ISO 9002 khẳng định chất lượng sản phẩm của doanh
nghiệp với bạn hàng.
Tháng 12/2002 công ty đã mở rộng sang lĩnh vực may thêu với 600.000
sản phẩm may/năm và 1, 5 triệu sản phẩm thêu/năm, đưa giá trị xuất khẩu của
công ty lên đến 180.000 USD sau 45 năm phát triển và trưởng thành đến nay
Công ty Dệt 19/5 Hà Nội Hà Nội đã trở thành một doanh nghiệp nhà nước
tiêu biểu của thành phố Hà Nội. Doanh nghiệp đã được Đảng và Nhà nước
tặng thưởng huân chương lao động hạng nhất, nhì, ba, được uỷ ban nhân dân
thành phố Hà Nội tặng thưởng cờ cho đơn vị sản xuất tiêu biểu, Đảng bộ nhà
máy được Thành Uỷ tặng cờ cho Đảng bộ vững mạnh, xuất sắc.
Năm 2005 công ty thành lập nhà máy dệt Hà Nam tại khu công nghiệp
Đồng Văn tỉnh Hà Nam có công suất 3 triệu mét /năm: 36 máy dệt Picanol
của Bỉ, mỗi 1 máy có giá trị trên 1 tỷ đồng, thêm 20 máy Picanol của Bỉ sản
xuất từ năm 1990 có công suất 3 triệu mét/năm.
Mai Sinh Tôn Lớp QTKDTH 46B
11
(quy đổi)
Giá trị
SXCN
Doanh
thu
Số lượng
(quy đổi)
Giá trị
SXCN
Doanh
thu
Mai Sinh Tôn Lớp QTKDTH 46B
12
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
May 142671 582 763 698470 3011 4021
Thêu 879 23 32 4573 64 65
(Nguồn: Phòng kế hoạch thị trường – Công ty Dệt 19/5 Hà Nội Hà Nội).
Sản phẩm may thêu của doanh nghiệp tuy mới ra đời nhưng đã tìm được
chỗ đứng và được các bạn hàng quốc tế đánh giá cao.
1.2. Đặc điểm về thị trường
Giai đoạn đầu của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty chủ
yếu sản xuất sản phẩm chính là sợi các loại và vải bạt các loại phục vụ chủ
yếu cho quân dội và một số doanh nghiệp sản xuất giày. Song do tính cạnh
tranh của các loại sản phẩm này ngày càng quyết liệt và nhu cầu về sản phẩm
mới của Công ty tăng lên nên trong một vài năm gần đây Công ty đã mở rộng
sang một số lĩnh vực kinh doanh khác như: kinh doanh sản phẩm may mặc,
sản phẩm thêu và kinh doanh khác.
Cho đến nay sản phẩm của Công ty đã được nhiều khách hàng trong
nước chứng nhận là sản phẩm có chất lượng tốt, Công ty không ngừng cải
thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như cung cách bán hàng nên cho
Do đặc điểm của ngành dệt may nói chung là đò hỏi đội ngũ lao động
thủ công tương đối cao, trình độ tay nghề phải tương đối cao đặc biệt đối với
loại hàng dùng cho xuất khẩu vì yêu cầu của khách hàng là rất khắt khe về
chất lượng, quy cách sản phẩm. Qua bảng số liệu lao động dưới đây chúng ta
thấy nhìn chung đội ngũ lao động trong công ty có sự biến đổi về chất rõ rệt.
Lượng lao động có tay nghề cao trong công ty tăng lên qua các năm.
Năm 2004 lao động có trình độ đại học, cao đẳng công ty chỉ có 51 người,
năm 2007 tăng lên 139 người, đặc biệt đội ngũ thợ bậc cao của công ty tăng
lên 100%. Do quy mô của công ty tăng lên do đó đội ngũ lãnh đạo chủ chốt
Mai Sinh Tôn Lớp QTKDTH 46B
14
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
trong công ty cung có xu hướng tăng theo, cán bộ chủ chốt năm 2007 so với
năm 2004 tăng 65%, đội ngũ cán bộ nghiệp vụ tăng 27 người. Bộ phận KCS
của công ty trong những năm tới có xu hương tăng lên vì đây là bộ phận quan
trọng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khi bắt đầu sản xuất
cho đến khi đóng gói sản phẩm chuyển đến tay người tiêu dùng
Bảng 2: Cơ cấu lao động của công ty
Đơn vị: người.
TT Năm 2004 2005 2006 2007
1 Theo tính chất công việc
Lao động trực tiếp 564 591 810 810
Lao động gián tiếp 74 88 172 172
2 Theo trình độ và cấp bậc kỹ thuật
Đại học 45 66 90 135
Cao đẳng 6 6 4 4
Trung học 8 8 6 5
CNKT bậc 5-7 75 80 90 149
CNKT bậc 1-4 559 590 570 616
3 Theo chức năng công việc
công ty tăng lên do đó đội ngũ lãnh đạo chủ chốt trong công ty cung có xu
hướng tăng theo, cán bộ chủ chốt năm 2007 so với năm 2004 tăng 65%, đội
ngũ cán bộ nghiệp vụ tăng 27 người. Bộ phận KCS của công ty trong những
năm tới có xu hương tăng lên vì đây là bộ phận quan trọng trong quá trình
kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khi bắt đầu sản xuất cho đến khi đóng gói
sản phẩm chuyển đến tay người tiêu dùng.
3. Đặc điểm về công nghệ
3.1. Quy trình công nghệ sản xuất
Hiện nay công ty có 5 phân xưởng:
• Phân xưởng sợi: sản xuất các loại sợi 100% cotton phục vụ cho sản
xuất vải bạt.
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất Sợi
• Phân xưởng may: thực hiện gia công sản phẩm may mặc xuất khẩu
cho công ty liên doanh Norfolk – Hatexco, công ty TNHH tập đoàn
Mai Sinh Tôn Lớp QTKDTH 46B
16
Cung bông
Chải Ghép Thô Sợi con Đánh ống
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
sản xuất 19/5.
Sơ đồ 2: Quy trình May
• Phân xưởng dệt: sản xuất chủ yếu các loại vải phục vụ cho ngành
công nghiệp may giày.
Sơ đồ 3: Quy trình Dệt
• Phân xưởng thêu: gồm 10 máy Northphenix với công xuất 15.000
mũi/máy.
• Ngành hoàn thành:
Sơ đồ 4: Quy trình hoàn thành sản phẩm
Mai Sinh Tôn Lớp QTKDTH 46B
17
máy móc thiết bị của công ty có khoảng hơn 100 máy các loại như: máy đậu
của Trung Quốc, Ba Lan, Tiệp Khắc ;máy se của Trung Quốc, máy ống, máy
suốt, máy chải, máy ghép, máy OE.
Mai Sinh Tôn Lớp QTKDTH 46B
18
PX May PX Sợi PX Dệt PX Thêu
Ngành hoàn thành
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
Theo các bảng số liệu trên ta thấy công nghệ dệt ở tình trạng rất lạc hậu,
công nghệ kéo sợi nhập từ Trung Quốc, có những máy móc thiết bị đã khấu
hao hết, thậm chí tái khấu hao đến nhiều lần song vẫn đang còn sử dụng.
Chính hiện trạng của máy móc thiết bị như vậy đã ảnh hưởng đến năng suất
và chất lượng sản phẩm sản xuất ra, ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng ngày
càng tốt nhu cầu của khách hàng.
Bảng 3: Thống kê máy móc hiện tại công ty đang sử dụng
Tên máy
Số
lượng
Năm đầu
tư
Nguyên giá
một chiếc (đồng)
Máy đậu TQ 2 1996 5.147.000
Máy đậu Ba Lan 2 1994 19.307.000
Máy đậu Tiệp 2 2002 21.000.000
Máy se TQ A631 17 1966 25.500.000
Máy se TQ A813 2 1993 49.000.000
Máy se TQ A814 2 1993 58.000.000
Máy se TQ 1 2002 37.600.000
Máy ống TQ 2 1966 5.800.000
sợi Hà Nội, sợi Vĩnh Phú, Hà Nam. Sợi chủ yếu được dùng cho sản xuất là
sợi cotton 100% ngoài ra còn có cả sợi Peco, sợi tổng hợp, sợi đay.
Do nguồn nguyên liệu phần lớn nhập từ nươc ngoài nên chịu ảnh hưởng
bởi tỷ giá hối đoái, thông lệ quốc tế, trong khi đó gí cả không ổn định, thường
xuyên tăng làm cho giá thành của Công ty tăng lên. Đây là điều bất lợi cho
tiêu thụ sảm phẩm.
Tuy nhiên trong những điều kiện hiện nay, khi nước ta chỉ mới cung
ứng được 10% tổng sản lượng bông của toàn ngành, trong khi chất lượng
cũng chưa thực sự được đảm bảo thì nhập khẩu nguyên liệu vẫn là những giải
pháp ban đầu nhằm tăng thêm chất lượng của sản phẩm.
4. Đặc điểm về tài chính
Cơ cấu tổng nguồn vồn bao gồm:
_ Vốn của Chủ sở hữu thực có trên sổ kế toán tại thời điểm chuyển đổi
Mai Sinh Tôn Lớp QTKDTH 46B
20
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước 1
thành viên theo quy định tại Nghị định 63/2001/NĐ-CĐ ngày 14/9/2001 của
Chính phủ về chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành công ty trách nhiệm hữu hạn nhà
nước 1 thành viên là 29,7 tỷ đồng.
_ Lợi nhuận sau thuế để lại bổ sung vốn cho công ty.
_ Vốn do Chủ sở hữu công ty bổ sung cho công ty.
_ Khoản phải nộp ngân sách nhà nước nhưng được Nhà nước để lại bổ
sung vốn theo quy định của Nhà nước.
_ Các loại vốn khác có nguồn vốn từ ngân sách và coi như của ngân sách
theo quy định của Bộ Tài chính.
Bảng 4: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản
Đơn vị: tỷ đồng.
Năm 2004 2005 2006 2007
Mai Sinh Tôn Lớp QTKDTH 46B
22
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
I. Kết quả sản xuất kinh doanh sản phẩm dệt của công ty trong thời gian
vừa qua
1. Kết quả về sản phẩm
Hiện nay, sản phẩm Dệt của Công ty Dệt 19/5 Hà Nội có 4 chủng loại
chủ yếu, đó là: Bạt 2, Bạt 3, Bạt 8 và Bạt 10. Các chủng loại sản phẩm trên
phục vụ cho may công nghiệp, tẩy nhuộm công nghiệp, công nghiệp giày da,
công nghiệp khai thác các loại.
Bảng 5: Kết quả tiêu thụ một số sản phẩm chính của sản phẩm Dệt.
Mặt
hàng
ĐVT
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Số
lượng
Giá trị
( trđ)
Số
lượng
Giá trị
( trđ)
Số
lượng
Giá trị
( trđ)
Bạt 2
1000s
p
qua, càng khẳng định một điều Công ty Dệt 19/5 Hà Nội đã có những bước
phát triển vững chắc.
Biểu đồ : So sánh kết quả tiêu thụ về sản lượng.
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
Năm 2005 Năm 2007
Bạt 2
Bạt 3
Bạt 8
Bạt 10
2. Kết quả về thị trường
Trước đây, các sản phẩm Dệt may nói chung, sản phẩm Dệt của công ty
nói riêng đã tạo cho mình được chỗ đứng trên thị trường trong và ngoài nước.
Công ty đã có rất nhiều nghiên cứu, cố gắng nâng cao chất lượng sản phẩm,
xây dựng thương hiệu, nhằm ngày càng mở rộng thị trường, phát triển trên
phạm vi rộng, được đông đảo người tiêu dùng biết đến.
Trong thị trường trong nước, công ty đã ngày càng khẳng định được uy
tín của mình. Với đặc tính sản phẩm Dệt là để sản xuất sản phẩm khác nên thị
trường chính của công ty tập trung ở các thành thị lớn, dân cư đông đúc như:
Hồ Chí Minh, Hà Nội, Nam Định...
Mai Sinh Tôn Lớp QTKDTH 46B
24
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
Thị trường xuất khẩu là một thị trường quan trọng không kém, khi mà