Chuyên đề xử lý nước thải bằng các quá trình tự nhiên - Pdf 11

NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH
NGUYỄN TRUNG HÀ
ĐINH THU HẰNG
TẠ QUANG TUYÊN HƯNG
class="bi x0 y0 w1 h1"
Khái niệm:
Là những thủy vực trong tự nhiên gồm hệ
sinh vật (nguyên sinh động vật, thực vật,
VSV ) đóng vai trò chủ chốt trong quá trình
xử lý nước thải
Trong hồ xảy ra các quá trình sinh hóa : hiếu
khí, tùy tiện, yếm khí mà tùy thuộc vào độ
sâu , nhu cầu oxy mà quá trình nào là chủ
đạo
class="bi x0 y0 w1 h1"

Tầng mặt : SX bậc I
P/Ư quang hợp CO
2
+ H
2
O (CH
2
O)
n
+ O
2
d
Hô hấp ( CH
2
O)

H: 30-45 cm

Tải trọng BOD : 250-300
kg BOD
5
/ha.ngày

Thời gian lưu nước :3-12
ngày

Hiệu quả làm sạch : 80-
95%

Hồ làm thoáng
nhân tạo

H :1,5-5 m

Tải trọng BOD(max) :
404 kg BOD
5
/ha.ngày

Thời gian lưu nước : 1-3
ngày(>)
class="bi x0 y0 w1 h1"

. Lượng bùn hoạt tính sinh ra trong hồ do quá
trình khử BOD tính theo công thức :
X = Y× ( S

được tính theo công thức:
OC
0
= Q×(S
0
 S)/1000×f -1,42×P
x
+ 4,57× Q×(N
0

N)/1000 (kgO
2
/ngày)
Trong đó:
OC
0
: lượng oxy cần thiết ở đktc của phản ứng là 20°C
Q: lượng nước thải cần xử lý (m
3
/ngày)
S
0
, S : BOD
5
đầu vào , đầu ra (g/m
3
)
f :hệ số chuyển đổi BOD
5
ra COD hay BOD

s20
/(β×C
sh
-C
d
))/(1,024
T-20
×α)
Trong đó

β: hệ số điều chỉnh sức căng bề mặt theo hàm lượng
muối. Đối với nước thải thường lấy β=1

C
sh
: nồng độ oxy bão hòa trong nước sạch ở T°C (mg/l)

C
s20
: nồng độ oxy bão hòa trong nước sạch ở 20°C
(mg/l)

C
d
: nồng độ oxy cần duy trì trong ao hồ (mg/l)

Khi xử lý nước thải C
d
=1,5-2 mg/l



diện tích mặt thoáng không cần lớn. Thời gian lưu
nước có thể dài, nhưng cần tính toán sao cho mùa hè
chỉ cần lưu nước từ 1.5 đến 2 ngày, mùa đông là 5
ngày. BOD trong hồ này vào mùa hè có thể khử tới 65-
80%, mùa đông có thể khử tới 45-65%.

Cấu tạo của hồ nên có 2 ngăn, 1 ngăn làm việc và 1
ngăn dự phòng khi vét bìn cặn.

Cửa dẫn nước vào ao hồ nên đặt chìm đảm bảo cho
việc phân phối cặn đồng đều trong hồ. Cửa xả nước ra
khỏi hồ theo kiểu thu nước bề mặt, có tấm ngăn bùn
không cho ra cùng với nước.

ở thành phố có vùng ngoại ô rộng và nhiều đầm phá
trũng có thể cải tạo thành các đầm hồ kị khí để xử lý
nước thải. Trên thế giới đã có thành phố xử lý nước
thải trong hồ có bề mặt tới 5km
2

Các hồ kị khí có thể xây dựng nhiều bậc.
Chiều sâu của bậc sau lớn hơn bậc trước. hồ 1 bậc
thường có diện tích 0,5-7ha, nhiều bậc diện tích mỗi
bậc 2,25ha

Khái niệm
Loại ao hồ này rất phổ biến trong thực
tế, đó là kết hợp của 2 quá trình song
song: phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ

. Quá trình
này phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ.

Nguồn oxy:

khuếch tán qua mặt nước do sóng gió và nhờ tảo,

nồng độ oxy ban ngày nhiều hơn ban đêm

Ở nhiệt độ cao quá trình lên men xảy ra nhanh hơn

Phân tầng theo nhiêt:
 tầng nước phía trên có nhiệt độ cao hơn, tảo phát triển , tiêu
thụ CO
2
làm pH nước mang tính kiềm có khi lên tới 9,8. Tảo
phát triển mạnh thành lớp dày rồi chết và tự phân làm cho
nước thiếu oxy hòa tan, ảnh hưởng đến VSV hiếu khí,

tầng dưới: VSV kị chi, tùy tiện hoạt động mạnh. Trong trường
hợp này nên khuấy đảo nước hồ để tránh hồ bị quá tải chất
hữu cơ.

Xây dựng hồ

chọn chiều sâu khoảng 1-1,5m

tỉ lệ chiều rộng và chiều dài là 1:1 hoặc 1:2.

Những nơi nhiều gió , diện tích hồ nên cho rộng còn nơi ít gió

dùng các biện pháp hấp phụ, trao đổi ion,…Quần thể vi
tảo trong hồ rất mẫn cảm với độ độc của KLN.

với ao hồ hiếu khí và tùy tiện cần loại bùn và
tảo, thay nước và làm cỏ thường xuyên.

Với ao kị khí 2-3 năm mới loại bùn

Khái niệm
Hồ được thiết kế để xử lý các dòng thải từ các công
trình xử lý thứ cấp: nước sau aeroten, sau lọc sinh học

Tác dụng:
Nhằm khử triệt để các CHC, dinh dưỡng , vi trùng, vi
khuẩn gây bệnh xuống dưới ngưỡng tiêu chuẩn trước
khi xả vào nguồn nước mặt

Đặc điểm
Thường là hồ tùy tiện
Thực vật thủy sinh ở đây thường là bèo cái bèo tây ,
rau muống

Ưu điểm

Chi phí xây dựng và vận hành rẻ

Khử được các vi khuẩn gây bệnh

Nhược điểm
Khó điều chỉnh các yếu tố công nghệ

Ưu điểm: xử lý nước thải trong điều kiện tự
nhiên, chi phí đầu tư thấp, mức độ xử lý ô nhiễm
cao, sinh khối và bùn tạo ra có giá trị kinh tế nuôi
thủy sản …

Có thể chia làm 2 loại :

Bãi lọc trồng cây ngập nước

Bãi lọc trồng cây dòng chảy ngầm

Năm 1991, bãi lọc trồng cây dòng chảy ngầm xử lý
nước thải sinh hoạt đầu tiên đã được xây dựng ở Na
Uy.

Tại miền Bắc Thụy Điển, bãi lọc trồng cây ngập nước
được sử dụng để xử lý bổ sung nước thải sau các trạm
xử lý nước thải đô thị với mục đích chính là khử nitơ,
mặc dù hiệu quả xử lý tổng Phốtpho và BOD cũng khá
cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status