Chuyên đề xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn - Pdf 26

Xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn
Công nghệ môi trường
1. ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI TINH BỘT SẮN
Các thành phần hữu cơ như tinh bột, protein, xenluloza, pectin, đường có trong
nguyên liệu củ sắn tươi là nguyên nhân gây ô nhiễm cao cho các dòng nước thải
của nhà máy sản xuất tinh bột sắn. Nước thải sinh ra từ dây chuyền sản xuất tinh
bột sắn có các thông số đặc trưng: pH thấp, hàm lượng chất hữu cơ và vô cơ cao,
thể hiện qua hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), TSS rất cao, các chất dinh dưỡng
chứa N, P, các chỉ số về nhu cầu oxy sinh học (BOD5), nhu cầu oxy hoá học
(COD), …với nồng độ rất cao và trong thành phần của vỏ sắn và lõi củ sắn có chứa
Cyanua (CN-) một trong những chất độc hại có khả năng gây ung thư.
Nồng độ ô nhiễm của nước thải thể hiện cụ thể ở bảng sau.
Bảng chất lượng nước thải sản xuất bột sắnStt Chỉ Tiêu Đơn vị Giá Trị
QCVN
24:2009, cột B
1 pH - 4,5 – 5,3 5,5 – 9
2 COD Mg/l 10.000 50
3 BOD
5
(20
o
C) Mg/l 8.000 100
4 Cặn lơ lửng (SS) Mg/l 2.300 100
5 Nitơ tổng Mg/l 170 30
6 Phốt pho tổng Mg/l 30 6
7 Cyanua (CN
-
) Mg/l 20 0,1

nước và theo nước thải ra ngoài.
2. THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Bể lắng cát: Có nhiệm vụ loại bỏ cát, mảng kim loại,… trong nguyên liệu, trong
nước thải vệ sinh nhà xưởng. Nước thải từ các khu vực sản xuất theo mạng lưới
thoát nước riêng chảy vào bể lắng cát của trạm xử lý. Tại đây, để bảo vệ thiết bị và
hệ thống đường ống công nghệ phía sau, song chắn rác thô được lắp đặt trước bể
lắng cát để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi nước thải. Bể lắng cát giữ
lại phần lớn các hạt cát có kích thước lớn hơn 0,2mm bao gồm những hạt cát rời và
một phần cát dính trong lớp vỏ gỗ, tránh ảnh hưởng đến máy bơm và thiết bị ở các
công trình sau. Trong nước thải chế biến tinh bột sắn thường có hàm lượng cát
đáng kể, vì vậy trong công nghệ xử lý cần thiết phải có bể lắng cát. Nước thải sau
khi qua bể lắng cát sẽ tự chảy vào hầm tiếp nhận.
Nước thải trước khi đến bể điều hòa sẽ qua lưới chắn rác tinh. Lưới chắn rác tinh
có nhiệm vụ loại bỏ các sơ sợi sắn, lớp váng bọt nổi và rác có kích thước nhỏ hơn
10mm.
Bể điều hòa: sự dao động nồng độ và lưu lượng nước thải sẽ ảnh hưởng đến chế
độ công tác của mạng lưới và các công trình xử lý, đặc biệt quan trọng với các
công trình hóa lý, sinh học với việc làm ổn dịnh nồng độ nước thải sẽ giúp giảm
nhẹ kích thước công trình xử lý hóa lý, đơn giản hóa công nghệ xử lý và tăng hiệu
quả xử lý nước thải ở các công trình xử lý. Tại bể điều hoà nhờ quá trình khuấy
trộn và cấp khí giúp ổn định lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm như: BOD5,
COD, pH, CN
-
…tại đây nước thải được bơm sang bể phản ứng.
Bể trung hòa: Nước thải ở công nghệ chế biến tinh bột sắn đều có pH thấp, ở các
công đoạn do quá trình lên men axit tinh bột. Do đó, trước khi tiến hành xử lý sinh
học (yêu cầu pH từ 6.5 – 8.5) hay quá trình hóa lý thường yêu cầu pH trung tính
cần tiến hành trung hòa để tạo điều kiện thích hợp cho vi sinh phát triển tốt.
Bể phản ứng: hóa chất keo tụ được châm vào bể với liều lượng nhất định và được
kiểm soát chặt chẽ bằng bơm định lượng hóa chất. Dưới tác dụng của hệ thống

trong giai đoạn hoạt động ổn định. Bùn từ bể lắng 1 và bùn dư từ bể UASB sẽ
được dẫn đến sân phơi bùn, nhằm giảm độ ẩm và khối lượng bùn để dễ dàng vận
chuyển ra bãi thải.
Bể lọc sinh học: Màng sinh học hiếu khí là một hệ VSV tuỳ tiện, ở ngoài cùng của
màng là lớp vi khuẩn hiếu khí, lớp sâu bên trong màng là các vi khuẩn kỵ khí.
Phần cuối cùng của màng là các động vật nguyên sinh và một số các vi khuẩn
khác. Vi sinh trong màng sinh học sẽ oxy hoá các chất hữu cơ, sử dụng chúng làm
nguồn dinh dưỡng và năng lượng. Chất hữu cơ được tách ra khỏi nước, còn khối
lượng của màng sinh học tăng lên. Màng vi sinh chết sẽ được cuốn trôi theo nước
ra khỏi bể lọc sinh học. Để duy trì điều kiện hiếu khí hay kỵ khí trong bể phụ thuộc
vào lượng oxy cấp vào. Nhưng thực tế trong bể luôn tồn tại 3 quá trình hiếu, thiếu
và kỵ khí. Do đó hiệu quả khử nitơ và photpho của bể lọc tương đối cao.
Tiếp đó, nước thải sẽ được dẫn đến cụm 5 hồ sinh học, phần CN nitơ, photpho,
BOD5, COD, SS còn lại sẽ được khử tại các hồ sinh học. Nước thải sau khi qua hệ
thống xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 24:2009, loại B sẽ thải ra nguồn tiếp nhận.
3. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
class="bi x1 y75 w2 h5" 4. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ
a. Ưu điểm:
· Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn nước thải;
· Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý đạt quy chuẩn hiện hành;
· Diện tích đất sử dụng tối thiểu.
· Công trình thiết kế dạng modul, dễ mở rộng, nâng công suất xử lý.
b. Nhược điểm:
· Nhân viên vận hành cần được đào tạo về chuyên môn;
· Chất lượng nước thải sau xử lý có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những
công trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng các yêu cầu kỹ thuật;
· Bùn sau quá trình xử lý cần được thu gom và xử lý định kỳ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status