Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS ĐẶNG THỊ LOAN
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập:
Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội – Xí nghiệp
Thoát nước số 2
Thực hiện:LÊ NGỌC THÚY Lớp: KÊ TOÁN 2 – K42
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS ĐẶNG THỊ LOAN
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
MỤC LỤC
PHẦN 1:Tổng quan về Chi nhánh Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội – Xí
nghiệp Thoát nước số 2
1.1.Qúa trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Thoát nước
Hà Nội – Xí nghiệp Thoát nước số 2
1.2 . Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Công ty TNHH MTV
Thoát nước Hà Nội – Xí nghiệp Thoát nước số 2
1.3 . Tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội
– Xí nghiệp Thoát nước số 2
1.4. Kết quả hoạt động sản xuất của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà
Nội – Xí nghiệp Thoát nước số 2
Phần 2: Thực tế tổ chức kế toán tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà
Nội – Xí nghiệp Thoát nước số 2
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội –
Xí nghiệp Thoát nước số 2
2.2.Tổ chức công tác kế toán tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội
– Xí nghiệp Thoát nước số 2
2.2.1. Chính sách kế toán chung
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ
2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán
2.2.5. Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
LOAN
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC TÀI LIỆU 4
5
LỜI GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV THOÁT NƯỚC HÀ NỘI. 5
PHẦN I:Tổng quan về Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội – Xí
nghiệp Thoát nước số 2 5
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội – Xí nghiệp
thoát nước số 2 5
- Tên công ty: Chi nhánh công ty TNHH một thành viên thoát nước Hà Nội- Xí nghiệp thoát nước số 2 5
- Giám đốc công ty : Nguyễn Đức Tiến 5
- Địa chỉ : Số 107 đường Láng, P.Ngã Tư Sở, Q. Đống Đa, Hà Nội 5
- Giấy phép ĐKKD : Số 0100105704-003 5
- Thành lập : ngày 23 tháng 06 năm 2006 5
- Điện thoại : ( 04) 6524028/ 5631156 5
- Fax : ( 04) 5624029 5
- Emal : 5
Qua 7 năm hoạt động của công ty đã thu đựơc những thành công nhất định trong lĩnh vực thoát nước và xử lý
nước thải cho toàn TP góp phần xây dựng cho TP Hà Nội một diện mạo mới khang trang hơn đẹp đẽ hơn.
Bên cạnh những thành công nhất định đó công ty cũng vấp phải không ít những khó khăn của nền kinh tề hội
nhập 5
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Công ty
TNHH MTV Thoát nước Hà Nội – Xí nghiệp Thoát nước số 2 6
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty: 7
1.4.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thoát nước Hà Nội.
10
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty : 10
2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội – Xí nghiệp Thoát nước số 2 12
Huân chương độc lập hạng Ba năm 2013 cùng nhiều bằng khen của Thủ tướng Chính
phủ, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải và UBND thành phố Hà Nội.
PHẦN I:Tổng quan về Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội – Xí nghiệp
Thoát nước số 2
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Thoát
nước Hà Nội – Xí nghiệp thoát nước số 2 .
Công ty Thoát nước Hà Nội tiền thân là Xí nghiệp Xây lắp Cấp thoát nước số 02 thuộc
Công ty Xây dựng Cấp thoát nước Hà Nội, nay là Tổng công ty Đầu tư nước và Môi
trường Việt Nam.
- Tên công ty: Chi nhánh công ty TNHH một thành viên thoát nước Hà Nội- Xí nghiệp
thoát nước số 2.
- Giám đốc công ty : Nguyễn Đức Tiến.
- Địa chỉ : Số 107 đường Láng, P.Ngã Tư Sở, Q. Đống Đa, Hà Nội
- Giấy phép ĐKKD : Số 0100105704-003
- Thành lập : ngày 23 tháng 06 năm 2006
- Điện thoại : ( 04) 6524028/ 5631156
- Fax : ( 04) 5624029
- Emal :
Qua 7 năm hoạt động của công ty đã thu đựơc những thành công nhất định trong lĩnh
vực thoát nước và xử lý nước thải cho toàn TP góp phần xây dựng cho TP Hà Nội một
diện mạo mới khang trang hơn đẹp đẽ hơn. Bên cạnh những thành công nhất định đó
công ty cũng vấp phải không ít những khó khăn của nền kinh tề hội nhập.
Công ty đã góp phần cùng các đơn vị trong Tổng công ty đầu tư xây dựng cấp thoát
nước và môi trường Việt nam được Nhà nước, Bộ xây dựng và công đoàn ngành xây
dựng tỉnh và thành phố tặng bằng khen, ghi nhận những công trình xây dựng mang
dấu ấn chất lượng cao, huy chương vàng chất lượng và vinh dự được Nhà nước tặng
Thực hiện: LÊ NGỌC THÚY Lớp: KẾ TOÁN 2- K42
5
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS ĐẶNG THỊ
LOAN
thầu của bên A để tiến hành công tác khảo sát thiết kế và lập giá trị dự toán theo từng
công trình, từ đó lập hồ sơ dự thầu. Sau khi hoàn chỉnh hồ sơ dự thầu, Công ty gửi đến
đơn vị khách hang để dự tham gia đấu thầu, nếu trúng thầu sẽ ký kết Hợp đồng kinh tế.
2.Giai đoạn 2: Lập kế hoạch thi công.
Trong giai đoạn này, căn cứ vào giá trị dự toán và điều kiện thi công công trình, phòng
kế hoạch - kỹ thuật sẽ lập kế hoạch về tiến độ thi công, đồng thời phòng kế toán tiến
hành cấp vốn cho đội thi công công trình.
3.Giai đoạn 3: Tổ chức thi công cấp nước, điện phục vụ thi công.
* Về lắp nước :
Giai đoạn này bao gồm các bước công viêc sau:
Thực hiện: LÊ NGỌC THÚY Lớp: KẾ TOÁN 2- K42
6
Đấu thầu/chỉ định thầu
và ký Hợp đồng
Lập kế hoạch
thi công
Tổ chức thi
công ctnước,
Đđiện
Nghiệm thu và
bàn giao ctrình
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS ĐẶNG THỊ
LOAN
+ Chuẩn bị thi công: Gồm các công việc như: Giao nhận mặt bằng, bố trí thực địa
(dựng lán trại cho công nhân phục vụ cho công tác thi công công trình, tập kết máy
móc thiết bị,tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công.
+ Thực hiện thi công: Bao gồm các công việc sau:
Thi công đào tuyến, công tác đào mương, đặt ống nước, tiến hành nghiệm thu hoàn
công. Tiến hành lắp đặt ống các công việc phụ trợ khác sau đó tiến hành lắp đặt một
phần và thử áp lực ống, khử trùng và xúc xả đường ống
phương án đảm bảo cung cấp vật tư, máy móc thiết bị thi công, lên kế hoạch tổ chức
thi công hợp lý, đảm bảo tiến độ chất lượng như hợp đồng kinh tế đã ký với Chủ đầu
tư.
Về vật tư: Công ty chủ yếu giao cho phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và các đội tự mua
ngoài theo yêu cầu dự toán thi công dưới sự kiểm tra và thống nhất và ký hợp đồng
Giám đốc Công ty và các phòng ban.
Về máy thi công: Các đội có thể sử dụng máy của công ty hay thuê ngoài tuỳ theo yêu
cầu điều kiện cụ thể của công trình.
Thực hiện: LÊ NGỌC THÚY Lớp: KẾ TOÁN 2- K42
7
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS ĐẶNG THỊ
LOAN
Về nhân công: Công ty sử dụng nhân công trong công ty, đồng thời có thể thuê nhân
công ngoài tuỳ theo nhu cầu thi công của công trình.
Về chất lượng công trình: Đội trưởng (chủ nhiệm công trình) là người đại diện cho
Công ty trực tiếp chỉ đaọ thi công công trình trong trường hợp bên A phải chịu chi
phí phá đi làm lại. Trường hợp bên B có sai phạm kỹ thuật thì chi phí sửa chữa phá đi
làm lại tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Việc quản lý và điều hành công ty được thực hiện dựa trên 4 nguyên tắc sau:
Thứ nhất, nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ, và tôn trọng pháp luật.
Thứ hai, cơ quan quyết định cao nhất là Hội đồng quản trị.
Thứ ba, Hội đồng quản trị bầu ra Ban kiểm soát để kiểm tra mọi hoạt động kinh doanh,
quản trị và điều hành công ty.
Thứ tư, quản lý điều hành hoạt động của công ty là Tổng giám đốc công ty do Hội
đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm.
Dựa trên những nguyên tắc đó chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi bộ phận,
phòng ban được phân chia cụ thể như sau:
Hội đồng quản trị( HĐQT): là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, quyết định
các vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển dài hạn của Công ty. Hội đồng quản trị
và Ban kiểm soát. Trong đó Hội đồng quản trị là cơ quan thực hiện các quyết định của
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS ĐẶNG THỊ
LOAN
của Công ty đồng thời giải quyết các vấn đề mang tính hành chính thủ tục, bố trí, sắp
xếp và theo dõi nhân lực.
Các đội Xây lắp: Công ty có tất cả 9 đội xây lắp, mỗi đội đều có nhân viên kế toán đội
và các kỹ sư có trình độ Đại học để phục vụ tốt quá trình thực hiện thi công.
Như vậy công ty đã xây dựng phương thức tổ chức bộ máy quản lý tương đối hợp lý,
quyền hạn, trách nhiệm, lợi ích của các bộ phận, phòng ban được xác định rõ ràng, cụ
thể và được khái quát bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ máy tổ chức bộ máy quản lý :
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Thực hiện: LÊ NGỌC THÚY Lớp: KẾ TOÁN 2- K42
Chủ tịch Hội đồng Quản Trị
Kiêm Giám Đốc
Phòng Kế Họach Kỹ
Thuật
Các Phó Giám Đốc
Đội
Xây
Lắp
1
Đội
Xây
Lắp
3
Đội
Xây
Lắp
6
Đội
2011
CHỈ TIÊU
NĂM
2009
NĂM
2010
NĂM
2011
So sánh 10/09
So sánh
11/10
Tuyệt
đối
%
Tuyệt
đối
%
Doanh thu (Tỷ
đồng)
376,08 407,10 446,29 31,02 8,25 39,19 9,6
3
Lợi nhuận (Tỷ
đồng)
21,32 24,80 25,63 3,84 16,3
3
0,83 3,3
5
Quỹ tiền lương (Tỷ
đồng)
69,82 71,57 72,74 1,75 2,51 1,17 1,6
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty :
Để thực hiện đầy đủ các chức năng nhiệm vụ, đảm bảo sự chuyên môn hóa của cán bộ
kế toán, đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý và tổ chức công tác
kế toán, bộ máy kế toán của Công ty CP Xây dựng Cấp thoát nước số 1 – Viwaseen.1
được tổ chức theo phương thức tổ chức trực tuyến. Một bộ máy kế toán làm việc hiệu
quả sẽ đảm bảo phán ánh đầy đủ, kịp thời các thông tin, từ đó tham mưu cho cho các
cấp quản lý trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và đưa ra những quyết
định đúng đắn. Để đáp ứng yêu cầu thông tin kế toán kịp thời chính xác, công ty đã
xây dựng bộ máy kế toán tương đối hợp lý theo mô hình tổ chức tập trung.
Do vậy bộ máy kế toán của Công ty được tập trung ở phòng kế toán bao gồm
các thành viên: Kế toán trưởng là cấp quản lý cao nhất của phòng kế toán, phụ trách
toàn bộ công tác kế toán của Công ty. Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo hoạt động của
từng nhân viên trong phòng kế toán đồng thời thực hiện chức năng nhiệm vụ theo điều
lệ của Công ty và theo quy định của Pháp luật.
Giúp việc trực tiếp cho kế toán trưởng gồm có các nhân viên trực tiếp theo dõi
và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh là các kế toán phần hành bao gồm: kế
toán hàng thanh toán và thuế; kế toán BHXH,TSCĐ; thủ quỹ. Cụ thể chức năng và
nhiệm vụ của mỗi cá nhân được xác định như sau:
Thực hiện: LÊ NGỌC THÚY Lớp: KẾ TOÁN 2- K42
10
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS ĐẶNG THỊ
LOAN
Kế toán trưởng :Phụ trách toàn bộ công tác kế toán của công ty. Kế toán trưởng
trực tiếp chỉ đạo hoạt động của từng nhân viên đồng thời đảm nhận công tác kế toán
tổng hợp, thực hiện chức năng nhiệm vụ theo điều lệ của công ty và quy định của pháp
luật.
Kế toán tổng hợp:Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về công tác kế toán
được giao, kiểm tra đối chiếu với các kế toán theo dõi đội đồng thời vào sổ cái, sổ tổng
hợp, lập bảng cân đối phát sinh , báo cáo tài chính…
Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ: : Thanh toán lương thưởng phụ cấp cho các
Kế toán tổng hợp
Kế toán
tiền lương
kiêm thủ
quỹ
Kế toán bảo
hiểm, TSCĐ
kiêm KT CĐ
Kế toán thuế,
KT thanh
toán
Kế toán
Ngân hàng
KT theo dõi
các đội
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS ĐẶNG THỊ
LOAN
Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán Công ty
2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội – Xí
nghiệp Thoát nước số 2
Để thực hiện đầy đủ các chức năng nhiệm vụ, đảm bảo sự chuyên môn hóa của cán bộ
kế toán, đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý và tổ chức công tác
kế toán, bộ máy kế toán của Công ty CP Xây dựng Cấp thoát nước số 1 – Viwaseen.1
được tổ chức theo phương thức tổ chức trực tuyến. Một bộ máy kế toán làm việc hiệu
quả sẽ đảm bảo phán ánh đầy đủ, kịp thời các thông tin, từ đó tham mưu cho cho các
cấp quản lý trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và đưa ra những quyết
định đúng đắn. Để đáp ứng yêu cầu thông tin kế toán kịp thời chính xác, công ty đã
xây dựng bộ máy kế toán tương đối hợp lý theo mô hình tổ chức tập trung.
Do hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên sản phẩm của Công ty là các công trình quy
mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài, diễn ra liên tục qua nhiều giai
Dựa trên những nguyên tắc đó chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi bộ phận,
phòng ban được phân chia cụ thể như sau:
Thực hiện: LÊ NGỌC THÚY Lớp: KẾ TOÁN 2- K42
12
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS ĐẶNG THỊ
LOAN
Hội đồng quản trị( HĐQT): là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, quyết định
các vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển dài hạn của Công ty. Hội đồng quản trị
và Ban kiểm soát. Trong đó Hội đồng quản trị là cơ quan thực hiện các quyết định của
đại hội đồng cổ đông, hoạt động tuân thủ các quy định của pháp luật và điều lệ của
công ty. Đứng đầu Hội đồng quản trị là Chủ tịch hội đồng quản trị, kiêm Giám đốc
Công ty.
Giám Đốc Công ty:Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT. Điều hành và chịu
trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty theo nghị quyết, quyết định của
Hội Đồng quản trị, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, điều lệ công ty và tuân thủ
pháp luật. Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong Công ty,
kể cả các cán bộ quản lý thuộc quyền bổ nhiệm của Giám Đốc.
Phó Giám đốc Công ty: Giúp việc cho Giám Đốc Công ty điều hành doanh nghiệp
theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc công ty. Trình độ chuyên ngành phù hợp
với nhiệm vụ được giao, thông hiểu ISO, báo cáo với Giám đốc công ty đồng thời có
trách nhiệm chịu trách nhiệm trước Giám đốc các nhiệm vụ được phân công uỷ quyền.
Thay mặt Giám đốc công ty quyết định những phần việc được phân công.
Phòng Tài chính kế toán: có nhiệm vụ đảm bảo vốn hoạt động cho sản xuất kinh
doanh, tham mưu cho giám đốc về tài chính, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch thanh
toán và phân phối lợi nhuận , tổ chức hạch toán kế toán. Lập báo cáo, phân tích tình
hình tài chính, báo cáo thuế và tư vấn cho nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn.
Phòng kế hoạch kỹ thuật: (KHKT)
Phòng KHKT công ty là phòng chức năng tham mưu, giúp việc cho HĐQT và Giám
đốc công ty trong công tác KHKT, đấu thầu quản lý SXKD và quản lý dự án của Công
ty.Phòng giúp cho HĐQT và Giám đốc Công ty quản lý chất lượng, tiến độ SX trong
Tài sản cố định được trình bày theo nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế, giá trị còn
lại. Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian
hữu dụng ước tính phù hợp với hướng dẫn tại quyết định số 206/2003/QĐ-BTC .
Ghi nhận doanh thu và chi phí:
-Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch hàng hóa được xác định một
cách đáng tin cậy. công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịc
này và hóa đơn đã phát hành.
-Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh được tập hợp theo thực tế
phát sinh và các ước tính đúng kỳ kế toán, phù hợp với doanh thu trong năm.
-Chi phí lãi vay được ghi nhận trên cơ sở thực tế phát sinh và được ghi nhận
vào kết quả kinh doanh trong kỳ.
Thực hiện: LÊ NGỌC THÚY Lớp: KẾ TOÁN 2- K42
14
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
tiền lương
kiêm thủ
quỹ
Kế toán bảo
hiểm, TSCĐ
kiêm KT CĐ
Kế toán thuế,
KT thanh
toán
Kế toán
Ngân hàng
KT theo dõi
các đội
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS ĐẶNG THỊ
tuỳ theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ mà sử dụng Chứng từ thích hợp.
- Kiểm tra Chứng từ: khi nhận Chứng từ phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và
hợp lý của Chứng từ.
- Sử dụng Chứng từ cho Lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán.
- Lưu trữ Chứng từ và huỷ Chứng từ: Chứng từ là căn cứ pháp lý để ghi sổ
đồng thời là tài liệu lịch sử của doanh nghiệp. Vì vậy sau khi ghi sổ và kết thúc kỳ
hạch toán Chứng từ được chuyển vào lưu trữ, bảo đảm an toàn, khi hết hạn lưu trữ
Chứng từ được đem huỷ.
2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản:
Hệ thống Tài khoản kế toán cấp 1 được áp dụng thống nhất theo Quyết định
15/2006/QĐ-BTC gồm 10 loại trong đó:
TK loại 1, 2 là TK phản ánh Tài sản
TK loại 3, 4 là TK phản ánh Nguồn vốn.
TK loại 5 và loại 7 mang kết cấu TK phản ánh Nguồn vốn.
TK loại 6 và loại 8 là TK mang kết cấu TK phản ánh Tài sản.
TK loại 9 có duy nhất TK 911 là TK xác định kết quả kinh doanh và cuối cùng là TK
loại 0 là nhóm TK ngoài Bảng cân đối kế toán.
Thực hiện: LÊ NGỌC THÚY Lớp: KẾ TOÁN 2- K42
15
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS ĐẶNG THỊ
LOAN
Hệ thống TK cấp 2 được thiết kế phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công
ty, trên cơ sở TK cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý mục đích để quản lý và hạch toán cho
thuận tiện.
Hệ thống TK cấp 3 của Công ty được thiết kế rất linh hoạt, đó là do đặc điểm hoạt
động sản xuất kinh doanh ở Công ty, các nghiệp vụ nhập - xuất là rất thường xuyên
chính vì vậy hệ thống TK cấp 3 ra đời trên cơ sở TK cấp 2 rồi thêm vào sau đó mã số
sản phẩm để phân biệt Có nghĩa là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của sản
phẩm Đây là một sự sáng tạo rất linh hoạt, trong những trường hợp cần kiểm tra đối
chiếu thì rất dễ dàng chỉ cần đánh ra số mã hàng là máy sẽ xác định cho ta những
tập trung. Phòng kế toán công ty nhận chứng từ của các đội nộp lên rồi tiến hành phân
loại chứng từ của từng công trình, hạch toán chi tiết và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế
theo chế độ kế toán mà công ty đang áp dụng.
Hiện nay, công ty đang áp dụng phần mềm kế toán 1N của công ty TNHH Tin Học
Nhất Nam, phần mềm này được đưa vào sử dụng từ năm 2008. Kế toán viên sau khi
tập hợp và phân loại chứng từ sẽ tiến hành nhập dữ liệu vào máy, phần mềm sẽ tự
động chạy vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Thực hiện: LÊ NGỌC THÚY Lớp: KẾ TOÁN 2- K42
16
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS ĐẶNG THỊ
LOAN
Sơ đồ 1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ bằng máy
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày:
In sổ, báo cáo cuối kỳ:
Đối chiếu, kiểm tra:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp kế toán cùng loại
đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản
ghi Có để nhập dữ liệu vào máy theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm
kế toán.
Theo quy định của phần mềm kế toán, sau khi nhập dữ liệu xong máy sẽ tự động ghi
vào sổ chi tiết tài khoản theo từng đối tượng và Sổ nhật ký chung, tổng hợp và ghi vào
các sổ cái tài khoản có mặt trong định khoản liên quan.
Cuối kỳ kế toán, kế toán thực hiện thao tác cộng sổ (khoá sổ) và lập báo cáo tài chính.
Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được thực hiên tự động và đảm
bảo độ chính xác, trung thực theo thông tin được nhập trong kỳ.
Công ty sử dụng hình thức nhật ký chứng từ, đây là một hình thức sổ khoa học, chặt
chẽ, hạn chế ghi chép trùng lặp và phù hợp với qui mô của công ty. Việc sử dụng hình
thức sổ này đảm bảo tính chuyên môn hoá cao của sổ kế toán, phù hợp với chuyên
môn hoá và phân công lao động kế toán tại Công ty. Tuy nhiên, hệ thống sổ lại phức
Ghi chú:
Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán ở công ty:
Các hoạt động của Công ty nói chung và phòng kế toán nói riêng hoạt động chủ yếu
bằng máy tính. Bộ phận kế toán còn được trang bị phần mềm kế toán mới nhất, cập
nhật các thông tư quy định của pháp luật về thuế và sổ sách chứng từ.
Công ty thiết lập cổng mạng nội bộ để có thể dễ dàng trao đổi thông tin giữa các kế
toán với nhau, bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau trong công việc
Ghi nhận và khấu hao Tài sản cố định:
Tài sản cố định được trình bày theo nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế, giá trị còn
lại. Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian
hữu dụng ước tính phù hợp với hướng dẫn tại quyết định số 206/2003/QĐ-BTC .
Ghi nhận doanh thu và chi phí:
-Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch hàng hóa được xác định một
cách đáng tin cậy. công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịc
này và hóa đơn đã phát hành.
Thực hiện: LÊ NGỌC THÚY Lớp: KẾ TOÁN 2- K42
Chứng từ kế toán
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái tk 334, 338
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết tk 334
Bảng tổng hợp
chi tiết
18
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu
độ.
3.1. Báo cáo tài chính năm
Báo cáo tài chính năm, gồm:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DN
3.2. Báo cáo tài chính giữa niên độ
Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và báo
cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược.
(1) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 01a – DN;
Thực hiện: LÊ NGỌC THÚY Lớp: KẾ TOÁN 2- K42
19
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS ĐẶNG THỊ
LOAN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ
(dạng đầy đủ):
Mẫu số B 02a – DN;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 03a – DN;
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a – DN.
(2) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 01b – DN;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ
(dạng tóm lược):
Mẫu số B 02b – DN;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 03b – DN;
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a – DN.
+ Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp;
+ Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần
phản ánh hình thức hợp pháp của chúng;
+ Trình bày khách quan, không thiên vị;
+ Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;
+ Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.
Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán. Báo cáo tài
chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ
kế toán. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo
pháp luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị.
6- Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ sáu (06) nguyên tắc quy định tại
Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính”:Hoạt động liên tục, cơ sở
dồn tích, nhất quán, trọng yếu, tập hợp, bù trừ và có thể so sánh.
Việc thuyết minh báo cáo tài chính phải căn cứ vào yêu cầu trình bày thông tin quy
định trong các chuẩn mực kế toán. Các thông tin trọng yếu phải được giải trình để giúp
người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp.
7- Kỳ lập báo cáo tài chính
7.1 Kỳ lập báo cáo tài chính năm
Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch
hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp
đặc biệt, doanh nghiệp được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc
lập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng
có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng.
7.2 Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ
Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm
quý IV).
7.3 Kỳ lập báo cáo tài chính khác
Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (như tuần, tháng, 6
TÀI SẢN
Mã
sốThuyết
minh
Số
cuối
năm
(3)
Số
đầu
năm
(3)
1 2 3 4 5
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
Thực hiện: LÊ NGỌC THÚY Lớp: KẾ TOÁN 2- K42
22
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS ĐẶNG THỊ
LOAN
(100=110+120+130+140+150) 100
I. Tiền và các khoản tương đương
tiền
110
1.Tiền 111 V.01
Thực hiện: LÊ NGỌC THÚY Lớp: KẾ TOÁN 2- K42
23
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: GS.TS ĐẶNG THỊ
LOAN
5. Tài sản ngắn hạn khác 158
B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210
+ 220 + 240 + 250 + 260)
200
I- Các khoản phải thu dài hạn 210
1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực
thuộc
212
3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06
4. Phải thu dài hạn khác 218 V.07
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó
đòi (*)
219 ( ) ( )
II. Tài sản cố định 220
1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.08
- Nguyên giá 222
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (…) (…)
2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09
- Nguyên giá 225
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 (…) (…)
3. Tài sản cố định vô hình 227 V.10
- Nguyên giá 228
A. NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 +
330)
300
I. Nợ ngắn hạn 310
1. Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15
2. Phải trả người bán 312
3. Người mua trả tiền trước 313
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước
314 V.16
5. Phải trả người lao động 315
6. Chi phí phải trả 316 V.17
7. Phải trả nội bộ 317
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch
hợp đồng xây dựng
318
Thực hiện: LÊ NGỌC THÚY Lớp: KẾ TOÁN 2- K42
25