Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Chi Nhánh Công ty TNHH Công Nghệ Việt Thành - Pdf 23

Trang 1 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tổ chức công tác kế toán là một trong các mặt quan trọng được các doanh nghiệp
quan tâm để kiểm tra tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp một cách thường
xuyên và liên tục. Tổ chức công tác kế toán tốt thì đều có cơ hội phát huy tốt hơn thế
mạnh và giảm thiểu tối đa những yếu kém trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Nhận thấy được tầm quan trọ
ng đó em quyết định chọn đề tài : “Hoàn thiện tổ
chức công tác kế toán tại Chi Nhánh Công ty TNHH Công Nghệ Việt Thành”.
2. TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài đi sâu vào việc phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại chi nhánh
Công Ty TNHH Công Nghệ Việt Thành. Qua việc phân tích sẽ giúp chúng ta thấy được
những mặt mạnh, những nguyên nhân còn tồn tại để từ đó đưa ra các đề xuất nhằm góp
phầ
n hoàn thiện tổ chức công tác kế toán ở chi nhánh.
Tổ chức công tác kế toán tốt sẽ cung cấp thông tin phù hợp, hữu ích cho từng đối
tượng sử dụng thông tin, đáp ứng được việc ghi nhận đầy đủ các dữ liệu đầu vào, tổ
chức xử lý dữ liệu, nắm bắt được nhu cầu thông tin của từng đối tượng sử dụng thông
tin.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử d
ụng những phương pháp cụ thể như sau:
¾ Phương pháp so sánh
¾ Phương pháp phân tích
¾ Phương pháp tổng hợp
4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
• Mục tiêu nghiên cứu :
- Phản ánh tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tại chi nhánh công ty.
- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại chi nhánh công
Trang 3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
1.1.1, Khái niệm đơn vị kế toán. [11]
Đơn vị kế toán có thể hiểu là một thực thể kế toán. Một thực thể kế toán là bất kỳ
một đơn vị kinh tế kiểm soát nguồn vốn và tham gia vào các hoạt động kinh tế .Mỗi cá
nhân có thể là một thực thể kế toán.Một đơn vị bất kể được tổ chức như
một doanh
nghiệp, một công ty là một thực thể kế toán.Các cơ quan của Nhà nước cũng như tất cả
các câu lạc bộ hay tổ chức không thu lợi nhuận là một thực thể kế toán.
Như vậy, đơn vị kế toán gồm tất cả các tổ chức cá nhân kiểm soát nguồn vốn và
tham gia vào các hoạt động kinh tế ở mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế có thể là t

chức có tư cách pháp nhân đầy đủ, có tư cách pháp nhân không đầy đủ , kể cả tổ chức
không có tư cách pháp nhân lẫn thể nhân.
1.1.2, Khái niệm về tổ chức công tác kế toán. [12]
Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung thuộc về tổ chức quản lý
trong doanh nghiệp. Tổ chức công tác kế toán một cách thích ứng với điều kiện về qui
mô, về đặc điểm tổ chứ
c sản xuất kinh doanh cũng như gắn với những yêu cầu quản lý
cụ thể tại doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng và to lớn trong việc nâng cao hiệu
quả quản lý tại doanh nghiệp.
Với chức năng thông tin và kiểm tra tình hình và kết quả hoạt động của doanh

cung cấp thông tin.
Tổ chức hệ thống chứng từ, sổ kế toán và báo cáo kế toán: Công tác kế toán ở bất
kỳ đơn vị nào bao giờ cũng bao gồm các giai đoạn c
ơ bản: Lập chứng từ, ghi sổ và lập
các báo cáo tài chính và quản trị. Tổ chức hệ thống chứng từ (có tính chất bắt buộc và
hướng dẫn) phù hợp với tính đa dạng của nghiệp vụ kinh tế phát sinh; đảm bảo đầy đủ
các yếu tố cần thiết để kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, tổ chức luân chuyển chứng từ hợp
lý và nhanh chóng vừa đả
m bảo nguồn thông tin ban đầu quan trọng, vừa là cơ sở kiểm
tra và ghi sổ được nhanh chóng. Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức kế toán phù
hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị có tác dụng quan trọng để phân loại, xử
lý và tổng hợp thông tin được nhanh chóng chính xác. Dựa vào số liệu đã phản ánh trên
các sổ kế toán để lập các báo cáo tài chính theo qui định chung cũng như l
ập các báo
cáo nội bộ biểu hiện kết quả của công tác kế toán. Tổ chức hệ thống báo cáo phản ánh
được toàn diện các mặt hoạt động của đơn vị và đáp ứng được nhu cầu thông tin cho
nhiều đối tượng khác nhau là căn cứ để đánh giá chất lượng công tác kế toán của đơn vị.
Tổ chức vận dụng các công việc kế toán: Để thực hiện được công tác k
ế toán cần
thiết phải sử dụng đồng thời các công việc: Chứng từ kế toán, đối ứng tài khoản, tính
Trang 5
giá và cân đối, tổng hợp cân đối. Vận dụng các công việc này vào điều kiện thực tế của
từng doanh nghiệp để hạch toán các nội dung cụ thể phù hợp với chính sách về kế toán
doanh nghiệp nhằm cung cấp các thông tin cần thiết, được biểu hiện không chỉ trình độ
khoa học mà còn là trình độ ứng dụng. ”Kế toán là ngôn ngữ của kinh doanh” - cần hiểu
kế toán ở 2 giác độ: Thông tin của kế toán ph
ải được cung cấp từ những công việc khoa
học và những công việc này đã được vận dụng một cách thích ứng với môi trường, điều
kiện mà hoạt động kinh doanh đã diễn ra. Nói cách khác một câu nói nào đó có thể hiểu
được thì trước hết thì nó cần phải có đầy đủ các yếu tố cấu thành một câu, và nội dung

bộ máy kế toán bao gồm:
Hình thức tổ chức phân công bổ nhiệm, kế hoạch công tác và vai trò của kế toán
trưởng. Tùy theo quy mô và đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý c
ủa doanh nghiệp
mà tổ chức bộ máy được thực hiện theo các hình thức sau:
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung: Là hình thức tổ chức mà toàn bộ
công tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng kế toán doanh
nghiệp. Ở các bộ phận khác không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân
viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu nhận kiểm tra
chứng từ, ghi chép sổ
sách hạch toán nghiệp vụ phục vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất
kinh doanh của từng bộ phận đó, lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo
cáo về phòng kế toán doanh nghiệp để xử lý và tiến hành công tác kế toán.
Ưu điểm: Là tạo điều kiện thuận lợi để vận dụng các phương tiện kỹ thuật tính
toán hiện đại, bộ máy kế toán ít nhân viên nhưng cũ
ng đảm bảo được việc cung cấp
thông tin kế toán kịp thời cho việc quản lý và chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán: Là hình thức tổ chức mà công tác kế
toán không những được tiến hành ở phòng kế toán doanh nghiệp mà còn được tiến
hành ở những bộ phận khác như phân xưởng hay đơn vị sản xuất trực thuộc doanh
nghiệp. Công việc k
ế toán ở những bộ phận khác do bộ máy kế toán ở nơi đó đảm
nhận từ công việc kế toán ban đầu, kiểm tra xử lý chứng từ đến kế toán chi tiết và kế
toán tổng hợp một số hoặc tất cả các phần hành kế toán và lập báo cáo kế toán trong
phạm vi của bộ phận theo qui định của kế toán trưởng.
Phòng kế toán của doanh nghiệp thực hiện tổ
ng hợp số liệu từ báo cáo ở các bộ
phận gửi đến, phản ánh các nghiệp vụ có tính chất chung toàn doanh nghiệp, lập báo
cáo theo quy định của nhà nước đồng thời thực hiện việc hướng dẫn kiểm tra công tác

lại để cùng thực hiện tốt các nhiệm vụ kế toán của doanh nghiệp.
Bộ máy kế toán trong doanh nghiệp thường tổ chức thành các phần hành sau:
• Phần hành kế toán lao động - tiền lương.
• Phần hành kế toán vật liệu - tài sả
n cố định.
• Phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
• Phần hành kế toán thanh toán.
• Phần hành kế toán tổng hợp (các phần hành kế toán còn lại và lập báo cáo kế
toán).
Xây dựng kế hoạch công tác là biện pháp quan trọng đảm bảo cho việc thực hiện
các phần hành kế toán được trôi chảy một cách thuận lợi, qua đó sẽ kiểm tra được tiến
Trang 8
độ thực hiện và điều chỉnh, phối hợp công việc một cách nhanh chóng để tăng cường
được năng suất và hiệu quả hoạt động của bộ máy kế toán.
Kế toán trưởng là chức danh nghề nghiệp được nhà nước qui định. Kế toán
trưởng có trách nhiệm tổ chức, điều hành toàn bộ công tác hạch toán trong doanh
nghiệp. Xuất phát từ vai trò kế toán trong công tác quản lý nên kế toán trưởng có vị trí
quan trọ
ng trong bộ máy quản lý của doanh nghiệp. Kế toán trưởng không chỉ là người
tham mưu mà còn là người kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, trước hết là
các hoạt động tài chính. Thực hiện tốt vai trò kế toán trưởng chính là làm cho bộ máy
kế toán phát huy được hiệu quả hoạt động, thực hiện các chức năng vốn có của kế toán.
Tổ chức trang bị các phương tiện thiết bị tính toán: Việc trang bị các phương ti
ện,
thiết bị tính toán hiện đại giúp cho việc xử lý số liệu của kế toán trở nên nhanh chóng,
tiết kiệm được nhiều công sức. Hiện nay việc tin học hóa công tác kế toán không chỉ
giải quyết được vấn đề xử lý thông tin và cung cấp thông tin được nhanh chóng, thuận
lợi, mà nó còn làm tăng năng suất lao động của bộ máy kế toán một cách đáng kể, tạo
cơ sở để tiến hành tinh giản b
ộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động.

ề kế toán, thực hiện các công việc
được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Khi thay đổi
người làm kế toán, người làm kế toán cũ phải có trách nhiệm bàn giao công việc kế
toán và tài liệu kế toán cho người làm kế toán mới. Người làm kế toán cũ phải chịu
trách nhiệm về công việc kế toán trong thời gian mình làm kế toán.
Ðiều 51. Những người không được làm kế toán : Gồm người chưa thành niên;
người bị h
ạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải đưa vào c sở giáo
dục, c sở chữa bệnh hoặc bị quản chế hành chính. Người đang bị cấm hành nghề, cấm
làm kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án; người đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong
các tội về kinh tế, về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án
tích. Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người có trách nhiệm quản lý điều
hành đơn vị kế toán, kể cả kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán là doanh
nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, hợp tác xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ
chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà n
ước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử
dụng kinh phí ngân sách nhà nước. Thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong
cùng một đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, hợp tác xã, cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn
vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.
1.2.3, Vai trò và trách nhiệm của kế toán trưở
ng doanh nghiệp. [4]
Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế
toán theo quy định. Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có
Trang 10
sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh
phí ngân sách nhà nước và doanh nghiệp nhà nước ngoài nhiệm vụ quy định còn có
nhiệm vụ giúp người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán giám sát tài chính tại
đơn vị kế toán. Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của

kiến khác với ý kiến của người ra quyết định; báo cáo bằng văn bản cho người đại diện
theo pháp luật của đơn vị kế toán khi phát hiện các vi phạm pháp luật về tài chính, kế
toán trong đơn vị; trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo lên cấp trên
Trang 11
trực tiếp của người đã ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không
phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.
1.3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN.
1.3.1, Chứng từ kế toán. [4]
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh và đã hoàn thành, làm c
ăn cứ ghi sổ kế toán. Cứng từ kế toán phải có
các nội dung chủ yếu : Tên và số hiệu của chứng từ kế toán; Ngày, tháng, năm lập
chứng từ kế toán; Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán; Tên, địa
chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán; Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh; Số lượng, đơ
n giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng
số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng
từ kế toán.
Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán như trên, chứng từ kế toán
có thể có thêm nh
ững nội dung khác theo từng loại chứng từ.
1.3.2, Tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về chứng từ kế toán. [8]
Chứng từ kế toán là nguồn thông tin ban đầu (đầu vào) được xem như nguồn số
liệu mà kế toán sử dụng để qua đó tạo lập nên những thông tin có tính tổng hợp phục
vụ cho nhiều đối tượng khác nhau. Do có vai trò như vậy nên việc tổ chức chế độ
chứng từ kế toán có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin của kế toán (kế toán
tài chính lẫn kế toán quản trị).
Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế đã phát
sinh và thực sự hoàn thành. Nó có ý nghĩa kinh tế và pháp lý quan trọng không chỉ đối

với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội
dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải
lập nhiều liên nhưng không thể
viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai
lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất cả các liên chứng
từ.
Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định
cho chứng từ kế toán.
Ký chứng từ kế toán :Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy
đị
nh trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện
tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký
bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên
chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán
của m
ột người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định,
Trang 13
trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần
trước đó.
Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách
kế toán để giao dịch với khách hàng, ngân hàng, chữ ký kế toán trưởng được thay bằng
chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn vị đó. Người phụ trách kế toán phải thực
hiện đúng nhi
ệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng.
Chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người
được uỷ quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và dấu đóng trên
chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại ngân hàng.
Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải gi
ống chữ ký đã đăng ký với kế toán
trưởng.

không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm
thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ
1.3.5, Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán. [7]
Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến
đều phải tậ
p trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp. Bộ phận kế toán kiểm tra những
chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì
mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm : Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ
kế toán; Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám
đốc doanh nghi
ệp ký duyệt; Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ
kế toán; Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
1.3.6, Sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán. [7]
Tất cả các doanh nghiệp đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán quy
định trong chế độ kế toán này. Trong quá trình thực hiện, các doanh nghiệp không
được sửa
đổi biểu mẫu chứng từ thuộc loại bắt buộc.
Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục
nát. Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền.
Biểu mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do Bộ Tài chính hoặc đơn vị được Bộ Tài
chính uỷ quyền in và phát hành. Đơn vị đượ
c uỷ quyền in và phát hành chứng từ kế
toán bắt buộc phải in đúng theo mẫu quy định, đúng số lượng được phép in cho từng
loại chứng từ và phải chấp hành đúng các quy định về quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính.
Trang 15
Đối với các biểu mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn, các doanh nghiệp có thể mua
sẵn hoặc tự thiết kế mẫu, tự in, nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu của chứng từ
quy định tại Điều 17 Luật Kế toán.
1.3.7, Quản lý, sử dụng chứng từ kế toán. [4]

tịch thu tài liệu kế toán trên chứng từ kế toán sao chụp theo quy định tại Điều 26 của
Nghị định này; Chứng từ kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại do nguyên nhân khách quan
Trang 16
như thiên tai, hỏa hoạn. Trường hợp này, đơn vị kế toán phải đến đơn vị mua hoặc đơn
vị bán hàng hoá, dịch vụ và các đơn vị khác có liên quan để xin sao chụp chứng từ kế
toán bị mất. Trên chứng từ kế toán sao chụp phải có chữ ký và dấu xác nhận của người
đại diện theo pháp luật của đơn vị mua, đơn vị bán hoặc của đơn vị kế toán khác; Các
trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
1.4. TỔ CHỨC VẬN DỤNG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ XÂY
DỰNG QUY TRÌNH HẠCH TOÁN.
1.4.1, Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán.[7]
Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính theo nội dung kinh tế.
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp bao gồm các tài khoản cấp 1, tài khoản
cấp 2, tài khoản trong bảng cân đố
i kế toán và tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán theo
quy định.
Các doanh nghiệp, công ty, tổng công ty căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán
quy định trong chế độ kế toán doanh nghiệp, tiến hành nghiên cứu, vận dụng và chi tiết
hoá hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với các đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu
quản lý của từng ngành và từng đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kế
t cấu và
phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.
Trường hợp doanh nghiệp; công ty, tổng công ty cần bổ sung tài khoản 1, cấp 2
hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của bộ tài
chính trước khi thực hiện.
Các doanh nghiệp, công ty, tổng công ty có th
ể mở thêm các tài khoản cấp 2 và
các tài khoản cấp 3 đối với những tài khoản không có qui định tài khoản cấp 2, tài

Tài khoản loại 8: Chi phí hoạt động khác
Tài khoản lo
ại 9: Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản loại 1,2: Tài sản; Tài khoản loại 3,4 : Nguồn vốn, là Các tài khoản của
bảng cân đối kế toán. Tài khoản loại 5,7: Doanh thu; Tài khoản loại 6,8: Chi phí; Tài
khoản loại 9: Xác định kết quả, là các tài khoản theo dõi quá trình kinh doanh.
Tài khoản cấp 2 : Tài khoản cấp 2 dùng để theo dõi chi tiết, tài khoản cấp 2 có 4
chữ , ví dụ : tài khoản 211 “TSCĐ hữu hình”.Tài khoản cấp 2 của TSCĐ hữu hình:
Trang 18
TK 2112: Nhà cửa , vật kiến trúc.
TK 2113: Máy móc, thiết bị
TK 2114: Phương tiện vận tải, truyền dẫn.
TK 2115: Thiết bị sử dụng trong quản lý.
TK 2116: Cây lâu năm, súc v
ật
làm việc, súc vật giống..
TK 2118: Tài sản cố định.khác.
Tài khoản loại 0: Tài khoản loại 0 là những tài khoản nằm ngoài bảng cân đối kế
toán, ghi đơn, không ghi sổ kép. Gồm:
TK 001: Tài sản thuê ngoài.
TK 002: Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công.
TK 003: Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược.
TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý.
TK 007: Ngoại tệ các loại.
TK 008: Dự toán chi sự nghiệp, dự án.
Các tài khoản đặc biệt trong h
ệ thống tài khoản
TK 214: Hao mòn TSCĐ.
TK 129: Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn.
TK 139: Dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi.

Nguồn : Sơ đồ hạch toán kế toán theo từng loại tài khoản- Nguyên lý kế toán [3]
Chi phí tăng
Tài sản giảm
Kết chuyển chi phí Kết chuyển doanh thu
Loại3
Tài sản giảm
Chi phí tăng
Loại4
Kết chuyển lãi
Kết chuyển lỗ
Loại6,8 Loại9
Loại5,7
Loại1,2
Doanh thu tăng, tăng tài sản
Trang 20
Tùy theo từng doanh nghiệp sẽ xây dựng quy trình hạch toán chi tiết cho : Kế toán
tiền mặt ; Kế toán tiền gửi; Kế toán tiền vay ; Kế toán các khoản phải thu; Kế toán các
khoản phải trả; hàng tồn kho…
1.5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ SỔ KẾ TOÁN.
1.5.1, Sổ kế toán.
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị k
ế toán. Sổ kế toán phải ghi rõ tên đơn
vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; chữ ký của
người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; số
trang; đóng dấu giáp lai. [7]
Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu: Ngày, tháng ghi sổ; Số hiệu và ngày,

kế toán trên thì hình thức kế toán nhật ký chung có ưu điểm rất dễ áp dụng, vận dụng
phù hợp cho mọi loại hình doanh nghiệp và d
ễ dàng trong ứng dụng tin học và trong
công tác kế toán (hầu hết các phần mền kế toán được thiết lập theo hình thức kế toán
này).
Một điểm cần lưu ý là trong thực tế ứng dụng, hầu như các doanh nghiệp thường
áp dụng hỗn hợp các hình thức kế toán nhằm tận dụng ưu điểm của từng hình thức kế
toán trong xử lý thông tin.
Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ
kế toán : Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm; đối
với đơn vị kế toán mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập; đơn vị kế toán
phải căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi sổ kế toán; Sổ kế toán phải ghi kịp thời, rõ
ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ. Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế toán phả
i chính
xác, trung thực, đúng với chứng từ kế toán
Việc ghi sổ kế toán phải theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế,
tài chính. Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm sau phải kế tiếp thông tin, số
liệu ghi trên sổ kế toán của năm trước liền kề. Sổ kế toán phải ghi liên tục từ khi mở sổ
đến khi khóa sổ; Thông tin, số liệu trên sổ kế toán phải
được ghi bằng bút mực; không
ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới; không ghi chồng lên nhau; không ghi cách
dòng; trường hợp ghi không hết trang sổ phải gạch chéo phần không ghi; khi ghi hết
trang phải cộng số liệu tổng cộng của trang và chuyển số liệu tổng cộng sang trang kế
tiếp; Đơn vị kế toán được ghi sổ kế toán bằng tay hoặc ghi sổ kế toán bằng máy vi
tính. Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì phải thực hiện các quy định v
ề sổ
kế toán. Sau khi khóa sổ kế toán trên máy vi tính phải in sổ kế toán ra giấy và đóng
thành quyển riêng cho từng kỳ kế toán năm.
Đơn vị kế toán phải khóa sổ kế toán vào cuối kỳ kế toán trước khi lập báo cáo tài
chính và các trường hợp khóa sổ kế toán khác theo quy định của pháp luật.

toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo t
ừng
nghiệp vụ phát sinh. Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ : Sổ Nhật ký
chung, Sổ Nhật ký đặc biệt; Sổ Cái; Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Sơ đồ 1.2) :

Trang 23
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi
trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn
vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các
nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ k
ế toán chi tiết liên quan.
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các
chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt
liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát
sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp
trên Sổ Cái, sau khi
đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào
nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số
phát sinh.Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng
hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiế
t) được dùng để lập các Báo cáo tài
chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối
số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký
chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng
lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ. Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

1.5.3.2, Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái [7]
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh
tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng m
ột quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật
ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các
loại sổ kế toán: Nhật ký - Sổ cái;

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (Sơ đồ 1.3)
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác
định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu của
mỗi chứng từ (hoặc Bảng t
ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Chứng từ kế toán

phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu khoá sổ
của các đối tượng lập “Bảng tổ
ng hợp chi tiết" cho từng tài khoản. Số liệu trên “Bảng
tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối
tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái.
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ
được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.

Trích đoạn Thuận lợi, khú khăn và phương hướng hoạt động 2.1.7.1, Thuận lợ Chế độ chứng từ về lao động tiền lương Chế độ chứng từ về bỏn hàng E Phạm Văn Thuậ n P.Tân Tiế n Biên Hòa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status