Protein Protein chchứứcc năngnăng::
Collagen Collagen –– Gelatin Gelatin –– GlucoproteinGlucoprotein, ,
nhnhữữngng loạloạii ththựựcc phphẩẩmm chchứứcc năngnăng
duyduy trì trì ssứứcc khỏkhỏee, , ssưự ̣ tretrẻ ̉ trungtrung
PGS. TS. Dương Thanh LiêmPGS. TS. Dương Thanh Liêm
BBộ ộ môn Dinh dmôn Dinh dưỡưỡngng
TrTrườường Đng Đạại i họhọc Nông Lâmc Nông Lâm
TPTP. . HHồ Chí ồ Chí MinhMinh
Phân bPhân bốố, , ccấấu u trútrúc c và và vai vai trò củtrò của a
collagen trong cơ thcollagen trong cơ thểể
• Collagen là một loại protein dạng sợi đơn giản tồn tại với nhiều
dạng khác nhau. Collagen chiếm 1/4 lượng protein của cơ thể.
• Collagen là thành phần cấu trúc quan trọng của tất cả các mô liên
kết. Collagen tham gia cấu trúc nên khung (giàn giáo bên trong) cho
các cơ quan khác nhau như: da, gân, sụn, xương, thận, thành mạch
máu và các hạch bạch huyết, nó có nhiều nhất ở các mô liên kết.
máu và các hạch bạch huyết, nó có nhiều nhất ở các mô liên kết.
• Collagen liên kết gắn các mô lại với nhau, collagen cấu trúc như là
một gel ma trận mà trong đó các tế bào sống như được nhúng vào
trong gel này. Các ma trận bao gồm các loại sợi protein, phổ biến
nhất trong số đó chính là collagen.
• Collagen tăng cường sức mạnh dẽo dai cho các cấu trúc như
xương, gân và dây chằng, bó cơ, hệ thống mạch máu tuần hoàn.
Nhờ hệ thống này mà việc vận chuyển oxygen và các chất dinh
dưỡng đi khắp cơ thể, đồng thời cũng vận chuyển các chất cặc bả
loại ra ngoài qua phổi, thận, tuyến mồ hôi, tiêu hóa.
CCấấu u trútrúc c cácác c bó bó ssợợi collagen di collagen dướưới dai da
Nhiệm vụ của collagen trong Nhiệm vụ của collagen trong
cơ thể người cơ thể người
• Collagen có chức năng kết nối các mô trong cơ thể lại với
nhau. Chúng giống như một chất keo dính gắn các bộ
• 80-90% lượng collagen trong cơ thể có kiểu cấu
trúc typ I, II, và III
• Collagen được tìm thấy phần lớn trong cơ thể
động vật đa bào
CCấấu u trútrúc c hóhóa a họhọc c củcủa Collagena Collagen
• Polymer collagen
được coi như là 1
sợi có 3 chuổi
sợi có 3 chuổi
polypeptide.
• Collagen rất giàu
proline, glycine, và
hydroxyproline
CCấấu u trútrúc c hóhóa a họhọc c 33 D D củcủa ma mộột t
ssợợi collageni collagen
Collagen bao gồm ba dây peptid
được cấu tạo bằng các acid
amin, mỗi dây có chứa trên
1.400 phân tử acid amin.
Các Protein collagen có chứa ba
loại acid amin cơ bản như:
Liên hệ video clip collagen
loại acid amin cơ bản như:
glycine, proline, hydroxyproline,
cấu trúc này lập đi, lập lại trong
mỗi chuỗi.
Ba dây peptid cuộn quanh nhau
như là một chuỗi xoắn ba.
Các dây xoắn được tạo thành gọi
là sợi; cách thức mà sợi
Gly Pro/HyPro-X repeats
1
2
34
5
1
2
34
5
33 HyProHyPro44 HyProHyPro 55 HyLysHyLys
R
O
N
R
OOHH
R
O
N
R
OOHH
O
NH
NH
2
R
R
OOHH
SSự ự ttổổng hng hợợp sp sợợi collagen i collagen
Alberts et. al, 4
th
Collagen chiếm đến 75% cấu tạo da và 90% cấu tạo
biểu bì.
• Collagen là lớp nâng đỡ bên dưới cho bề mặt da. Do đó,
collagen khỏe mạnh sẽ giúp da căng bóng, sáng đẹp;
collagen suy yếu sẽ khiến da lão hoá, khô cằn
collagen suy yếu sẽ khiến da lão hoá, khô cằn
• Tuy nhiên khi tuổi tác gia tăng, sản xuất collagen bị suy
giảm cùng với sự thoái biến collagen tự nhiên của cơ
thể làm cho da của chúng ta trở nên nhăn nheo, khô
cứng, mất độ căng, độ đàn hồi.
• Collagen đưa từ bên ngoài vào cơ thể qua con đường
ăn uống và mỹ phẩm bôi xoa có tác dụng làm chậm quá
trình lão hóa làn da.
CCấấu trúc u trúc ccủủa da a da
SSự ự lão hóalão hóa dada
Nguyên nhân lão hóaNguyên nhân lão hóa dada
• Tuổi tác
• Tia cực tím của mặt trời
• Ô nhiễm không khí
• Suy thoái collagen diễn ra nhanh hơn theo thời
• Suy thoái collagen diễn ra nhanh hơn theo thời
gian:
Tuổi 30 da mất 15% lượng collagen.
Tuổi 40 da mất 30% lượng collagen.
Tuổi 50 da mất đến 45% lượng collagen.
Sinh bệnh Sinh bệnh họhọc do sc do sự ự khikhiếếm m
khuykhuyếết tt tổổng hng hợợp collagenp collagen
• Thiếu vitamin C gây ra bệnh “scurvy” -, nguyên nhân chủ yếu là do
có khiếm khuyết tổng hợp collagen, từ đó làm mất tính đàn hồi dẽo
dai thành mạch máu làm cho dễ chảy máu, gây tổn hại mất mát của
sự phát triển cơ bắp và sự trao đổi chất trong vận động thể thao.
• Gelatin chậm tiêu nên gây cảm giác no giảm ăn với người béo phì, háo ăn
• Gelatin giúp duy trì đều đặn tình trạng bình thường hoạt động của cơ thể
• Gelatin cũng còn được sử dụng để sản xuất nhiều loại kem có chứa
collagen để giữ ẩm cho da, nhưng nó sẽ có hiệu quả hơn khi được thông
qua thực phẩm ăn vào cùng với mỹ phẩm.
• Gelatin củng cố mái tóc, giữ cho tóc sáng bóng và khỏe mạnh.
• Gelatin cũng được cơ thể sử dụng để tái tạo các móng tay, móng chân.
• Gelatin còn giúp tạo nên dàn giá cho bộ xương. Gelatin có chứa nồng độ
cao là glycoprotein, các acid amin proline.
• Khi nó được khi được ăn vào nó sẽ được hấp thu, đi trực vào máu và đến
cơ quan đích của nó, các mô liên kết để tổng hợp gelatin cơ thể. Bằng
cách ăn vào ít nhất 10 gram gelatin mỗi ngày trong chế độ ăn uống thường
xuyên thì các khớp xương sẽ được tái tạo nhanh chóng trong trường hợp
vận động, luyện tập, làm việc gắng sức.
NhNhữững ng ứứng ng dụdụng ng củcủa collagen a collagen
trong chăm trong chăm sósóc sc sứức c khỏkhỏe e
CáCác c sảsản phn phẩẩm collagenm collagen
CáCác c sảsản phn phẩẩm collagenm collagen
CáCác c sảsản phn phẩẩm m
Hanamai CollagenHanamai Collagen
sảsản xun xuấất t ởở
NhNhậật t BảBảnn
Những gói Collagen Hanamai
Những gói Collagen Hanamai
Collagen Hanamai pha
vào nước uống trà xanh
Collagen Hanamai dưới dạng viên
Thực phẩm thuốc (Medicinal Food)
Video clip