TRƯỜNG ĐHBK-ĐÀ NẴNG
Chương IV
TÍNH CHỌN MẠCH ĐIỀU KHIỂN
4.1.1. Sơ đồ nguyên lý:
Hình 4-1: Sơ đồ khối điều khiển thyristor.
4.2. Nguyên tắc điều khiển:
Trong thực tế người ta thường dùng hai nguyên tắc điều khiển sau: “
Thẳng đứng tuyến tính và thẳng đứng arccos ” , để thực hiện vị trí xung
trong nửa chu kỳ dương của điện áp đặt trên thyristor .
4.2.1. Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng tuyến tính:
Theo nguyên tắc này người ta thường dùng hai điện áp:
- Điện áp đồng bộ ( U
s
) , đồng bộ với điện áp đặt trên anôt – catôt
của thyristor , thường đặt vào đầu đảo của khâu so sánh .
- Điện áp điều khiển ( U
cm
) , là điện áp một chiều , có thể điều chỉnh
được biên độ . Thường đặt vào đầu không đảo của khâu so sánh.
Do vậy hiệu điện thế đầu vào của khâu so sánh là:
U
d
= U
cm
– U
s
;
Khi U
s
= U
cm
α
U
s
TRƯỜNG ĐHBK-ĐÀ NẴNG
Giữa α và U
cm
có quan hệ sau :
α =
max
.
s
cm
U
U
π
; Người ta lấy U
cmmax
= U
smax
;
4.2.2. Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng arccos :
Theo nguyên tắc này người ta dùng hai điện áp :
- Điện áp đồng bộ U
s
, vượt trước U
AK
= U
m
Sinωt của thyristor một
góc
Do đó α = arccos(
m
cm
U
U
) ;
(3-2)
Khi U
cm
= U
m
thì α = 0 ;
Khi U
cm
= 0 thì α =
2
π
;
Khi U
cm
= - U
m
thì α = π ;
Hình 4-3 : Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng arcoss
Như vậy , khi điều chỉnh U
cm
từ trị U
cm
= +U
m
s
2π
U
m
-U
m
TRƯỜNG ĐHBK-ĐÀ NẴNG
giới hạn . Hay nói cách khác , nếu theo sơ đồ này điện áp tải không điều
khiển được từ 0 tới cực đại mà từ một trị số khác đến trị số cực đại .
Để khắc phục nhược điểm trên về dãi điều chỉnh của sơ đồ ở hình 4–
4a người ta sử dụng sơ đồ tạo điện áp tựa bằng sơ đồ trên hình 4-4b . Theo
sơ đồ này , điện áp tựa có phần biến thiên tuyến tính phủ hết nửa chu kỳ
điện áp . Do vậy khi cần điều khiển điện áp từ không tới cực đại là hoàn
toàn có thể đáp ứng được .
Dưới đây ta gới thiệu một số khâu đồng pha cơ bản và ta chọn hình d;
Hình 4-4 : Một số khâu đồng pha điển hình .
Với sự ra đời của các linh kiện ghép quang , ta có thể sử dụng sơ đồ
tạo điện áp tựa bằng bộ ghép quang như hình 4-4c . Nguyên lý và chất
lượng của hai sơ đồ trên hình 4-4b và 4-4c tương đối giống nhau . Ưu
điểm của sơ đồ trên hình 4-4c ở chổ không cần biến áp đồng pha , do đó
có thể đơn giản hơn trong việc chế tạo và lắp đặt .
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH THANH SVTH: LÊ XUÂN TRUNG
-11D1CLC
u
1
u
1
u
ra
u
v
R
1
D
R
2
u
ra
C
Hình-c
-E
U
ra
u
1
D
1
A
2
R
1
A
B
R
2
Tr
C
C
A
P
rc
, việc so sánh hai tín hiệu đó có thể được thực hiện bằng
tranzitor (Tr) như trên
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH THANH SVTH: LÊ XUÂN TRUNG
-11D1CLC
Hình - a
-E
R
3
R
1
R
2
u
rc
u
dk
U
ra
R
1
R
2
u
rc
u
dk
Hình - c
U
ra
U
ra
A
3
Hình - b
+
_
-12
+12
TRƯỜNG ĐHBK-ĐÀ NẴNG
hình 4-6a . Tại thời điểm U
dk
= U
rc
đầu vào Tr lật trạng thái khoá sang mở
( hay ngược lại từ mở sang khoá ) , làm cho điện áp ra cũng bị lật trạng
thái , tại đó ta đánh dấu được thời điểm cần mở thyristor .
Với mức độ mở bảo hoà của Tr phụ thuộc vào hiệu U
dk
± U
rc
= U
b
,
hiệu này có một vùng điện áp nhỏ hàng vài mV , làm cho Tr không làm
việc ở chế độ đóng cắt như mong muốn , do đó nhiều khi làm thời điểm
mở thyristor bị lệch khá xa so với điểm cần mở tại U
dk
= U
rc
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH THANH SVTH: LÊ XUÂN TRUNG
-11D1CLC
U
-V
sat
+V
sat
0
U
dk
U
rc
θ
θ
TRƯỜNG ĐHBK-ĐÀ NẴNG
qua trong khoảng thời gian nạp tụ , nên dòng điện hiệu dụng của chúng bé
hơn nhiều lần .
.
Hình 4-8 : Sơ đồ các khâu khếch đại và phân phối xung :
a)Bằng tranzitor công suất , b) Bằng sơ đồ Darlington , c) Sơ đồ có tụ
nối tầng ;
4.3.4. Khâu tạo xung chùm :
Đối với sơ một đồ mạch , để giảm dòng công suất cho tầng khếch đại
và tăng số lượng cho xung kích mở , nhằm đảm bảo cho thyristor mở một
cách chắc chắn , người ta hay phát xung chùm cho các thyristor . Nguyên
tắc phát xung chùm là trước khi vào tầng khếch đại , ta đưa chèn thêm một
cổng AND ( & ) với tín hiệu vào nhận từ tầng so sánh và từ bộ phát xung
chùm như hình 4-9.
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH THANH SVTH: LÊ XUÂN TRUNG
c)
AND
Từ so sánh
Từ chùm xung
Tới khếch đại
TRƯỜNG ĐHBK-ĐÀ NẴNG
Hình 4-9 : Sơ đồ phối hợp tạo xung chùm .
Vi mạch 555 tạo xung đồng hồ ( hình 4-10 ) cho ta chất lượng xung
khá tốt và sơ đồ cũng đơn giản . Sơ đồ này thường hay gặp trong các mạch
tạo xung .
Hình 4-10 : a ) :Sơ đồ tạo xung chùm dùng vi mạch 555 .
b ) Sơ đồ tạo xung chùm đa hài bằng khếch đại thuật
toán .
c ) Sơ đồ tạo xung chùm tạo bằng mạch khếch đại thuật
toán .
.
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH THANH SVTH: LÊ XUÂN TRUNG
-11D1CLC
U
c
R
2
R
1
_
+
+12
-12
A
R
555
7
2
1
3
8
4
t
U
ra
0
kV
sat
-kV
sat
V
sat
-V
sat
u
c
T
1
T
2
0’
TRƯỜNG ĐHBK-ĐÀ NẴNG
Hình 4-11 : Đồ thị dạng sóng của khâu tạo xung chùm .
Trong thiết kế mạch điều khiển , thường hay sử dụng khếch đại thuật
toán . Do đó để đồng dạng về linh kiện , khâu tạo xung chùm cũng có thể
, kết quả là A
2
bị ngắn mạch
( Với U
rc
= 0 ) trong vùng U
B
âm . Trên đầu ra của A
2
ta có chuổi điện áp
răng cưa U
rc
gián đoạn .
Điện áp U
rc
được so sánh với điện áp điều khiển U
dk
tại đầu vào của
A
3
. Tổng đại số U
rc
+ U
dk
quyết định dấu điện áp đầu ra của khếch đại
thuật toán A
3
. Trong khoảng thời gian từ 0 → t
1
với U
E
cùng được đưa tới khâu “AND ” hai cổng vào .
Khi đồng thời có cả hai tín hiệu dương U
D
, U
E
( Trong các khoảng t
1
→
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH THANH SVTH: LÊ XUÂN TRUNG
-11D1CLC
t
U
ra
0
kV
sat
-kV
sat
V
sat
-V
sat
u
c
T
1
T
2
0’
-11D1CLC
R
8
u
1
A
D
1
A
1
A
2
A
3
A
N
D
C
3
R
9
R
7
R
6
A
C
2
R
2
U
d
k
u
r
c
R
4
+
_
+
_
+
+
_
_
H
ì
n
h
4
-
1
2
:
S
ơ
i
ể
n
T
r
3
M
B
A
E
F
D
5
R
0
TRƯỜNG ĐHBK-ĐÀ NẴNG
Hình 4-13 : Giản đồ các đường cong mạch điều khiển .
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH THANH SVTH: LÊ XUÂN TRUNG
-11D1CLC
U
A
ωt
ωt
ωt
ωt
ωt
ωt
ωt
U
B
U
C1
α
1
α
1
ωt
U
rc2
U
dk2
α
2
α
2
U
D
U
C2
X
dk
TRƯỜNG ĐHBK-ĐÀ NẴNG
4.5.Tính toán các thông số mạch điều khiển :
Sơ đồ một kênh điều khiển chỉnh lưu cầu ba pha được thiết kế theo sơ đồ
hình 3-13 . Tính toán mạch điều khiển thường được tiến hành từ tầng
khếch đại ngược trở lên .
Mạch điều khiển được tính xuất phát từ yêu cầu về xung mở thyristor .
Các thông số cơ bản để tính mạch điều khiển :
= 0,15 :
4.5.1. Tính biến áp xung :
- Chọn vật liệu làm lõi sắt ferit HM . Lõi có dạng hình xuyến làm việc
trên một phần của đặc tính từ hoá có : ∆B = 0,3 T ; ∆H = 30 A/m , không
có khe hở không khí .
- Tỷ số biến áp xung : thường m = 2 ÷ 3 ta chọn m = 3 ;
- Điện áp cuộn thứ cấp máy biến áp xung U
2
= U
dk
= 1,4 V ;
- Điện áp đặt lên cuộn sơ cấp máy biến áp xung :
U
1
= m . U
2
= 3 . 1,4 = 4,2 V ;
- Dòng điện thứ cấp máy biến áp xung :
I
2
= I
dk
= 150 mA ;
- Dòng điện sơ cấp máy biến áp xung :
2
1
150
50( ) 0,05( )
3
I
2
110
B
IUSt
xxtb
∆
µµ
Thay số ta có : V =
( )
3 6 6
6 3 3
2
8.10 .1,25.10 .360.10 .0,15.4,2.0,05
1,26 ( ) 1,26
0,3
m cm
− −
−
= =
;
Theo bảng tài liệu ĐIỀU KHIỂN SỐ MÁY ĐIỆN-LÊ VĂN DOANH. Ta
chọn mạch từ có thể tích V=1,4(cm
3
)
Ta có: V =0,645 cm
3
, a= 4,5mm;
b= 6mm; d= 12mm;
vong
Q B
−
−
∆
= =
⇒ = = =
∆
+ Số vòng dây thứ cấp:
1
2
W 187
W 62( )
3
vong
m
= = =
+ Tiết diện dây quấn thứ cấp:
( )
3
2
1
1
1
50.10
0,0083
6
I
S mm
J
−
= = =
Chọn mật độ dòng điện:
2
2
4 /J A mm=
.
+ Đường kính dây quấn thứ cấp:
2
2
4. 4.0,0375
0,2( )
S
d mm
π π
= = =
+ Kiểm tra hệ số lấp đầy:
2 2
2 2
1 1 2 2 1 1 2 2
d
2
2
.W +S .W .W .W 0,1 .187 0,2 .62
0,03
12
4
l
= 1,7 W ;
Nhiệt độ lớn nhất ở mặt tiếp giáp : T
1
= 175
0
C ;
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH THANH SVTH: LÊ XUÂN TRUNG
-11D1CLC
TRƯỜNG ĐHBK-ĐÀ NẴNG
Dòng làm việc của colectơ : I
C3
= I
1
= 50
mA ;
Dòng làm việc của bazơ : I
B3
=
3
50
1
50
C
I
β
= =
mA ;
Ta thấy rằng với loại thyristor đã chọn có công suất điều khiển khá bé
:
Ω ;
Tất cả các điôt trong mạch điều khiển dùng loại 1N4009 , có các
tham số :
- Dòng điện định mức : I
dm
= 10 mA ;
- Điện áp ngược lớn nhất : U
N
= 25 V ;
- Điện áp để cho điốt mở thông : U
m
= 1 V ;
4.5.3. Chọn cổng AND :
Toàn bộ mạch điều khiển phải dùng 12 cổng AND nên ta chọn hai IC
4081 họ CMOS . Mổi IC 4081 có 4 cổng AND . Các thông số của cổng
AND là :
- Nguồn nuôi IC : V
cc
= 3 ÷ 9 V , ta chọn V
cc
=
12 V ;
- Nhiệt độ làm việc : t
lv
= - 40
0
C ÷ 80
0
C ;
- Điện áp ứng với mức logic “1” : 2 ÷ 4,5 V ;
( )
3
3
4,5
9
0,5.10
r
U
k
I
−
= = Ω
;
Ta chọn R
9
= 9 kΩ ;
Chọn C
3
.R
9
= t
x
= 360 µs , suy ra C
3
=
9
R
t
x
;
= 10
6
MΩ ;
- Dòng điện đầu ra : I
ra
= 30 pA ;
- Tốc độ biến thiên điện áp cho phép:
dt
du
= 13 V/µs;
Hình 4-16 :Sơ đồ chân IC TL084 .
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH THANH SVTH: LÊ XUÂN TRUNG
-11D1CLC
14
U
cc
13 12 10 9 8
765
4
321
11
_
_
_
_
+
+
+
+
TRƯỜNG ĐHBK-ĐÀ NẴNG
8
.C
2
= 327µs ;
Chọn tụ C
2
= 0,1 µF , có điện áp U = 16 V suy ra R
8
= 3,27 Ω ;
Để thuận tiện cho việc điều chỉnh khi lắp mạch , ta chọn R
8
là biến
trở 4kΩ.
4.5.6. Tính chọn khâu so sánh :
Khếch đại thuật toán đã chọn loại TL 084 .
Chọn R
4
= R
5
>
3
10.2
12
−
=
V
V
I
U
= 6 kΩ ;
T
r
= R
3
.C
1
= 0,005 s .
Chọn tụ C
1
= 0,1 µF , thì điện trở R
3
=
6
1
10.1,0
005,0
−
=
C
T
r
= 50.10
3
Ω ;
Vậy R
3
= 50 kΩ ;
Để thuận tiện cho việc điều chỉnh khi lắp ráp mạch , R
3
thường chọn
Điện trở R
2
để hạn chế dòng điện đi vào bazơ của tranzitor Tr
1
, và
được chọn như sau :
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH THANH SVTH: LÊ XUÂN TRUNG
-11D1CLC
TRƯỜNG ĐHBK-ĐÀ NẴNG
Chọn R
2
sao cho R
2
≥
3
max.
10.4,0
12
−
=
B
N
I
U
= 30 kΩ ;
Chọn R
2
= 30 kΩ ;
Chọn điện áp xoay chiều đồng pha : U
A
Ta chọn mạch chỉnh lưu cầu ba pha không điều khiển dùng 12 con
điôt để tạo ra điện áp – 12 V , và + 12 V như hình 3-16 .
Điện áp thứ cấp máy biến áp nguồn nuôi là :
U
2
=
34,2
12
= 5,1 V , ta chọn U
2
= 9 V ;
Việc xây dựng nguồn ổn áp một chiều bằng thyristor có nhược điểm
là chọn và tính toán phức tạp đòi hỏi phải có kỹ thuật chuyên môn cao . Sự
ra đời của các vi mạch ổn áp họ 7812 và 7912 cho phép đơn giản hoá quá
trình này , vì vậy nó được sử dụng rộng rãi trong thực tế .
Vi mạch IC 7812 thường có ba chân , chân đầu vào , chân đầu ra và
chân nối đất.
Do có nhiều hãng sản xuất ra loại IC này do đó hình dáng bên ngoài và
thứ tự của các chân có khác nhau .
Vì vậy để ổn định điện áp ra của nguồn nuôi , ta dùng hai vi mạch ổn
áp là 7812 và 7912 , các thông số chung của vi mạch này như sau :
Điện áp đầu vào : U
V
= 7 ÷ 35 V ;
Điện áp ra : Với IC 7812 thì U
ra
= + 12 V ;
Với IC 7912 thì U
ra
= - 12 V ;
0
V
a b
c
*a *b
*c
** *
C
5
C
4
470
µF
C
7
470
µF
C
6
470
µF
7
8
1
2
7
.I
2đph
= 6.9.1.10
-3
= 0,054 W ;
- Công suất tiêu thụ ở 6 IC TL 084 sử dụng làm khếch đại thuật toán ,
ta chọn hai IC TL 084 để tạo 6 cổng AND .
P
8IC
= 8.P
IC
= 8.0,65 = 5,12 W ;
- Công suất máy biến áp xung cấp cho cực điều khiển thyristor .
P
x
= 6.U
dk
.I
dk
= 6.1,4.0,15 = 1,26 W ;
- Công suất sử dụng cho việc tạo nguồn nuôi .
P
N
= P
đph
+ P
8IC
+ P
x
U
= =
A ;
- Tiết diện trụ của máy biến áp được tính theo công thức kinh
nghiệm;
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH THANH SVTH: LÊ XUÂN TRUNG
-11D1CLC
TRƯỜNG ĐHBK-ĐÀ NẴNG
2
6,812
. 6. 1,29
. 3.50
T Q
S
Q K cm
m f
= = =
Trong đó:
6
Q
K =
là hệ số phụ thuộc phương thức làm mát.
m= 3 là số trụ của máy biến áp;
f= 50 tần số của điện áp lưới.
Chuẩn hóa tiết diện trụ theo tài lieu:”ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT VÀ
ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ (LÊ VĂN DOANH DỊCH):
2
1,63
T
1
6,812
0,0038
3. . 3.220.2,75
S
S mm
U J
= = =
Đường kính dây quấn sơ cấp:
1
1
4. 4.0,0038
0,07
S
d mm
π π
= = =
.
Chọn d
1
= 0,1 mm để đảm bảo độ bề cơ. Đường kính kể cả cách điện
là :
1
0,12
cd
d mm=
.
- Số vòng dây thứ cấp:
2
2 1
Dường kính kể cả cách điện là: d
2cd
=0,31mm
- Chọn hệ số lấp đây K
lđ
=0,7.
Với:
( )
2 2
1 1 2 2
. .W .W
4
.
cd cd
ld
d d
k
c h
π
+
=
- Chiều rộng cửa sổ:
( ) ( )
2 2 2 2
1 1 2 2
2. . .W .W 2. 0,12 .6080 0,31 .249
4 4
8,3
. 0,7.30
cd cd
U
Nmax
=
2
6. 6.9 22U = =
V ;
- Chọn điôt có dòng định mức .
I
dm
≥ K
I
.I
Ddm
= 10.0,1 = 1 A ;
- Chọn điôt có điện áp ngược lớn nhất .
U
n
= K
u
.U
Nmax
= 2.22 = 44 V ;
Vậy chọn điôt loại KIT 208A có các thông số sau :
+ Dòng điện định mức : I
dm
= 1,5 A ;
+ Điện áp ngược cực đại của điôt : U
N
= 100 V ;
4.6.BẢO VỆ MẠCH ĐỘNG LỰC.
K T
∆
= = =
∆
Trong đó: +
P∆
- Tồn hao công suất (W).
+
0
80 40 40
lv mt
T T T C∆ = − = − =
độ chênh lệch nhiệt độ
so với môi trường. Chọn nhệt độ môi trường là T
mt
=40
0
C. Nhiệt độ làm
việc cho phép của thyristor là T
cp
= 125
0
C. chọn nhiệt độ trên cánh tản
nhiệt T
lv
= 80
0
C.
+ K
I I A= = =
Dòng quá tải:
1,5. 1,5. 3.13,916 36,155( )
qt ld
I I A= = =
+ Chọn cầu dao có dòng điện định mức:
1
1,1. 1,1. 3.13,916 26,514 27( )
qt l
I I A
= = = =
Cầu dao dùng để tạo khe hở an tào khi sửa chửa hệ truyền động.
+ Dùng dây dẩn chảy tác động nhanh để bảo vệ ngắn mạch các
thyristor, ngắn mach đầu ra của bộ chỉnh lưu.:
Nhóm 1CC:
Dòng điện định mức dây chảy nhóm 1CC:
1 2
1,1 1,1.51,44 56,584( )
cc
I I A= = =
Nhóm 2CC:
Dòng điện định mức dây chảy nhóm 2CC:
2
1,1. 1,1.36,373 40( )
CC hd
I I A= = =
= 5,1 (
Ω
), C
1
= 0,25 (
F
µ
)
+ Bảo vệ sung điện áp từ lưới điện, ta mắc mạch R-C nhờ có mạch này
mà đỉnh xung gần như nằm hoàn toàn trên điện trờ đường dây.
Hình 3–5 Mạch RC bảo vệ quá điện áp từ lưới
+ Để bảo vệ van do cắt đột ngột khi khi máy biến áp non tải, người ta
thường mắc mạch R-C ở đầu ra cảu mạch chỉnh lưu cầu 3 pha phụ
bằng các diot công suất bé.
Thông thường giá trị tự chọn trong khoảng 10÷200
µ
F
Chọn R
2
= 12,5 (
Ω
), C
1
= 4 (
F
µ
)
4.6.3 Thiết kế cuộn kháng lọc.
4.6.3.1. Xác định góc mở cự tiểu và cự đại.
, thì điện áp trên tải là nhỏ nhất:
.min 0 max
.cos
d d
U U
α
=
và tương ứng với tốc độ động cơ sẻ nhỏ nhất
min
n
.
GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH THANH SVTH: LÊ XUÂN TRUNG
-11D1CLC
TRƯỜNG ĐHBK-ĐÀ NẴNG
Ta có:
min min
max
0 2
ar cos arcos
2,34.
d d
d
U U
U U
α
= =
÷
÷
n U I R
U U D I R
D
U U R R X
U
α
π
π
Σ
Σ
Σ
−
= =
−
= + −
= + − + +
÷
= + − + +
÷
4.6.3.2 Xác địn các thành phần song hài.
Để thuận tiện cho việc khai triển chuổi Fourier, ta chuyển gốc tọa độ
sang điểm
1
θ
, khi đó điện áp tức thời trên tải khi thyristor T
1
,T
4
dẩn:
2
6. cos
6
d ab
U U U
π
θ α
= = − +
÷
với
.t
θ
= Ω
Điện áp tưc thời trên tải U
d
không sin và tuần hoàn với chu kỳ:
∑
Hay:
( )
( )
0
1
0
1
.cos6. .sin 6.
2
sin 6.
2
d n n
k
d nm
k
a
U a k b k
a
U U k k
θ θ
θ ϕ
∞
=
∞
=
= + +
= + +
θ θ θ α θ θ
τ π
π
α α
π π
= = − +
÷
− −
= =
− −
∫ ∫
( )
( )
( )
( )
0 2
0 0
2 2
2 2
2 6
* cos6 6 cos. cos6
6
12 2
3 6 3 6
. .2sin .sin . sin
6
6 1 6 1
=
Vậy ta có biên độ của điện áp:( )
( )
( )
( )
( )
2 2
.
2
2 2
. 2
2
2
2
0
.
2
. 1
3 6 1
. cos 6 sin
6 1
2. 1 6
6 1
3 6
cos .sin 6 .
k n n n
lớn để
0,1
m dm
I I≤
.
Ngoài tác dụng hạn chế thành phần sóng hài bậc cao, cuộn kháng loc
còn có tác dụng hạn chế dòng điện gián đoạn.
Điện kháng lọc được tính với góc mở
max
α α
=
.Ta có:
. .
d u d u
di
U u E R I R i L
dt
Σ Σ
+ = + + +
:
: :
Cân bằng hai vế:
. .
di
U R i L
dt
= +
: :
Nên:
( ) ( )
1
1 1
1
cos 6 cos 6
2
m
m
U
i U dt I
L fL
θ ϕ θ ϕ
ρ π
= = + = +
∫
:
Vậy:
1
1
0,1
6.2 .
6.2 .0,1
m
m dm
m
36 1
d
m
m
U
U tg
U tg
α
α
= +
−
= + =
−
Thay số:
( )
3
81,4
6,855.10 6,855( )
6.2.50 .0,1.63
L H mH
π
−
= = =
- Điện cảm phần ứng của động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập:
3
.30
30.220
. 0,25. 2,78.10 2,78
2 6,855 2.0,35 2,78 3,375( )
k BA u
L L L L mH
= − − = − − =
• Thiết kế kết cấu của cuộn kháng lọc.
- Các thông số ban đầu:
+ Điện cảm yêu cầu của cuộn kháng lọc: L
k
= 3,375(mH).
+ Dòng điện đinh mức của cuộn kháng: I
m
= 63(A)
+biên độ dòng điện xoay chiều bậc 1:
0 0
0 0
1.
10 10 .63 6,3
m dm
I I A
= = =
- Do điện cảm cuộn kháng lớn và điện trở rất bé ta có thể coi tổng trỏ
cuộn kháng xấp xỉ bằng điện kháng của cuộn kháng:
' 3
2. . . 2. .6.50.3,375.10 6,36
K K K
Z X f L
π π
−