Dịch vụ ngân hàng quốc tế – giải pháp hoàn thiện và phát triển trong hệ thống các ngân hàng thương mại quốc doanh Việt Nam chương 2 - Pdf 11

Chơng II
Thực trạng dịch vụ ngân hàng quốc tế của các ngân
hàng thơng mại quốc doanh việt nam
I. Thực trạng các ngân hàng thơng mại quốc doanh Việt Nam
1.Kinh tế Việt Nam những năm gần đây
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã có những thay đổi vô cùng to
lớn, nền kinh tế đã chuyển sang kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN có sự
điều khiển vĩ mô của nhà nớc. Chính công cuộc đổi mới này đã thực sự đem lại
những thay đổi cơ bản và sâu sắc trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế
Tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững
: Nhịp độ tăng tr
: Nhịp độ tăng tr
ởng GDP tính
ởng GDP tínhtừ năm 1992 đều vào loại cao (thấp nhất năm 1999 là 4,8%) đ
từ năm 1992 đều vào loại cao (thấp nhất năm 1999 là 4,8%) đ
ợc d
ợc d
luận trong n
luận trong n
-
-
ớc và quốc tế đánh giá cao, góp phần vào giảm tỉ lệ thất nghiệp, đói nghèo.
ớc và quốc tế đánh giá cao, góp phần vào giảm tỉ lệ thất nghiệp, đói nghèo.
Nguồn : Niên giám thống kê 2002
Tuy sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản đã đạt đợc sự chuyển dịch cơ
cấu tích cực theo hớng giảm diện tích trồng trọt có năng suất và hiệu quả thấp,
chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có hiệu
suất cao hơn. Ngợc lại với xu thế tăng trởng chậm lại ở khu vực nông nghiệp,


Nguồn : Niên giám thống kê 2002; Kinh tế Việt nam 2001-2002
2. Thực trạng các ngân hàng thơng mại quốc doanh Việt Nam
2.1 Vai trò của các ngân hàng thơng mại quốc doanh Việt Nam trong nền
kinh tế
Hiện nay, Việt Nam có 4 ngân hàng thơng mại quốc doanh lớn, bao gồm:
Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng Công thơng Việt
Nam (Incombank), Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam (Vietindebank),
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (VBARD). Trên thị
trờng tín dụng Việt Nam, thị phần của các NHTM quốc doanh là rất lớn. Với
chức năng của mình, với phạm vi, qui mô rộng lớn trong nớc, trong những năm
qua, các NHTM nhà nớc đóng một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các
thành phần kinh tế phát triển.
36
0
5
10
15
1999 2000 2001 2002
Nông lâm nghiệp và thuỷ
sản
Công nghiệp và xây
dựng
Dịch vụ
Cơ cấu tín dụng ngân hàng
1997 1998 1999 2000 2001
Tổng d nợ cho vay (%) 100 100 100 100 100
Cho vay từ NHTMQD 75,5 77,2 81,4 67,9 73,3
Cho vay từ NH khác 24,5 22,8 18,6 32,1 26,7
Nguồn: Tạp chí ngân hàng số 8 năm 2002

Tài sản lu
động
Tài sản
cố định
Nguồn vốn
Chủ sở hữu
Nguồn
vốn quỹ
Nguồn vốn
kinh doanh
NHNTVN 45.619.002 43.954.225 1.664.778 2.249.666 2.249.666 1.263.258
NHCTVN 43.034.159 39.391.708 3.642.452 1.700.297 1.700.285 1.169.707
NHDTPT 39.070.919 37.746.796 1.324.123 1.903.151 1.903.107 1.121.042
NHNN&PTNT 39.655.876 38.601.237 1.054.639 2.958.274 2.953.428 2.271.708
Nguồn: Số liệu về tài sản và vốn của DNNN (Bộ tài chính)
Cho đến nay, với quy mô tăng trởng tài sản có của các ngân hàng thơng
mại quốc doanh Việt nam bình quân mỗi năm khoảng 20 %. So với các ngân
hàng thơng mại quốc tế, vốn chủ sở hữu của các ngân hàng thơng mại quốc
doanh Việt nam hiện nay quá nhỏ bé. Hiện nay Ngân hàng Công thơng Việt
nam, Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam, Ngân hàng đầu t và phát triển có vốn
chủ sở hữu trung bình của mỗi ngân hàng tơng đơng 78,5 triệu đô la, Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt nam có vốn chủ sở hữu lớn hơn là
157 triệu đô la. Nếu so với Ngân hàng đứng thứ 10 trên thế giới là Credit Suisse,
Thuỵ Sỹ có vốn chủ sở hữu là 16.860 triệu đô la hoặc so sánh với số vốn chủ sở
hữu bình quân của các ngân hàng thơng mại trong khu vực Châu
á
á là một tỷ đô
la, thì khả năng tài chính của các Ngân hàng thơng mại quốc doanh Việt nam
còn quá nhỏ bé để có thể cạnh tranh
2.4 Những khó khăn, tồn tại

ờng để vào khoản mục chờ xử lý. Nếutheo tiêu chuẩn quốc tế thì con số này có thể tăng lên gấp ba lần. Điều này có
theo tiêu chuẩn quốc tế thì con số này có thể tăng lên gấp ba lần. Điều này cónghĩa là vấn đề nợ xấu quả đáng lo ngại.
nghĩa là vấn đề nợ xấu quả đáng lo ngại.
Đơn vị: Triệu VNĐ
Nợ quá hạn của hệ thống ngân hàng Việt nam
1998 1999 2000 2001 (tháng 3)
Hệ thống ngân hàng 12,4 12,0 13,2 13,1
38
NHTMQD 12,0 11,0 11,1 11,0
Ngân hàng ngoài QD 13,5 16,4 23,0 24,4
Nguồn: Tạp chí ngân hàng số 8 năm 2002
Cơ cấu tổ chức của các ngân hàng không thích hợp với môi trờng kinh
doanh hiện đại có nhiều thay đổi
Các ngân hàng vẫn duy trì cơ cấu tổ chức đã
Các ngân hàng vẫn duy trì cơ cấu tổ chức đãcó từ lâu trong khi đó môi tr
có từ lâu trong khi đó môi tr
ờng kinh doanh thay đổi đặt ra yêu cầu đổi mới.
ờng kinh doanh thay đổi đặt ra yêu cầu đổi mới.Chỉ có số ít ngân hàng tỏ ra bạo dạn thay đổi cơ cấu tổ chức nh

ch
a đáp ứng đ
a đáp ứng đ
ợc
ợcyêu cầu cho một ngân hàng th
yêu cầu cho một ngân hàng th
ơng mại hoạt động có hiệu quả và an toàn trong
ơng mại hoạt động có hiệu quả và an toàn trongmột thị tr
một thị tr
ờng phát triển khá nhanh và rủi ro lớn nh
ờng phát triển khá nhanh và rủi ro lớn nh
ở Việt nam. Cơ chế quản lý
ở Việt nam. Cơ chế quản lýchậm đ
chậm đ
ợc đổi mới đã làm cho các Ngân hàng th
ợc đổi mới đã làm cho các Ngân hàng th
ơng mại quốc doanh chảy máu
ơng mại quốc doanh chảy máuchất xám, không thu hút và không giữ đ

ahình thanh cho mình đ
hình thanh cho mình đ
ợc văn hoá doanh nghiệp
ợc văn hoá doanh nghiệp
Các dịch vụ ngân hàng đa ra cha đa dạng cả về hình thức và qui mô.
Các ngân hàng th
Các ngân hàng th
ơng mại quốc doanh mới chỉ chú trọng tới các nghiệp vụ ngân
ơng mại quốc doanh mới chỉ chú trọng tới các nghiệp vụ ngânhàng bán buôn mà ch
hàng bán buôn mà ch
a phát triển các nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ nh
a phát triển các nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ nh
: tín dụng
: tín dụngtiêu dùng, thẻ tín dụng, dịch vụ thanh toán, t
tiêu dùng, thẻ tín dụng, dịch vụ thanh toán, t
vấn đầu t
vấn đầu t
v.v .
v.v .
Từ những tồn tại trên dẫn đến hệ quả tất yếu là
Từ những tồn tại trên dẫn đến hệ quả tất yếu là hiệu quả kinh doanh thấp

NHĐT&PT 8,3 8,0 7,5 4,6
Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản có của các
NHTM quốc doanh
0,75 0,42 0,31 0,36
Nguồn: Tạp chí ngân hàng số 6 năm 2002
II. thực trạng Dịch vụ ngân hàng quốc tế ở các ngân hàng
TMQD Việt nam
1. Cung ứng các dịch vụ ngân hàng quốc tế
1.1. Dịch vụ ngân hàng đại lý
Những năm gần đây các dịch vụ ngân hàng đại lý của các ngân hàng th-
ơng mại quốc doanh Việt nam phát triển nhanh chóng: tính đến cuối năm 2001,
Ngân hàng Công thơng Việt Nam có quan hệ ngân hàng đại lý hơn 435 ngân
hàng ở 43 nớc; Ngân hàng ngoại thơng Việt nam có quan hệ với 1300 ngân
hàng đại lý tại 85 nớc trên thế giới ; Ngân hàng đầu t và phát triển Việt nam đã
thiết lập quan hệ đại lý hơn 500 ngân hàng trên thế giới, Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thiết lập quan hệ đại lý hơn 400 ngân
hàng trên thế giới.
Các Ngân hàng thơng mại quốc doanh ít nhiều đã có chính sách Ngân
hàng đại lý; đã biết lựa chọn một số ngân hàng chủ chốt để phân phối các giao
dịch qua các ngân hàng này, đảm bảo các hoạt động kinh doanh quốc tế của
Ngân hàng đợc an toàn, hiệu quả; đồng thời tận dụng đợc các u đãi mà các
ngân hàng đại lý dành cho Ngân hàng nh: chia phí, lãi suất cho vay thấp, lãi tiền
gửi cao, đào tạo cán bộ. Cho đến nay, nhiều ngân hàng quốc tế đã cung cấp cho
Ngân hàng thơng mại quốc doanh hạn ngạch giao dịch ngoại tệ, hạn ngạch xác
40
nhận L/C, trong đó nhiều ngân hàng cam kết tài trợ với hạn ngạch không hạn
chế. Nhiều ngân hàng đại lý cho phép các Ngân hàng thơng mại quốc doanh đ-
ợc thấu chi đến một hạn mức tiền nhất định. Ngoài ra, các Ngân hàng thơng mại
quốc doanh còn khai thác đợc nguồn tài trợ không cam kết của nhiều ngân
hàng, giúp cho các Ngân hàng thơng mại quốc doanh luôn đảm bảo khả năng

a hợp lý, ch
a
aphối hợp chặt chẽ với các bộ phận kinh doanh khác trong ngân hàng;
phối hợp chặt chẽ với các bộ phận kinh doanh khác trong ngân hàng;

Việc lập hồ sơ theo dõi hoạt động của các ngân hàng đại lý ch
Việc lập hồ sơ theo dõi hoạt động của các ngân hàng đại lý ch
a đầy đủ
a đầy đủvà kịp thời; ch
và kịp thời; ch
a tổ chức đánh giá tín nhiệm các ngân hàng đại lý một cách th
a tổ chức đánh giá tín nhiệm các ngân hàng đại lý một cách th
ờng
ờngxuyên, đặc biệt là đánh giá tín nhiệm các ngân hàng đại lý bậc trung và nhỏ của
xuyên, đặc biệt là đánh giá tín nhiệm các ngân hàng đại lý bậc trung và nhỏ củacác n
các n
ớc trong khối Asean để thực hiện giao dịch với các ngân hàng này nhằm
ớc trong khối Asean để thực hiện giao dịch với các ngân hàng này nhằm

ờng niên gửi cho các ngân
ờng niên gửi cho các ngânhàng đại lý tuy đã đ
hàng đại lý tuy đã đ
ợc cải tiến nh
ợc cải tiến nh
ng còn chậm và còn nhiều lỗi;
ng còn chậm và còn nhiều lỗi;

Các buổi làm việc giữa Ngân hàng với đại diện của các ngân hàng đại
Các buổi làm việc giữa Ngân hàng với đại diện của các ngân hàng đạilý để thảo luận về các dịch vụ cung ứng của các ngân hàng này ch
lý để thảo luận về các dịch vụ cung ứng của các ngân hàng này ch
a đ
a đ
ợc chuẩn
ợc chuẩnbị thích ứng để đạt hiệu quả cao;
bị thích ứng để đạt hiệu quả cao;

Trình độ cán bộ làm công tác trực tiếp giao dịch với các ngân hàng đại
Trình độ cán bộ làm công tác trực tiếp giao dịch với các ngân hàng đại
doanh phát hành và thanh toán thẻ Amex ở Việt nam, không có một ngân hàng
nội địa, nớc ngoài nào đợc quyền kinh doanh loại thẻ này ở Việt nam. Trớc đó
Vietcombank đã phát hành thẻ VISA/Mastercard theo hai hạng
Thẻ vàng : hạn mức từ 50 triệu VND tới 90 triệu VND
42
Thẻ bạc : hạn mức từ 10 triệu VND tới 50 triệu VND
Tính đến cuối năm 2000, Ngân hàng ngoại thơng đã phát hành đợc hơn
8500 thẻ VISA và Mastercard. Thẻ đợc phát hành chủ yếu là thẻ vàng, chiếm
trên 70 %. Trong năm 2000, doanh số sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng
ngoại thơng đạt khoảng 75 triệu USD chiếm khoảng 40% thị phần thị trờng thẻ
tín dụng Việt nam, năm 2001 doanh số thanh toán thẻ tăng 21%, đạt 86,5 triệu
USD. Trong đó, doanh số sử dụng thẻ ở nớc ngoài chiếm 70%, chủ yếu là để
thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ.
Tuy thanh toán thẻ tín dụng quốc tế mới phát triển mấy năm gần đây và
tỏ ra ngày càng phát triển mạnh nhng đã xuất hiện nhiều rủi ro, đặc biệt là nạn
sử dụng thẻ gian lận, giả mạo gây thiệt hại cho các NHTM.
Tình hình thanh toán thẻ tín dụng Visa và Mastercard giả mạo, gian lận tại Việt nam
Đơn vị: USD
Năm 1997 1998 1999 2000
Thẻ Mastercard 36.204 45.249 98.490 199.530
Thẻ Visa 50.150 81.611 214.463 254.387
Tổng cộng: 86.354 126.860 312.953 453.917
( Nguồn: Tạp chí ngân hàng số 10 năm 2001 )
Tính đến năm 2002 Ngân hàng Ngoại thơng là ngân hàng đầu t mạnh
nhất và thành công nhất với dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, trong khi
đó các ngân hàng thơng mại quốc doanh khác mới nghiên cứu, phát triển và
phần lớn là đầu t vào ATM phục vụ trong nớc là chủ yếu.
Nguyên nhân khách quan hạn chế sự phát triển hoạt động thanh toán và
phát hành thẻ tín dụng:
Tập quán quen sử dụng tiền mặt, cha quen sử dụng tài khoản, cha quen

loại MT103 và huỷ loại MT100.
1.3.2 Các hình thức và kết quả của hoạt động thanh toán quốc tế của các
NHTMQD Việt nam
Hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng thơng mại quốc doanh
Việt nam tiến hành dới các hình thức sau:

Ph
Ph
ơng thức chuyển tiền: bao gồm dịch vụ chuyển tiền đi và chuyển
ơng thức chuyển tiền: bao gồm dịch vụ chuyển tiền đi và chuyểntiền đến. Hiện nay các ngân hàng th
tiền đến. Hiện nay các ngân hàng th
ơng mại quốc doanh thực hiện dịch vụ
ơng mại quốc doanh thực hiện dịch vụchuyển tiền bằng SWIFT theo mẫu MT 100 hoặc 202.
chuyển tiền bằng SWIFT theo mẫu MT 100 hoặc 202.
44

Ph
Ph
ơng thức nhờ thu: nghiệp vụ nhờ thu của các ngân hàng th
ơng thức nhờ thu: nghiệp vụ nhờ thu của các ngân hàng th
ơng mại
ơng mại
ng cũng đ
ợc sử dụng nhiều nhất ở các ngân hàng th
ợc sử dụng nhiều nhất ở các ngân hàng th
-
-
ơng mại quốc doanh Việt nam. Nghiệp vụ này đ
ơng mại quốc doanh Việt nam. Nghiệp vụ này đ
ợc chia thành hai loại: thanh
ợc chia thành hai loại: thanhtoán hàng xuất khẩu bằng th
toán hàng xuất khẩu bằng th
tín dụng và thanh toán hàng nhập khẩu bằng th
tín dụng và thanh toán hàng nhập khẩu bằng th
tín
tíndụng. Phần này sẽ tập trung nhiều vào ph
dụng. Phần này sẽ tập trung nhiều vào ph
ơng thức quan trọng này.
ơng thức quan trọng này.
Hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng th
Hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng th
ơng mại quốc doanh
ơng mại quốc doanhđã phát triển nhanh chóng. Cả 4 Ngân hàng th

toán th tín dụng chiếm khoảng 90 % doanh số thanh toán quốc tế của ngân
hàng.
45
Việc áp dụng, phát triển quy trình thanh toán th tín dụng vừa đáp ứng nhu
cầu quản lý của Ngân hàng vừa phải tuân thủ các quy định theo thông lệ quốc
tế đòi hỏi phải lựa chọn một mô hình tổ chức tối u phù hợp với từng ngân hàng.
Sau đây là một số mô hình tổ chức quy trình thanh toán L/C mà các ngân hàng
thơng mại quốc doanh Việt Nam đã và đang áp dụng:
Mô hình 1
Trụ sở chính của ngân hàng uỷ quyền cho các chi nhánh trực tiếp mở và
đặt quan hệ đại lý với các ngân hàng nớc ngoài; đợc quyền mở, sử dụng tài
khoản nostro.
- Đối với L/C nhập khẩu:
Chi nhánh phát hành trực tiếp L/C nhập khẩu cho ngời thụ hởng thông
qua ngân hàng đại lý, nhận chứng từ thanh toán từ ngân hàng đại lý và thanh
toán thông qua tài khoản nostro do chi nhánh mở tại ngân hàng đại lý.
46
- Đối với L/C xuất khẩu:
Chi nhánh nhận L/C từ ngân hàng đại lý và thông báo trực tiếp cho ngời
thụ hởng, đồng thời nhận chứng từ thanh toán từ ngời thụ hởng, thơng lợng
chuyển tiếp chứng từ liên quan đến L/C và yêu cầu chuyển tiền về tài khoản
nostro của ngân hàng.
Mô hình này tạo sự chủ động cho các chi nhánh, thời gian luân chuyển
thông tin và xử lý chứng từ nhanh chóng. Tuy nhiên mô hình này có nhợc điểm
là việc xử lý nghiệp vụ và áp dụng quy trình thanh toán không thống nhất giữa
các chi nhánh; công tác kiểm soát thiếu chặt chẽ; quỹ đảm bảo thanh toán bị
phân tán, không hiệu quả.
Mô hình 2
Cho phép các chi nhánh thiết lập quan hệ đại lý trực tiếp nhng tập trung
tài khoản nostro về Trụ sở chính. Các chi nhánh quan hệ với Trụ sở chính thông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status