Dịch vụ ngân hàng quốc tế – giải pháp hoàn thiện và phát triển - chương 3 - Pdf 11

Chơng III
Những giải pháp hoàn thiện và phát triển dịch vụ
ngân hàng quốc tế tại các ngân hàng thơng mại
quốc doanh Việt Nam
I.Những giải pháp chung
1. Hoàn thiện môi trờng pháp lý
1.1. Đòi hỏi của hội nhập kinh tế với môi trờng pháp lý
Trong điều kiện hội nhập kinh tế nh nh hiện nay, xét tình hình kinh tế xã
hội của Việt Nam và nếu đặt các ngân hàng thơng mại quốc doanh Việt Nam
trong một điều kiện cạnh tranh tự do thì ta có thể thấy rằng môi trờng vĩ mô của
Việt Nam còn rất nhiều điều phải làm. Việc đầu tiên là chúng ta phải quan tâm
thích đáng đến việc hoàn thiện môi trờng pháp lý. Đơn giản chúng ta xem xét
hiệp định thơng mại Việt-Mỹ phần về lĩnh vực tài chính ngân hàng thì thấy
hàng loạt khái niệm, nội dung mới đòi hỏi phải tiếp cận, hiểu thấu đáo và xây
dựng cơ sở pháp lý khi triển khai. Các dịch vụ ngân hàng sẽ đợc cung cấp qua
các hình thức nh: cung cấp qua biên giới, sử dụng ở nớc ngoài, hiện diện thơng
mại, hiện diện thể nhân. Những cam kết về cấp giấy phép hoạt động, các nghiệp
vụ về tài chính ngân hàng; việc phân biệt, hiểu biết về phạm vi hoạt động của
các tổ chức tài chính, tín dụng là ngân hàng hay phi ngân hàng ở các nớc cũng
là không hoàn toàn giống nhau. Hoặc việc mở tài khoản, cho vay, các thể thức
thanh toán, việc lắp đặt máy ATM cũng phải đợc xác định rõ. Chẳng hạn quan
niệm về máy rút tiền tự động và máy ATM ở Việt Nam không ít ngời còn nhầm
lẫn cho rằng đều giống nhau. Trên thực tế máy ATM hoạt động nh một ngân
hàng: vừa cho gửi tiền, rút tiền, vừa hoạt động cho vay, thu nợ ..Nói chung, có
rất nhiều vấn đề mới trong hoạt động ngân hàng nhng cái khó đối với chúng ta
là chúng ta cha có, cha hoạt động, cha đợc kiểm nghiệm trong thực tế. Tuy
nhiên, không đợc phép chần chừ, chờ đợi, cầu toàn mà phải chủ động hội nhập
qua đó tự tìm hiểu, học hỏi bằng nhiều con đờng nhng kiên quyết rà soát loại bỏ
những cái gì không còn phù hợp, có lịch trình cụ thể chặt chẽ để xây dựng và
hoàn thiện môi trờng pháp lý. Hiện nay, văn bản pháp qui cao nhất điều chỉnh
68

69
chéo của các luật để từ đó sửa đổi kịp thời tạo nên một môi trờng pháp lý vững
mạnh.
Tích cực rà soát, chỉnh sửa và xây dựng mới cơ chế
- Chỉnh sửa Luật NHNN, Luật các TCTD và các văn bản dới luật có liên
quan đến nội dung, phạm vi, cấp phép hoạt động, quyền hạn và trách nhiệm của
các ngân hàng nớc ngoài; biểu hiện trên các mặt nh vốn tự có ban đầu khi cấp
phép hoạt động; mức độ đợc huy động vốn bằng tiền Việt nam; trách nhiệm
cung cấp thông tin, báo cáo; việc chấp hành kiểm tra giám sát của các cơ quan
chức năng, trong đó có NHNN; Việc tham gia bảo mật, chia sẻ rủi ro .trong
hoạt động ngân hàng nói chung.
- Xây dựng, hoàn thiện các cơ chế về thơng mại điện tử, thanh toán điện
tử trong phạm vi nền kinh tế nói chung và ngân hàng nói riêng.
- Xây dựng và sớm đa các công cụ giấy tờ có giá vào thơng trờng hoạt
động, cơ chế tổ chức thanh toán bù trừ các tài sản chính ( giấy tờ có giá ) trong
phạm vi toàn quốc cũng nh giữa các tổ chức tài chính tiền tệ để các ngân hàng
có điều kiện thực nghiệm cơ chế mới, chuẩn bị tốt cho hội nhập quốc tế
- Mạnh dạn và kiên quyết xây dựng cơ chế mở rộng quyền và tự chịu
trách nhiệm của các NHTM quốc doanh và triển khai thực tế để có điều kiện cọ
sát trởng thành
- Ngoài ra, các văn bản, luật pháp có liên quan khác nh Luật đầu t, Luật
phá sản, Luật đất đai, .cũng cần đ ợc hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu mới.
Tổ chức triển khai, thực hiện công tác pháp luật hiệu quả
Cần tổ chức thành các bộ phận chuyên trách trong từng lĩnh vực, từng
loại hình công việc theo trơng trình thực hiện để rà soát, soạn thảo cơ chế, tổ
chức hội thảo lấy ý kiến, nghiệm thu đa vào thực nghiệm; từ triển khai điểm đến
mở rộng dần, nhất là đối với những vấn đề còn mới mẻ với Việt nam
2. Nhà nớc và ngân hàng cùng đề ra những kế hoạch khả thi đa lĩnh vực tài
chính ngân hàng tiến ra thế giới
Nhân dân ta có câu Một ngời hay lo bằng cả kho ngời hay làm. Thực tế

và quốc tế ;
- Phát triển cơ sở hạ tầng tại thành phố Hồ Chí Minh.
71
Khi thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm tài chính quốc tế của
khu vực, nơi đây sẽ trở thành môi trờng lý tởng để các ngân hàng thơng mại
quốc doanh tiếp cận, giao dịch với khách hàng quốc tế và dần dần vơn lên trở
thành các ngân hàng thơng mại quốc tế.
Kế hoạch phát triển ra ngoài biên giới quốc gia
Các ngân hàng thơng mại quốc doanh cần có kế hoạch phát triển ra ngoài
biên giới quốc gia. Đây là điều tất yếu trong quá trình phát triển một ngân hàng
hiện đại. Tuy nhiên trong bối cảnh kinh tế của ta hiện nay đặt ra cho các ngân
hàng nhiều mối quan tâm: liệu con đờng đi, mô hình kinh tế nh thế nào, thì phù
hợp.
Điều đầu tiên, nhà nớc cần đề ra cơ sở pháp lý cho các hoạt động đầu t
hoặc cung cấp dịch vụ của ngân hàng ra nớc ngoài. Mục đích là làm cho các
ngân hàng nói riêng và các định chế tài chính nói chung có thể tiếp cận tới các
thị trờng khu vực và thế giới có hiệu quả.
Thứ hai là các ngân hàng cần quan tâm đến các mô hình kinh tế. Nớc ta
với chủ trơng mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới, việc xây dựng các ngân
hàng thơng mại quốc doanh thành các ngân hàng mạnh có khả năng hoạt động
trên phạm vi khu vực và toàn cầu đã trở thành yêu cầu thực tiễn, tuy nhiên xây
dựng các ngân hàng thơng mại quốc doanh thành các ngân hàng quốc tế theo
mô hình nào, bớc đi nh thế nào là vấn đề chúng ta cần nghiên cứu thử nghiệm,
rút kinh nghiệm và hoàn thiện dần. Khác với các ngân hàng quốc tế của các nớc
phát triển mục tiêu tìm kiếm thị trờng ở bên ngoài lãnh thổ quốc gia là nhằm
chuyển vốn d thừa tại chính quốc sang các nớc kém phát triển hơn để nhằm mục
tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận. Mục tiêu trớc hết của các ngân hàng quốc
doanh Việt nam phát triển ra ngoài phạm vi quốc gia phải đóng vai trò trung
gian chuyển vốn từ các trung tâm tài chính về trong nớc nhằm góp phần công
nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc. Khi chúng ta phát triển ra ngoài một cách

Cùng với các giải pháp cải thiện tình hình tài chính, các ngân hàng cần
xây dựng và mở rộng mạng lới hoạt động cả ở trong nớc cũng nh ngoài nớc, tạo
điều kiện đa dịch vụ ngân hàng đến gần với khách hàng. Về cơ bản, ở trong nớc
73
các ngân hàng thơng mại quốc doanh đã có mạng lới rộng khắp cả nớc nhng so
với yêu cầu ngày càng cao của đời sống kinh tế đã phát triển nh vũ bão cũng nh
yêu cầu của hội nhập kinh tế thì cha đáp ứng đợc, đặc biệt là mạng lới ở nớc
ngoài.
Tái cơ cấu tổ chức theo đối tợng khách hàng kết hợp với sản phẩm. Điều
quan trọng là các ngân hàng thơng mại cần có một mô hình tổ chức khoa học,
hoạt động có hiệu quả, hớng tới chiến lợc phát triển thành ngân hàng đa năng.
Cơ cấu tổ chức phòng ban hiện nay tỏ ra lỗi thời không đáp ứng đợc đòi hỏi
này. Mô hình đối tợng khách hàng kết hợp với sản phẩm (mà đang đợc
Vietcombank thử nghiệm) tỏ ra đáp ứng đợc đòi hỏi của môi trờng kinh tế mới.
Theo mô hình này, cấu trúc phòng ban đợc phân theo 4 khối cơ bản : Khối bán
lẻ (retail banking - Từ nay đến năm 2005, các ngân hàng thơng mại quốc doanh
cải tổ mạnh mẽ về cơ cấu , tổ chức và hoạt động để trở thành các doanh nghiệp
vững mạnh tại thị trờng trong nớc đồng thời cử cán bộ nghiên cứu, khảo sát thị
trờng nớc ngoài đặc biệt là khảo sát cơ hội kinh doanh tại Singapore và
Hongkong ;
- Sau năm 2005 sẽ mở chi nhánh hoặc công ty con ở Singapore hoặc
Hongkong và các nớc trong khu vực và trở thành ngân hàng quốc tế khu vực;
- Sau năm 2010 sẽ mở chi nhánh hoặc công ty con tại thị trờng London
hoặc New York và trở thành Ngân hàng quốc tế toàn cầu.
3.Từng ngân hàng phải đa ra và thực hiện tốt đề án tái cơ cấu của mình
Xét về mặt cơ chế hoạt động thì các ngân hàng TMQD Việt nam đều
không hiệu quả. Muốn nâng cao đợc chất lợng dịch vụ nói chung và dịch vụ
ngân hàng quốc tế nói riêng, thì mỗi ngân hàng phải tiến hành tái cơ cấu lại.
Muốn vậy thì đề án tái cơ cấu phải khoa học, có tính khả thi và đạt hiệu quả cao
khi thực hiện và hơn nữa phải đợc chinh phủ phê duyệt.

theo tiêu chuẩn quốc tế vào hoạt động kiểm toán của ngân hàng mình. Muốn
vậy các ngân hàng nên nhờ sự trợ giúp của các tổ chức quốc tế, tích cực mở các
cuộc hội thảo để cuối cùng có thể xây dựng đợc một Cẩm nang về kiểm
tra/kiểm toán nội bộ hoàn thiện nhất có thể
75
- Đầu t đúng mức vào việc phát triển đội ngũ nhân viên kiểm toán nội bộ,
có thể gửi đi đào tạo ở nớc ngoài những nhân viên cũ có năng lực, tuyển nhân
viên mới là các sinh viên xuất sắc, sa thải những nhân viên đã vi phạm, biển thủ
hoặc có năng lực kém. Ngoài ra các ngân hàng cần chú trọng tới đầu t vào ph-
ơng tiện hiện đại phục vụ tốt cho công tác kiểm toán. Một điều rất quan trọng
đó là các lãnh đạo ngân hàng cần phải đa ra các mục tiêu, định hớng chiến lợc
cho công tác kiểm toán nội bộ của ngân hàng mình; nên chú trọng vào việc xem
xét đánh giá, phát hiện và đề xuất các phơng án để phòng ngừa các rủi ro tiềm
ẩn
Tiếp tục đổi mới công nghệ, đa nhiều tiện ích ngân hàng mới vào phục vụ
khách hàng
Nền kinh tế đất nớc nói chung và ngân hàng nói riêng đang trong quá
trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới do đó vấn đề phát triển công nghệ mang
tính sống còn. Với tình hình công nghệ ngân hàng hiện nay, chúng ta còn quá
lạc hậu so với khu vực, cha đáp ứng đợc đòi hỏi của hội nhập. Để chủ động hội
nhập, các ngân hàng cần mở rộng đầu t nâng cấp hệ thống tin học, tổ chức nối
mạng trực tuyến giữa các chi nhánh với Hội Sở chính. Tăng cờng đầu t, ứng
dụng các công nghệ tiên tiến nh ngân hàng điện tử, máy ATM, hệ thống quản lý
thông tin MIS, máy móc chuyên dụng phục vụ cho kinh doanh tiền tệ, chứng
khoán
Tăng cờng bồi dỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ
Nhân tố quyết định cho thành công luôn là nhân tố con ngời. Việc đào
tạo, bồi dỡng cán bộ phải đợc coi là nền tảng của sự phát triển. Các ngân hàng
nên thờng xuyên:
- Tổ chức nhiều lớp đào tạo, đào tạo lại cán bộ thông qua các hội nghị

NHTM, TCTD khác; Thách thức do việc xuất hiện nhiều dịch vụ ngân hàng
mới; thách thức từ phía khách hàng ( khách hàng có quyền đòi hỏi về giá, chất
lợng dịch vụ, ngân hàng cung cấp )
77


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status