Câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh Chương Biến dị doc - Pdf 11


Câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh Chương Biến dị Câu 1:Đột biến được định nghĩa như sau
A. Đột biến là những biến đổi bất thường trong cấu trúc di truyền ở mức phân tử
(ADN)
B. Đột biến là những biến đổi của vật chất di truyền đã thể hiện trên kiểu hình của
cơ thể
C. Đột biến là những biến đổi của vật chất di truyền đã thể hiên trên kiểu hình của
cơ thể
D. Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền,xảy ra ở cấp độ phân tử
(ADN) hoặc cấp độ tế bào ( nhiễm sắc thể )
Câu 2 :Thể đột biến được định nghĩa như sau :
A.Là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp
nuclêôtit, xảy ra tại 1 điểm nào đó của phân tử ADN.
B.Là các biến đổi trong vật chất di truyền.
C.Là những cá thể mang đột biến đã thể hiện trên kiểu hình của cơ thể
D.Là những biến đổi bất thường trong cấu trúc di truyền ở mức tế bào (bi
ến đổi bất
thường trong cấu trúc nhiễm sắc thể)
Câu 3 : Trong những dạng biến đổi vật chất di truyền dưới đây,dạng đột biến nào
là đột biến gen:
I. Chuyển đoạn nhiễm sắc thể(NST)


Câu 7: Nguyên nhân gây đột biến là do :
A. Môi trường không thay đổi.
B. Các tác nhân lý hóa của ngoại cảnh ho
ặc những rối loạn về sinh lý, hóa sinh của
tế bào.
C. Sự thay đổi thường xuyên của môi trường.
D. Sự thay đổi mang tính chu kỳ của môi trường (thay đổi không thường xuyên)
Câu 8: Những dạng đột biến gen nào sau đây không làm thay đổi tổng số nuclêotít
và số liên kết hyđrô so với gen ban đầu?
A. Thay thế 1 cặp nuclêôtit và thêm1 cặp nuclêôtit.
B. Đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hyđrô.
C. Mất một cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hiđrô.
D. Mất một cặp nuclêôtit và đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit.
Câu 9 Những dạng đột biến gen nào sau đây không làm thay đổi tổng số nuclêotít
và số liên kết hyđrô so với gen ban đầu ?
A. Thay thế 1 cặp nuclêôtit và thêm 1 cặp nuclêôtit.
B. Mất một cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hiđrô.
C. Đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit A-T bằng T-A.
D. Mất một cặp nuclêôtit và đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit.
Câu 10 : Trong các bệnh sau đây ở người, bệnh do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc
thể giới tính X gây nên là bệnh
A. máu khó đông.
B. Đao.
C. tiểu đường.
D. thiếu máu hồng cầu hình liềm.
Câu 11: Loại đột biến không được di truyền qua sinh sản hữu tính là đột biến
A. giao tử.
B. xôma.
C. tiền phôi.
D. gen.

A. thay thế 1 cặp nuclêôtit.
B. đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit.
C. thêm 1 cặp nuclêôtit.
D. mất 1 cặp nuclêôtit.
Câu 18: Ở người, một số đột biến trội gây nên các bệnh, tật:
A. mù màu, bạch tạng, hồng cầu hình liềm.
B. máu khó đông, mù màu, bạch tạng.
C. bạch tạng, máu khó đông, câm điếc.
D. tay 6 ngón, ngón tay ngắn.
Câu 19: Cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể là:
A. Quá trình tự nhân đôi nhiễm sắc thể bị rối loạn.
B. Sự phân ly không bình thường của một hay nhiều cặp NST ở kỳ sau của quá
trình phân bào.
C. Cấu trúc nhiễm sắc thể bị phá vỡ.
D. Quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể bị rối loạn.
Câu 20 : Các dạng đột biến chỉ làm thay đổi vị trí của gen trong phạm vi 1 nhiễm
sắc thể là
A. đảo đoạn nhiễm sắc thể và chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.
B. đảo đoạn nhiễm sắc thể và lặp đoạn trên 1 nhiễm sắc thể.
C. đảo đoạn nhiễm sắc thể và mất đoạn nhiễm sắc thể.
D. mất đoạn nhiễm sắc thể và lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 21 : Hiện tượng nào sau đây là thường biến?
A. Cây rau mác trên cạn có lá hình mũi mác, khi mọc dưới nước có thêm loại lá
hình bản dài.
B. Bố mẹ bình thường sinh con bạch tạng.
C. Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.(Vd SGK)
D. Lợn có vành tai bị xẻ thuỳ, chân dị dạng.
Câu 22 : Thường biến là :
A. Một loại đột biến trên kiểu hình, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể, dư
ới

C. khác dòng.
D. cùng dòng.
Câu 19:Trong lai khác dòng tạo ưu thế lai, người ta thường cho lai thuận nghịch
nhằm mục đích :
A. Tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất.
B. Xác định tính trạng trội.
C. Xác định tính trạng lặn.
D. Tạo ra con lai có sức sống cao hơn bố mẹ.
Câu 20 :Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng bất thụ ở cơ thể lai xa là do :
A. Cơ thể lai xa có sự cách ly sinh thái với các cá thể khác cùng loài.
B. Bộ NST của 2 loài bố mẹ không tương đồng, ảnh hưởng tới sự tiếp hợp của các
NST trong k
ỳ đầu của giảm phân I, do đó quá trình phát sinh giao tử bị trở ngại.
C. Cơ thể lai xa có cơ quan sinh sản bị thoái hóa hoặc dị dạng.
D. Cơ thể lai xa có cấu tạo cơ quan sinh sản không phù hợp với cá thể khác cùng
loài nên không giao phối được.
Câu 21 Lai xa là phép lai
A. Cải tạo giống địa phương bằng giống nhập nội.
B. Giữa các thứ hoặc tổng hợp nhiều thứ có nguồn gen khác nhau.
C. Giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
D. Giữa các cá thể thuộc các loài hoặc chi, họ khác nhau.
Câu 22 ạng song nhị bội hữu thụ được tạo ra bằng cách
A. gây đột biến nhân tạo bằng 5-brôm uraxin.
B. gây đột biến nhân tạo bằng tia phóng xạ.
C. lai xa kèm theo đa bội hoá.
D. gây đột biến nhân tạo bằng cônsixin.
Câu 23 :Con la được sinh ra là kết quả lai xa giữa
A. Ngựa cái (2n = 62) với lừa đực (2n = 64).
B. Lừa cái (2n = 64) với ngựa đực (2n = 62).
C. Ngựa cái (2n = 64) với lừa đực (2n = 62).

D.Mức phản ứng hẹp.
Câu 29 :Trong chọn giống cây trồng, phương pháp chọn lọc hàng loạt thường đư
ợc
áp dụng với các tính trạng :
A. Có hệ số di truyền thấp.
B. Phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường.
C. Có hệ số di truyền cao.
D. Do nhiều gen quy định.
Câu 30 :Ưu điểm nổi trội của phương pháp chọn lọc cá thể là
A. Kết hợp đánh giá kiểu hình với kiểm tra được kiểu gen của giống.
B. Đơn giản, dễ tiến hành, có thể áp dụng rộng rãi.
C. Không gây tốn kém do đó làm giảm giá thành trong chọn giống.
D. Hiệu quả chọn lọc rất cao.

Chương Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa
Câu 1:Theo quan niệm của Lamac, tiến hóa là quá trình :
A.phát triển có tính kế thừa lịch sử, theo hướng ngày càng hoàn thiện.
B.tích lũy các biến dị có lợi, đào thái những biến dị có hại dưới ảnh hưởng trực
tiếp của môi trường.
C.tích lũy các biến dị có lợi, đào thái những biến dị có hại dưới ảnh hưởng gián
tiếp của môi trường.
D.củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính không liên quan đến chọn lọc tự
nhiên.
Câu 2: Đóng góp quan trọng nhất trong học thuyết Lamac là
A. bác bỏ vai trò của thượng đế trong việc sáng tạo ra các loài sinh vật.
B. giải thích sự đa dạng của sinh giới bằng thuyết biến hình.
C. chứng minh sinh giới là kết quả của quá trình phát triển từ đơn giản đến phức
tạp.
D. nêu được vai trò của chọn lọc tự nhiên trong lịch sử tiến hóa.
Câu 3:Người đầu tiên đưa ra khái niệm “Biến dị cá thể” là

A. tế bào.
B. quần xã.
C. quần thể.
D. cá thể.
Câu 8:Theo Đacuyn thực chất của chọn lọc tự nhiên là:
A. Sự phân hoá khả năng sinh sản giữa các cá thể trong quần thể.
B. Sự phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong quần thể.
C. Sự phân hoá khả năng biến dị của các cá thể trong loài.
D. Sự phân hoá khả năng phát sinh các đột biến của các cá thể trong quần
Câu 9:Thành công lớn nhất của Đacuyn trong học thuyết tiến hóa là đã khẳng định

A. loài mới được hình thành theo con đường phân ly tính trạng.
B. toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài của sinh vật

C. chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính quy định chiều hướng tiến hóa của sinh giới.

D. biến dị là nhân tố chính trong sự hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật.
Câu 10:Tồn tại chủ yếu của học thuyết Đacuyn là:
A. Đánh giá chưa đầy đủ về vai trò chọn lọc trong quá trình tiến hoá.
B. Giải thích chưa thỏa đáng về quá trình hình thành loài mới.
C. Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền biến dị.
D. Chưa thành công trong việc giải thích cơ chế hình thành các đặc điểm thích
nghi.
Câu 11:Trong quá trình tiến hóa nhỏ, các cơ chế cách ly có vai trò
A. xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa hai quần thể đã phân ly.
B. thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen của quần thể gốc.
C. làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới.
D. góp phần tạo ra những tổ hợp gen thích nghi.
Câu 12:Thuyết tiến hóa bằng các đột biến trung tính do M.Kimura (1968) đề xuất
dựa trên các nghiên cứu về những biến đổi trong

= 1. Hãy cho biết tần số tương đối của các alen A, a trong quần thể:
A. A: 0,1; a: 0,.9
B. A: 0,3; a: 0,7
C. A: 0,9; a: 0,1
D. A: 0,7; a: 0,3
Câu 17:Trong một quần thể ngẫu phối có tỉ lệ các alen là 0,7A : 0,3a. Cấu trúc di
truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là
A. 0,49aa : 0,42Aa : 0,09AA.
B. 0,01aa : 0,58Aa : 0,41AA.
C. 0,09aa : 0,42Aa : 0.49AA.
D. 0,41aa : 0,58Aa : 0,01AA.
Câu 18:Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh sự
A. mất ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể giao phối.
B. cân bằng thành phần kiểu hình trong quần thể giao phối.
C. ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể giao phối.
D. mất cân bằng thành phần kiểu hình trong quần thể giao phối.
Câu 19:Ý nghĩa lý luận của định luật Hacđi-Vanbec là
A. Giải thích tính ổn định tương đối qua một thời gian của các quần thể trong tự
nhiên.
B. Từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các alen
trong quần thể.
C. Giải thích cơ sở lý luận của quá trình tiến hóa nhỏ, cho biết đư
ợc tốc độ biến đổi
thành phần kiểu gen của quần thể.
D. Giải thích vì sao quần thể là đơn vị tiến hóa cơ bản, sự mất cân bằng của quần
thể sẽ đưa đến sự tiến hóa.
Câu 20:Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi-Vanbec là giúp các nhà chọn giống

A. xác định tần số tương đối các alen nhờ tỉ lệ kiểu hình.
B. xác định cấu trúc quần thể nhờ tần số đột biến gen.

B. Quá trình chọn lọc tự nhiên.
C. Quá trình giao phối.
D. Các cơ chế cách ly.
Câu 27:Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động lên cấp độ tổ
chức sống nào dưới đây mang ý nghĩa tiến hóa nhất ?
A. Quần xã
B. Cá thể.
C. Quần thể.
D. Tế bào.
Câu 28:Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, nội dung nào sau đây không phải là vai
trò của giao phối ?
A. Giao phối phát tán các đột biến trong quần thể.
B. Giao phối tạo ra biến dị tổ hợp vô cùng phong phú.
C. Giao phối làm mất cân bằng tỉ lệ sinh - tử.
D. Qua giao phối các gen lặn có cơ hội gặp nhau tạo nên thể đột biến
Câu 29:Thích nghi sinh thái là hình thức thích nghi trong đó:
A. Một kiểu gen phản ứng thành những kiểu hình khác nhau trước sự thay đổi của
những yếu tố môi trường
B. Các biến dị tổ hợp phát sinh trong đời cá thể, đảm bảo sự thích nghi của cơ thể
trước môi trường sinh thái
C. Hình thành những kiểu gen quy định những tính trạngvà tính chất đặc tr
ưng cho
từng loài, từng nòi trong loài
D. Hình thành các đặc điểm thích nghi bẩm sinh trong lịch sử của loài dưới tác
dụng của chọn lọc tự nhiên
Câu 30:Thích nghi kiểu hình là thích nghi trong đó:
A. Một kiểu gen phản ứng thành những kiểu hình khác nhau trước sự thay đổi của
những yếu tố môi trường
B. Hình thành các thường biến trong đời cá thể, bảo đảm sự thích nghi thụ động
của cơ thể trước môi trường sinh thái

khác nhau thích nghi với từng điều kiện sống nhất định
Câu 35:Sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật(thích nghi kiểu
gen) là kết quả của cả một quá trình (L; lịch sử; C: chọn lọc), chịu sự chi phối
của ba nhân tố chủ yếu: quá trình (B: biến dị’ Đ: đột biến), quá
trình (G: giao phối; L: cách li) và quá trình (C: chọn lọc tự nhiên; T: tạo
thành loài mới)
A.L; Đ; G; C
B.C; B; L; T
C.L; B; L; T
D.C; Đ;G; C
Câu 36 : Nội dung nào sau đây không đúng đối với quan niệm hiện đại về sự thích
nghi của sinh vật với môi trường sống ?
A. Sự biến đổi kiểu hình xảy ra trong giới hạn thư
ờng biến giúp sinh vật thích nghi
với điều kiện sống luôn thay đổi.
B. Điều kiện sống luôn thay đổi, đặc điểm thích nghi cũ sẽ bị đào thải,chọn lọc tự
nhiên sẽ chọn lọc hình thành đặc điểm thích nghi mới với môi trường sống.
C. Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời mà
không có loài nào bị đào thải.
D. Sự hình thành mỗi đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật chịu sự chi phối của
quá trình đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
Câu 37: Phát biểu nào dưới đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng
con đường địa lý?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status