LUẬN VĂN:
PHÂN TÍCH THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN
XUẤT
KINH DOANH CủA CÔNG TY DịCH VỤ
HÀNG
KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI (NASCO) GIAI
ĐOẠN
2000 - 2004 VÀ DỰ ĐOÁN CHO NĂM
2005
Lời nói
đầu
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hoá đất nước dịch vụ được coi là ngành
tiềm năng. Nền kinh tế Nước ta đang trong thời kỳ chuyển mình từ một kinh tế Nông
nghiệp lạc hậu sang nền kinh tế thị trường với Công nghiệp và Dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn,
đóng vai trò chủ đạo. Dịch vụ Hàng không là một ngành kinh tế mũi nhọn và tiềm năng
của khu vực Dịch vụ nói riêng và của nền kinh tế nói chung.
Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Nội Bài là một đơn vị thuộc ngành Dịch vụ
Hàng Không, hoà cùng với sự nhịp độ phát triển của thời đại Công ty đang ngày càng phát
triển. Tuy nhiên là một công ty lớn với nhiều hình thức dịch vụ đòi hỏi công ty phải có hệ
thống quản lý rất chặt chẽ về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đạt được hiệu
quả kinh tế tối ưu, các nhà quản lý phải phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó
luôn đổi mới các chính sách, chiến lược kinh doanh và có thể cạnh tranh được với các
hãng dịch vụ khác.
Qua thời gian thực tập tại công ty em cũng được tìm hiểu về các hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty và đã chọn được đề tài: “Phân tích thống kê kết quả sản xuất
kinh doanh của Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Nội bài (NASCO) giai đoạn
2000 - 2004 và dự đoán cho năm 2005” làm luận văn tốt nghiệp.
Nội dung của đề tài gồm ba phần:
Chương I: Những vấn đề chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
nói chung và của Công ty NASCO nói riêng.
Chương II: Xác định hệ thống chỉ tiêu và một số phương pháp phân tích thống kê
dịch
vụ cho xã
hội, và có thể đo lường bằng các thước đo khác nhau.
- Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của Doanh nghiệp phải hướng
đến
người
tiêu dùng,
nói cách khác, để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp phải luôn luôn
nắm được các thông tin về sản phẩm trên thị trường, trong đó có các thông tin về số
lượng, chất lượng, giá cả sản phẩm, về xu hướng biến đổi tiêu dùng sản phẩm của thị
trường, thông tin về kỹ thuật công nghệ, gia công chế biến sản phẩm ,về các chính sách
kinh tế tài chính, pháp luật của nhà nước có quan hệ đến sản phẩm của Doanh nghiệp và về
phát triển kinh tế xã hội.
2. . Lý
l
uậ
n
c
hung
v
ề
kế
t quả
s
ả
n
q
uả
h
o
ạt
đ
ộn
g
sả
n
x
u
ấ
t
k
i
nh
d
o
an
h
củ
a
nội dung kinh tế sau:
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do lao động của doanh nghiệp tạo ra
đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng mà nhà nước quy định theo yêu cầu của người tiêu dùng.
Kết quả sản xuất kinh doanh đáp ứng được mọi yêu cầu của cá nhân và xã hội. Do
vậy sản phẩm của doanh nghiệp phải có giá trị sử dụng là sản phẩm tốt. Giá trị sử dụng của
sản phẩm phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật và văn minh xã hội.
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo lợi ích cho người tiêu
dùng và doanh nghiệp. Do vậy chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp không vượt quá giới
hạn lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp và người tiêu dùng chấp nhận được. Lợi ích của doanh
nghiệp thể hiện ở chi phí sản xuất sản phẩm không vượt quá giá kinh doanh của doanh
nghiệp trên thị trường. Lợi ích của người tiêu dùng thể hiện ở khả năng thanh toán khi mua
hàng và mức chi phí trong quá trình sử dụng sản phẩm.
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mang lợi ích kinh tế chung cho tiêu
dùng xã hội.
2.2. Đơn vị đo lường kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm vật chất.
Để đo lường kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có thể dùng đơn vị
hiện vật, hiện vật quy ước, hiện vật kép và đơn vị giá trị. Đơn vị hiện vật, hiện vật, hiện vật
kép đều bao hàm một lượng giá trị sử dụng của một sản phẩm. Lượng giá trị sử dụng này
được đo bằng một đơn vị hiện vật thông thường như: mét, kg, lít, chiếc, cái… và đơn vị
hiện vật kép như: km/h, tấn/h. Để tính kết quả sản xuất theo đơn vị giá trị, phải dựa trên cơ
sở giá cả của sản phẩm tính theo đồng tiền của một quốc gia cụ thể.
- Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm dịch vụ.
Kết quả sản xuất kinh doanh cũng được biểu hiện bằng hai loại đơn vị đo lường là
hiện vật và giá trị.
Kết quả kinh doanh dịch vụ đo lường bằng đơn vị hiện vật được tính theo số lần, số
ca, số vụ, số người được phục vụ.
Kết quả sản xuất kinh doanh sản phẩm dịch vụ đo lường bằng giá trị (tiền), vì không
có giá nhất định nên khi tính bằng tiền phải tính theo giá mà bên thuê sẽ nhận phục vụ đã
thoả thuận theo mỗi ca, mỗi vụ cụ thể.
cầu
ngày càng tăng của nhân dân, của các nhà đầu tư và khách du lịch đến Việt nam, số
lượng hành khách tăng lên, các tuyến đường bay mới được mở thêm là những cơ hội tốt để
Công ty mở rộng thị trường kinh doanh.
Công ty Dịch vụ Hàng Không Sân bay Nội bài là một doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực thương mại, dịch vụ, du lịch-khách sạn và vận tải. Như vậy hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty vừa mang đặc điểm của một doanh nghiệp dịch vụ, vừa mang đặc
điểm của một doanh nghiệp thương mại. Các hoạt động kinh doanh của Công ty cụ thể như
sau:
• Hoạt động kinh doanh thương mại: Lĩnh vực kinh doanh chính là:
Kinh doanh hàng Bách hoá, hàng lưu niệm, kinh doanh ăn nhanh-giải khát, kinh
doanh nhà hàng ăn uống á-âu.
Đối tượng sử dụng dịch vụ là hành khách đi và đến Sân bay quốc tế Nội bài, khách đón
tiễn, khách tham quan và cán bộ, công nhân viên làm việc tại cảng Hàng không quốc tế
Nội bài. Tại các địa điểm có khách, tại khu vực cảng Hàng không quốc tế Nội Bài đều có
hoạt động của lĩnh vực kinh doanh thương mại bao gồm:
- Ngoài khu vực sân đỗ ôtô: Tổ chức kinh doanh nhà hàng ăn uống giải
khát,
đối
tượng
khách hàng của khu vực này là lái xe, khách đón tiễn nhân thân, đi và đến cảng Hàng
không quốc tế Nội Bài khi có thời gian chờ dài.
- Khu ga đến (quốc tế và nội địa) hoạt động kinh doanh thương mại diễn ra trong khu
cách ly, nơi mà khách đi máy bay đã làm xong thủ tục vào chờ lên tàu, ở khu vực này,
hành khách thường có thời gian chờ đợi lâu, có đủ thời gian để mua sắm. Công ty tổ chức
kinh doanh hàng Bách hoá tại khu cách ly nội địa, kinh doanh hàng souvenir tại khu cách
ly quốc tế, kinh doanh ăn nhanh giải khát tại khu nội địa và quốc tế.
Khu vực khác trong nhà Ga: Tổ chức kinh doanh nhà hàng tại tầng 4, khách hàng của
nhà hàng này rất đa dạng bao gồm hành khách đi và đến sân bay nội bài những người đi
vụ
vệ sinh
môi trường) và hàng khách qua Cảng hàng không quốc tế Nội bài ( đối với những
hoạt động khác).
• Hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty: Thực hiện các dịch vụ vận chuyển
và chuyển phát nhanh hàng hoá trong nước và quốc tế.
Thị trường hoạt động của Chi nhánh Công ty là cả ba miền Bắc- Trung – Nam và
chuẩn bị hướng tới thị trường quốc tế khi phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hoá và
chuyển phát nhanh quốc tế bằng đường hàng không, khách hàng của chi nhánh gồm:
- Đối với dịch vụ vận chuyển hàng hoá: Khách hàng là những tổ chức, cá
nhân
có
nhu
cầu vận chuyển hàng hoá bằng đường Hàng không trong nước, quốc tế
- Đối với dịch vụ đại lý bán vé máy bay cho Việt Nam Airline: khách hàng
là
những
tổ
chức, cá nhân có nhu cầu đi máy bay các tuyến nội địa và quốc tế của Việt nam Airlines.
- Dịch vụ vận chuyển nội cảng: khách hàng là những cơ quan đơn vị đóng
trên
địa
bàn
Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, khách hàng trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh có nhu cầu
vận chuyển hàng hoá từ kho hàng hoá Nội Bài hoặc từ nơi khác đến kho
hàng
cũng như trên toàn thế giới. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc phát triển kinh
doanh của Công ty trong thời gian tới.
Nhiệm vụ của Công ty chủ yếu là dịch vụ nên hầu như các loại hàng hoá đều phải
nhập trên thị trường trong và ngoài nước chủ yếu là: rượu, bia, thuốc lá, thực phẩm, hàng
mỹ nghệ cao cấp, vàng bạc, đá quí, đồ điện tử và các loại hàng hoá tiêu dùng khác.
Ngoài ra các mặt hàng của Công ty khai thác là do các nhà cung cấp trong nước có uy
tín mà Công ty đã có hợp đồng mua bán thường xuyên như:
□ Sản phẩm mỹ nghệ sứ Hải Dương, gốm Đồng nai, Sơn mài Thành Lễ.
□ Sản phẩm bia, nước giải khát gồm có Công ty nước giải khát Quốc tế IBC, Tiger,
BGI, Lavi, Vinamilk, Heniken.
□ Sản phẩm thuốc lá: 555, Marlboro, Dunhill, Vinataba.
□ Sản phẩm rượu: Henessy, Chivasregl, Napoleon, Johnie Walker.
□ Sản phẩm điện gia dụng: Sony, Kenwood, Panasonic, Sanyo, Toshiba.
Các nhà cung cấp trong và ngoài nước do có uy tín sản phẩm có chất lượng cao, giá cả
ổn định nên có uy thế độc quyền trong kinh doanh tại cảng hàng không. Điều đó đã góp
phần thuận lợi vào thế cạnh tranh cho Công ty NASCO, nhưng qua đó chúng ta cũng thấy
rằng trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay có rất nhiều các doanh nghiệp tư nhân và
doanh nghiệp trong Nhà nước cùng cạnh tranh với nhau trên một thị trường hàng hoá. Ví
dụ như: các mặt hàng mà Công ty phải nhập khẩu và liên doanh, các loại dịch vụ thì chịu
nhiều loại thuế theo qui định của Nhà nước, nhưng đối với các doanh nghiệp tư nhân hoặc
cá nhân thì họ lại trốn thuế Nhà nước do vậy giá cả của họ có phần rẻ hơn giá cả của Công
ty. Nhưng nhờ có thế độc quyền mà vì vậy Công ty đã đứng vững trên thị trường cạnh
tranh, hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Nhằm đáp ứng được nhu cầu và chủ động trong kinh doanh, nguồn
nguyên vật liệu Công ty đã giao cho các Xí nghiệp trực tiếp tự cung ứng trên cơ sở chỉ đạo
của các phòng chức năng và ban Giám đốc Công ty.
Công ty NASCO có mối quan hệ kinh doanh với các đối tác trên thị trường trong và
ngoài nước và có uy tín trong ngành Hàng không. Dưới sự chỉ đạo của Cục Hàng không
Dân dụng Việt nam và Tổng Công ty Hàng không Việt nam do đó vị trí của Công ty hiện
nay được các khách hàng trong và ngoài nước biết đến, được nhiều nhà đầu tư cung cấp
1.2. Sản phẩm của Công ty.
* Sản phẩm của Công ty là sản phẩm dịch vụ thương mại Hàng không có những nét
đặc thù riêng và nó được tiêu thụ đều tại khu vực sân bay Nội bài, địa bàn thủ đô và các
tỉnh phía bắc Việt nam, đó là:
• Dịch vụ ô tô đưa đón khách, tổ bay, hàng hoá tại khu vực sân bay, đưa đón khách đi, về từ
sân bay đến Hà nội và ngược lại, hoặc các tỉnh khác bằng nhiều loại ô tô theo ý của
khách hàng.
• Dịch vụ khách sạn cho thuê phòng cùng các dịch vụ khác cho hành khách đi máy bay lưu
chờ tại sân bay.
• Dịch vụ thương mại Hàng không với các cửa hàng bách hoá, cửa hàng ăn uống, cửa
hàng bán quà lưu niệm phục vụ khách đi máy bay trong và ngoài nước.
• Các dịch vụ tổng hợp mặt đất như: bến bãi xe đẩy, tư vấn dịch vụ làm thủ tục đi lại, gửi và
giữ hàng cho khách, các ki ốt nhỏ ăn uống, dịch vụ vệ sinh, vẫy tiễn khách
đi
máy
bay.
• Các mặt hàng chất lượng cao của khối cửa hàng miễn thuế nhằm phục vụ cho khách
được phép xuất nhập cảnh tại cửa khẩu sân bay Nội bài.
Với các ưu thế trên Công ty đã làm vui lòng khách đến vừa lòng khách đi và nâng
cao được vị thế cạnh tranh cho Công ty, cho ngành Hàng không Việt nam, tạo được thị
trường kinh doanh tốt và giữ được khách hàng cho Công ty.
* Ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ do Công ty NASCO cung cấp cho thị
trường khách hàng là:
• Điều kiện địa lý là độc lập nên có tính độc quyền trong kinh doanh cao.
• Là Công ty duy nhất ở phía bắc được ngành Hàng không và Nhà nước cho phép hoạt
động.
• Sản phẩm được bán ra có chất lượng tốt, các dịch vụ có uy tín cao đối với khách hàng
trong và ngoài nước.
• Công ty đã tạo ra và giữ được các sản phẩm, những khách hàng truyền thống của Công ty.
- Các nhà hàng ăn uống, ki ốt giải khát.
- Các bến bãi đỗ xe, mặt bằng quảng cáo.
- Các xưởng sửa chữa ô tô và trạm bán xăng dầu.
- Có 200 đầu xe ô tô các loại. (chủ yếu là xe taxi).
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty NASCO.
Có thể chia thành các nhóm yếu tố sau:
2.1. Nhóm yếu tố bên ngoài.
2.1.1. Nhu cầu thị trường.
Là xuất phát điểm của quá trình quản lý chất lượng dịch vụ và hoàn thiện chất lượng
dịch vụ. Cơ cấu, tính chất đặc điểm và xu hướng vận động của nhu cầu tác động trực tiếp
đến chất lượng dịch vụ. Do đó đòi hỏi phải tiến hành nghiêm túc, thận trọng công tác điều
tra nghiên cứu thị trường, phân tích môi trường kinh tế- xã hội, xác định chính xác nhận
thức của khách hàng, thói quen, phong tục tập quán, truyền thống văn hoá, lối sống, mục
đích tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, khả năng thanh toán. Khi xác định chất lượng dịch vụ của
mình thì doanh nghiệp cần phải xác định những phân đoạn thị trường phù hợp để có những
biện pháp cụ thể những chỉ tiêu chất lượng đặt ra. Có như vậy thì mới mang lại được hiệu
quả tốt trong kinh doanh dịch vụ.
2.1.2. Trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ.
Nhân tố này tác động như lực đẩy nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua tạo khả
năng to lớn đưa chất lượng sản phẩm không ngừng tăng lên. Tiến bộ khoa học kỹ thuật
làm nhiệm vụ nghiên cứu, khám phá, phát minh, và ứng dụng các sáng chế đó tạo ra và
đưa vào sản xuất công nghệ mới, có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cao hơn tạo ra những sản
phẩm có độ tin cậy cao, độ chính xác cao và giảm chi phí để từ đó được sử dụng vào dịch
vụ phù hợp với khách hàng.
Công nghệ là tổng hợp các phương tiện kỹ thuật, kỹ năng, phương pháp được sủ
dụng để chuyển hoá các nguồn lực thành một loịa sản phẩm hoặc dịnh vụ bao gồm bốn
thành phần cơ bản:
- Công cụ máy móc thiết bị, vật liệu được coi là phần cứng của công nghệ.
- Thông tin.
- Tổ chức phương tiện thiết kế, tổ chức, phối hợp quản lý.
gặp nhiều khó khăn từ đó mà giảm chất lượng phục vụ của họ dẫn đến chất lượng dịch vụ
cũng giảm xuống.
Tiền lương đóng một vai trò lớn trong việc đảm bảo chất lượng nói chung và chất
lượng dịch vụ nói riêng của doanh nghiệp nó kích thích người lao động phát huy lao động
sáng tạo, nhiệt tình trong công việc, đây là một nhân tố hết sức quan trọng trong vấn đề
phục vụ khách. Vì vậy các doanh nghiệp cần áp dụng các quy chế thưởng phạt về chất
lượng dịch vụ một cách nghiêm minh nhằm thúc đẩy người lao động nâng cao ý thức trách
nhiệm, tích cực học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề.
2.2.4. Khả năng công nghệ và máy móc thiết bị của doanh nghiệp.
ảnh hưởng đến mỗi hoạt động dịch vụ. Chất lượng dịch vụ cũng chịu ảnh hưởng vào
trình độ hiện đại, cơ cấu, tình hình bảo dưỡng duy trì khả năng làm việc theo thời gian của
máy móc thiết bị.
Nói tóm lại khi xem xét đánh giá chất lượng dịch vụ ta đánh giá một cách toàn diện
các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng dịch vụ. Phải phân tích được
các nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ và tuỳ theo khả năng, điều kiện
cụ thể để đưa ra giải pháp phù hợp nhằm đạt được những mục tiêu đề ra. Phát huy những
ưu điểm và hạn chế những nhược điểm ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ.
Chương
II
Xác định hệ thống chỉ tiêu và các phương pháp phân tích thống kê kết quả sản
xuất
kinh doanh ở Công ty
NASCO.
I. Xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê
1. Khái niệm và vai trò hệ thống chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh
1.1 Khái niệm hệ thống chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh
Hệ thống chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh là tập hợp các chỉ tiêu thống kê kết quả
sản xuất kinh doanh có liên hệ mật thiết với nhau, phản ánh được nhiều mặt của hiện tượng
nghiên cứu trong thời gian và đia điểm cụ thể.
1.2 Vai trò hệ thống chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh
- Phản ánh tính quy luật, xu thế phát triển và trình độ phổ biến của các
hiện
tượng
kinh tế
diễn ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện
thời gian và địa điểm cụ thể .
Về không gian, là toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên quan tới
doanh nghiệp. Về thời gian thường là tháng, quý, năm, hoặc thời kỳ nhiều năm để có thể
phản ánh đựơc tính quy luật, tính hệ thống của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp .
- Đáp ứng được nhu cầu thông tin phục vụ yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
của các loại hình doanh nghiệp ngày càng đổi mới phát triển không ngừng cả về số lượng
và chất lượng, yêu cầu so sánh thống kê và mở rộng hợp tác quốc tế, yêu cầu lưu trữ số
liệu thống kê.
- Số liệu thu thập được qua hệ thống chi tiêu cho phép vận dụng được
các
phương
pháp
thống kê hiện đại và phương pháp toán học để nghiên cứu và phân tích toàn diện, sâu sát
tình hình và quá trình phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, cho phép dự đoán xu thế
phát triển hệ thống sản xuất kinh doanh.
Đảm bảo hiện đại hoá nhu cầu thông tin trong việc quản lý và xử lý thông tin phản
ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3.Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê.
3.1 Đảm bảo tính hiệu quả- hướng đích.
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phải đáp ứng yêu cầu đúng với đối tượng cần cung cấp
thông tin nhằm đảm bảo tác dụng thiết thực trong công tác quản lý. Mỗi chỉ tiêu phải có
tác dụng nhất định và có nhiệm vụ trong viêc biểu hiện rõ nhất mặt lượng cũng như mặt
+ Giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành, đã tiêu thụ ngay trong kỳ báo cáo.
+ Giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành đã giao cho người mua trong các
kỳ trước và nhận được thanh toán trong kỳ báo cáo.
-Phương pháp tính.
G = ∑ p .q
,
Trong đó: p: Giá bán đơn vị từng loại sản phẩm (giá thực tế)
q
.
,
: Số lượng từng loại sản phẩm doanh nghiệp đã tiêu thụ được trong kỳ.
ở đây ta cần làm rõ tổng doanh thu thuần. Nó là tổng doanh thu bán hàng sau khi đã
trừ đi các khoản giảm trừ
DT = G- Các khoản giảm trừ (t)
DT :Tổng doanh thu thuần.
Các khoản giảm trừ gồm:
Giảm giá hàng(do chính sách khuyến mãi)
Giá trị hàng bán bị trả lại
Thuế sản xuất: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu nếu kí hiệu P
t
là giá bán thuần
hay doanh thu thuần tính trên một đơn vị sản phẩm thì:
P
t
= P- t
DT = ∑P
t
*q'
=∑ (P - t)* q'
- Tác dụng: doanh thu thuần là chỉ tiêu dùng để tính chỉ tiêu lãi lỗ trong
+ Lợi nhuận gộp (LG)
LG = DT - ∑ giá vốn hàng bán
Nếu kí hiệu Z là giá vốn hàng bán đơn vị sản phẩm
lg: lợi nhuận gộp tính trên 1 đơn vị sản phẩm
LG = ∑ (P
t
- Z). q’
LG = ∑ (P - t - Z).q’
LG = ∑ lg.q’
+ Lợi nhuận thuần trước thuế (LT)
LT = LG - ∑ chi phí tiêu thụ
Nếu kí hiệu c là chi phí tiêu thụ tính trên một đơn vị sản phẩm
LT: Lợi nhuận thuần trước thuế tính trên một đơn vị sản phẩm
LT = ∑ (lg – c). q’
LT = ∑(P
t
- Z- c). q’
LT = ∑ lt. q’
+ Lợi nhuận thuần sau thuế (L)
L = LT - ∑ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
- Tác dụng: Lợi nhuận là chỉ tiêu quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất mở rộng. Là cơ sở để doanh nghiệp
lập ra các quỹ (như:quỹ phát triển sản xuất, quỹ khen thưởng, quỹ
phúc
lợi…)
5. Một số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
5.1 Khái niệm về chỉ tiêu hiệu quả.
a. Khái niệm
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu tương đối
hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tổng lao động (T).
- Tổng vốn (TV): bao gồm:
+ Vốn lưu động (V
L
)
+ Vốn cố định
(V
C
)
- Tài sản cố định (G)
Từ các chỉ tiêu kết quả và chi phí ta xây dựng hệ thống chỉ tiêu hiệu quả thuận
5.2 Một số chỉ tiêu hiệu quả
C
C
C
C
TV
TV
TV
TV
L
G
G
G
G
II. Các phương pháp phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh
1.Nguyên tắc lựa chọn các phương pháp
1.1 Tính hướng đích
=
L
N
3.
V
L
Hiệu năng vốn lưu động theo DT
H
=
DT
V
L
V
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn lưu động
R
=
LN
+ Tìm quy luật xu thế, thời vụ
+ Đo, biểu hiện mức độ biến động
+ Xác định ảnh hưởng của các nhân tố
+ Xác định vai trò của các nhân tố
+Dự báo thống kê
Đặc điểm của phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là
lấy con số thống kê làm tư liệu, lấy phương pháp thống kê làm công cụ, phải dựa trên cơ
sở phân tích lý luận toàn bộ sự kiện.
Ngoài việc lựa chọn phương pháp thống kê đảm bảo nguyên tắc này bên cạnh đó