Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty dịch vụ hàng không sân bay - Pdf 48


Lời nói đầu
Kinh doanh thị trờng là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở
một nền sản xuất hàng hoá. Thị trờng luôn mở ra cơ hội kinh doanh mới nh-
ng đồng thời cũng chứa những nguy cơ đe dọa các doanh nghiệp. Để có thể
đứng vững trớc quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trờng đòi hỏi
các doanh nghiệp luôn vận động, tìm tòi mọi hớng đi cho phù hợp. Vì vậy
các doanh nghiệp phải quan tâm, tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của mình. Đó là con đờng tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp tránh nguy cơ phá sản.

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng
đầu của các doanh nghiệp. Có nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì
doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển, qua đó mới mở rộng sản xuất, nâng
cao đời sống cán bộ công nhân viên và tạo sự phát triển vững chắc của doanh
nghiệp.
Vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là thử thách đối
với các doanh nghiệp. ở nớc ta hiện nay số doanh nghiệp đạt đợc hiệu quả
trong quá trình sản xuất kinh doanh vẫn cha nhiều . Có nhiều nguyên nhân
nh: Quản lý yếu kém, hạn chế về năng lực sản xuất kém thích ứng với nhu
cầu thị trờng. Do đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng phải cấp
bách, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp Nhà nớc.
Qua quá trình thực tập tại công ty dịch vụ hàng không sân bay, với
những kiến thức đã tích luỹ đợc khi học tập ở trờng cùng với sự nhận thức đ-
ợc tầm quan trọng của vấn đề này em đã chọn đề tài "Thực trạng và một số

1

giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty dịch vụ hàng không
sân bay" làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp.
Nội dung của luận văn ngoài mở đầu và kết luận gồm 3 chơng nh sau :

và thống kê có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
* Quan điểm 1: Trớc đây ngời ta coi hiệu quả là kết quả đạt đợc
trong hoạt động kinh tế, là doanh thu trong tiêu thụ hàng hoá. Theo quan
điểm này thì hiệu quả là tốc độ tăng của kết quả đạt đợc nh: tốc độ tăng của
doanh thu, của lợi nhuận. Kết quả sản xuất tăng lên do tăng chi phí, mở rộng
các nguồn sản xuất. Nếu hai doanh nghiệp có cùng một kết quả sản xuất tuy
có hai mức chi phí khác nhau. Theo quan điểm này thì hiệu quả sản xuất
kinh doanh của chúng là nh nhau, điều này thật khó chấp nhận.
* Quan điểm 2: Quan điểm cho rằng: hiệu quả sản xuất diễn ra khi
sản xuất không thể tăng sản lợng một loại hàng hoá mà không cắt giảm sản
xuất của một loại hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đờng

3

giới hạn khả năng sản xuất của nó. Nhìn nhận quan điểm này dới giác độ
doanh nghiệp thì tình hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả khi nằm trên đ-
ờng giới hạn của nó. Giới hạn khả năng sản xuất của doanh nghiệp đợc xác
định bằng giá trị tổng sản lợng tiềm năng, là giá trị tổng sản lợng cao nhất có
thể đạt đợc ứng với tình hình công nghệ và nhân công nhất định. Theo quan
điểm này thì hiệu quả thể hiện ở sự so sánh mức thực tế và mức tối đa về
sản lợng. Tỷ lệ so sánh càng gần một càng có hiệu quả. Quan điểm này tuy
đã đề cập đến các yếu tố đầu vào nhng lại đề cập không đầy đủ, nó mang
tính chất lý thuyết, khó áp dụng vào thực tế
. *Quan điểm 3: Quan điểm này cho rằng hiệu quả kinh tế nền sản
xuất xã hội là mức độ hữu ích của sản phẩm đợc sản xuất ra, tức là giá trị sử
dụng của nó chứ không phải là giá trị. Theo quan điểm này, mức độ thoả
mãn nhu cầu phụ thuộc vào cáctác dụng vật chất cụ thể chứ không phải giá
trị trừu tợng nào đó. Tuy nhiên quan điểm này gặp phải trở ngại là khó tính
đợc tính hữu ích của sản phẩm sản xuất ra. Và nh vậy chúng ta không thể so
sánh đợc tính hữu ích giữa các sản phẩm, do đó cũng không đánh giá đợc

là sự thực hiện yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian.
Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt kết quả
tối đa với chi phí tối thiêủ. Điều này có nghĩa là với mức chi phí nhất định
thì doanh nghiệp phải đạt kết quả tối đa hoặc ngợc lại, đạt kết quả nhất định
với chi phí tối thiểu.
Để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản
xuất kinh doanh, cũng cần phải phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu
quả và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Trớc đây trong lý luận
cũng nh trong thực tiễn đã tồn tại sự lầm lẫn đó dẫn đến sự hạn chế trong ph-
ơng pháp luận giải quyết vấn đề, đôi khi ngời ta hay coi đạt đợc kết quả là
đạt hiệu quả và rõ ràng điều đó có nghĩa là không cần chú ý đến hiệu quả
kinh tế. Đây là quan niệm sai lầm và cần phải đợc thay đổi.
Hiện nay, chúng ta có thể hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp là những gì mà doanh nghiệp đạt đợc sau một quá trình
sản xuất kinh doanh nhất định. Nhìn vào kết quả đạt đợc của một doanh
nghiệp chúng ta biết đợc doanh nghiệp đó có quy mô lớn hay nhỏ nhng
chúng ta cha biết doanh nghiệp đó làm ăn có hiệu quả hay không.

5

Trong khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã phản ánh mặt
chất lợng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh
trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đợc mục tiêu của doanh nghiệp hoạt
đông sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp có thể phát triển theo hai
chiều: rộng và sâu. Theo chiều rộng là huy động thêm nguồn lực vào sản
xuất, tăng thêm vốn,bổ sung lao động, tăng thêm số lợng sản phẩm. Theo
chiều sâu là việc tăng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng việc cải
tiến công nghệ sản xuất, nâng cao trình độ quản lý cũng nh cờng độ sử dụng
các nguồn lực. Phát triển hoạt động sản xuất theo chiều sâu là nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

bán đợc các kết quả đó. Một doanh nghiệp ở một thời điểm nào đó có thể có
nhiều sản phẩm đợc sản xuất ra nhng lại tiêu thụ đợc rất ít nh thế cha thể nói
doanh nghiệp đã đạt đợc kết quả sản xuất kinh doanh còn ảnh hởng của thớc
đo giá trị, đồng tiền với những thay đổi của nó trên thị trờng . Mặt khác,
chính hoạt động của con ngời là luôn nhằm đến và đạt kết quả nhất định,
song không phải lúc nào con ngời lúc nào cũng nắm chắc đợc kết quả mình
tạo ra. Còn hiệu quả sản xuất sau này mới xuất hiện và có tác dụng khi nó tái
diễn lại nhiều lần
Khi đề cập đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chúng ta cần quan tâm
xem xét dến phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh trong dài hạn và ngắn
hạn. Mỗi doanh nghiệp đều có mục tiêu bao trùm và lâu dài là tối đa hoá lợi
nhuận trong dài hạn chứ không phỉa trong ngắn hạn. Đôi khi có tình trạng
mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận trong ngắn hạn mâu thuẫn với mục tiêu đối đa
hoá lợi nhuận trong dài hạn. Điều này kéo theo hiệu quả sản xuất kinh doanh
trong ngắn hạn mâu thuẫn với hiệu quả sản xuất kinh doanh trong dài hạn.
Doanh nghiệp phải qua tâm đến chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh trong
dài hạn.

7

3.Sự cần thiết của việc nâng cao sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp .
Với việc sử dụng máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, lao động dù
không hiệu quả, con ngời vẫn có thể sản xuất hàng hoá nếu nguồn tài
nguyên thiên nhiên là vô tận. Nh vậy mọi nhu cầu của con ngời sẽ đợc đáp
ứng và con ngời không phải quan tâm đến lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế. Trên
thực tế, mọi nguồn tài nguyên của trái đất nh đất đai, khoáng sản, hải sản...
đều có giới hạn, không phải là vô tận, và ngày càng khan hiếm. Khan hiếm
tài nguyên tăng lên kéo theo vấn đề lựa chọn kinh tế tối u ngày càng nghiêm
túc và gay gắt, nhng nhu cầu vẫn tăng lên do cuộc sống ngày càng đợc nâng

quả và giá trị naò nằm trong miền không hiệu quả.
Xét trên phơng diện lý thuyết, các tác giả đều thừa nhận về bản chất
khái niệm hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố sản xuất.
Vì vậy cũng không có tiêu chuẩn chung cho một công thức hiệu quả kinh tế,
mà tiêu chuẩn kinh tế còn phụ thuộc vào môĩ công thức cụ thể. Với những
chỉ tiêu hiệu quả liên quan đến các quyết định lựa chọn kinh tế sử dụng ph-
ơng pháp cận biên ngòi ta hay so sánh các chỉ tiêu nh doanh thu biên và chi
phí bien. Trong phân tích kinh tế với việc sử dụng các chỉ tiêu tính toán
trung bình có khi lấy mức trung bình của ngành hoặc của kỳ trớc làm mức
hiệu quả so sánh và kết luận tính hiệu quả của doanh nghiệp.
Nh vậy, việc nhgiên cứu để đề ra đợc tiêu chuẩn cho mỗi chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh và việc phấn đấu để
đạt đợc tiêu chuẩn đó là công việc hết sức quan trọng để thúc đẩy sự phát
triển của doanh nghiệp.
Một số công thức đánh giá hiệu quả kinh tế
Giá trị sản xuất ( Doanh thu, lợi nhuận trớc thuế)
+ Hiệu quả sử dụng vốn SXKD =
Vốn sản xuất kinh doanh bình quân
Giá trị sản xuất (doanh thu , lợi
nhuận )
+ Hiệu quả sử dụng tài sản cố định =

9

Nguyên giá bình quân của tài sản cố
định

Giá trị sản xuất ( Doanh thu, lợi
nhuận)
+Hiệu quả sử dụng tài sản lu động =

tìm biện pháp tối đa chỉ tiêu kinh tế tổng hợp. Đây là chức năng chủ yếu của
hệ thống chỉ tiêu này.
Ngoài ra chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận còn dùng để phân tích
có tính chất bổ sung cho chỉ tiêu tổng hợp để trong một số trờng hợp kiểm
tra và khẳng định rõ hơn két luận đợc rút ra từ các chỉ tiêu tổng hợp.
Do các chỉ tiêu bộ phận phản ánh tính hiệu quả kinh tế của từng mặt
hoạt động nên thờng đợc xây dựng trong thống kê, phân tích cụ thể, chính
xác mức độ ảnh hởng của từng nhân tố, từng mặt hoạt động, từng bộ phận
công tác đến hiệu quả kinh tế tổng hợp.
Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh ở từng bộ phận bên trong doanh nghiệp
phản ánh tính hiệu quả của hoạt động chung cũng nh từng mặt hoạt động
kinh tế diễn ra ở từng bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp. Đó có thể là
các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu t, đổi mới công nghệ hoặc trang thiết bị
lại ở phạm vi từng doanh nghiệp, hiệu quả của từng quyết định sản xuất kinh
doanh và thực hiện các chức năng quản trị doanh nghiệp. tuỳ theo từng hoạt
động cụ thể có thể xây dựng từng hệ thống chỉ tiêu và tiến hành đánh giá
hiệu quả hoạt động thích hợp. Về nguyên tắc đối với hiệu quả của từng bộ
phận công tác bên trong doanh nghiệp, có thể xây dựng hệ thống chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả hoạt động tơng tự nh hệ thống chỉ tiêu đã xác định cho
phạm vi từng doanh nghiệp.

11

III. Các nhân tố ảnh hởng việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp .
1. Nhóm nhân tố chủ quan.
1.1. Lực lợng lao động.
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, lực lợng lao động tác động
trực tiếp lên hiệu quả kinh doanh theo các hớng sau:
- Trình độ lao động: Nếu lực lợng lao động của doanh nghiệp có trình độ t-

biết thành công và thất bại của các doanh nghiệp trong nớc và quốc tế, các chính
sách kinh tế của nhà nớc và các nớc khác có liên quan đến thị trờng của doanh
nghiệp.
Thông tin chính xác kịp thời là cơ sở vững chắc cho doanh nghiệp xác định
phơng hớng kinh doanh, xây dựng chiến luợc kinh doanh dài hạn cũng nh hoạch
định các chơng trình kinh doanh ngắn hạn. Nếu doanh nghiệp không quan tâm đến
thông tin, không thờng xuyên lắm bắt thông tin kịp thời thì doanh nghiệp dễ đi đến
thất bại.
Trong kinh doanh nếu biết mình biết ngời, lắm đợc thông tin về đối thủ cạnh
tranh... thì doanh nghiệp mới có những biện pháp thích hợp để dành thắng lợi trong
kinh doanh và thu lợi nhuận cao bảo đảm cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Một nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản trị doanh nghiệp hiện nay là làm
sao tổ chức đợc hệ thống thông tin của doanh nghiệp một cách hợp lý đáp ứng kịp
thời nhu cầu thông tin.
1.4. Nhân tố tổ chức quản lý doanh nghiệp.
Trong kinh doanh nhân tố quản trị kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng:
Quản trị doanh nghiệp có vai trò định hớng cho doanh nghiệp một hớng đi đúng
trong hoạt động kinh doanh, xác định chiến lợc kinh doanh, phát triển doanh
nghiệp. Chiến lợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp là cơ sở để đạt hiệu quả
hoặc thất bại phi hiệu quả của doanh nghiệp trong kinh tế thị trờng.
Mọi nhân tố phân tích ở trên đều có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu
quả kinh doanh thông qua hoạt động của bộ máy quản trị doanh nghiệp và đội ngũ
các cán bộ quản trị.
Nhà quản trị doanh nghiệp đặc biệt các lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩm
chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậc nhất và có ý nghĩa duy trì thành
đạt cho một tổ chức kinh doanh. Trong các nhiệm vụ phải hoàn thành ngời cán bộ
doanh nghiệp phải chú ý hai nhiệm vụ chủ yếu là:
- Xây dựng tập thể thành một hệ thống đoàn kết, năng động với chất lợng cao.
- Dìu dắt tập thể dới quyền hoàn thành mục đích và mục tiêu một cách vững
chắc ổn định.

Bất cứ doanh nghiệp nào trong lĩnh vực nào to hay nhỏ, suy cho cùng nó chỉ
là một trong các phần tử cấu thành nền kinh tế quốc dân hay trên phơng diện rộng
hơn trong hoàn cảnh quốc tế hoá đang diễn ra mạnh mẽ thì doanh nghiệp có thể coi
là bộ phận cấu thành nền kinh tế thế giới. Do đó, hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp chịu ảnh hởng rất lớn từ môi trờng bên ngoài. Đó là tổng hợp các nhân tố
khách quan tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, và cụ thể là tác
động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. ở đây chúng ta đi xem xét một số
nhân tố chủ yếu sau:

14

2.1. Môi trờng pháp lý.
Môi trờng pháp lý có ảnh hởng lớn tới hiệu quả của hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Môi trờng pháp lý lành mạnh sẽ giúp cho doanh nghiệp tiến
hành hoạt động kinh doanh thuận lợi và ngợc lại nếu môi trờng pháp lý không ổn
định sẽ gây cho doanh nghiệp nhiều khó khăn, trở ngại và những rủi ro trong hoạt
động kinh doanh của mình. Môi trờng pháp lý gồm hệ thống các văn bản pháp luật
do nhà nớc đặt ra - thể hiện vai trò quản lý của nhà nớc đối với nền kinh tế và các
thông lệ và luật lệ quốc tế - đối với các doanh nghiệp xuất khẩu. Môi trờng pháp lý
tạo ra hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động, mọi doanh nghiệp đều nằm
trong hành lang đó nếu lệch ra ngoài là phạm luật và bị sử lý. Vì vậy, trong hoạt
động kinh doanh của mình doanh nghiệp phải chấp hành mọi quy định của Nhà nớc
và nếu doanh nghiệp hoạt động liên quan đến thị trờng nớc ngoài thì doanh nghiệp
không thể không nắm chắc và tuân thủ pháp luật nớc đó và thông lệ quốc tế.
2.2. Môi trờng kinh tế.
Môi trờng kinh tế là nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Môi trờng kinh tế bao gồm các yếu tố nh tốc độ tăng trởng kinh tế,
tốc độ tăng thu nhập quốc dân, lạm phát... Các yếu tố này luôn là các nhân tố tác
động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Môi trờng kinh tế trớc hết phản ánh qua tốc độ tăng trởng kinh tế về cơ cấu

IV. Phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
1. Các quan điểm cơ bản.
Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp nó liên quan đến
nhiều yếu tố khác nhau, và nó phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào của
doanh nghiệp. Do đó, khi xem xét hiệu quả kinh doanh cần quán triệt một số quan
điểm sau:
- Đảm bảo thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và kinh doanh trong việc nâng
cao hiệu quả kinh doanh.
Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ
mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nớc, trớc hết thể hiện
ở việc thực hiện các chỉ tiêu pháp lệnh hay đơn đặt hàng của nhà nớc giao cho
doanh nghiệp hay là các hợp đồng kinh tế nhà nớc đã ký kết với doanh nghiệp, vì đó
là nhu cầu và là điều kiện đảm bảo cho sự phát triển cân đối nền kinh tế quốc dân,
của nền kinh tế hàng hoá.
Những nhiệm vụ kinh tế chính trị mà nhà nớc giao cho doanh nghiệp trong
điều kiện phát triển nền kinh tế hàng hoá, đòi hỏi doanh nghiệp phải quyết định việc
sản xuất và bán những hàng hoá thị trờng cần, nền kinh tế cần, chứ không phải
hàng hoá bản thân doanh nghiệp có.
- Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
Quan điểm này đòi hỏi nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát và đảm
bảo yêu cầu nâng cao hiệu quả nền kinh tế xã hội, của ngành, của địa phơng và cơ
sở. Hơn nữa trong từng đơn vị cơ sở khi xem xét đánh giá hiệu quả kinh doanh phải

16

coi trong tất cả các hoạt động, các lĩnh vực, các khâu của quá trình kinh doanh và
phải xem xét đầy đủ các mối quan hệ, các tác động qua lại của các tổ chức, các lĩnh
vực trong một hệ thống theo mục tiêu đã xác định.

Theo tính chất luân chuyển vốn ngời ta chia ra làm vốn cố định và vốn lu
động:

17

- Vốn cố định: Là tổng giá trị tài sản bình quân trong kì, nó đợc tính bằng
nguyên giá tài sản cố định sau khi đã trừ đi phần hao mòn tài sản cố định tích luỹ
đến thời điểm lập báo cáo, vốn cố định có thể xác định bằng công thức sau:
Vốn cố định bình quân trong kỳ =
Giá trị còn lại TSCĐ
Đ n
+ Giá trị còn lại TSCĐ
Cn
2
- Vốn lu động: là biểu hiện giá trị bằng tiền của toàn bộ tài sản lu động, cũng
nh vốn cố định vốn lu động đợc hiểu là vốn lu động bình quân và đợc tính bằng
công thức sau:
Vốn lu động bình quân trong kỳ =
VLĐ
Đn
+ VLĐ
Cn

2
- Vốn sản xuất bao gồm đất đai nhà xởng, bí quyết nghề nghiệp, thiết bị vật
t hàng hoá v.v... bao gồm giá trị tài sản hữu hình và tài sản vô hình; tài sản lu động
và tiền mặt dùng cho sản xuất.
- Chi phí biến đổi: là chi phí tăng giảm cùng với tình hình tăng giảm sản l-
ợng.
- Chi phí cố định là chi phí không thay đổi so với khối lợng công việc hoàn

nghiệp, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp
(khái quát) các chỉ tiêu bộ phận (cụ thể). Các chỉ tiêu đó phải phản ánh đợc sức sản
xuất, suất hao phí cũng nh sức sinh lợi của từng nhân tố sản xuất kinh doanh (kể cả
tổng số và phân giá trị gia tăng) và phải thống nhất với công thức đánh giá hiệu quả
chung:
Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả đầu ra
( *)
Yếu tố đầu vào
Hay nghịch đảo của công thức (*) là:
Hiệu quả kinh doanh =
Yếu tố đầu vào
Kết quả đầu ra
Nhóm chỉ tiêu tổng hợp là nhóm chỉ tiêu phản ánh khái quát và cho phép kết
luận về hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình kinh doanh, phản ánh trình độ sử
dụng của tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình kinh doanh trong một thời kỳ nhất
định.
Nhóm chỉ tiêu bộ phận là nhóm chỉ tiêu dùng để phân tích hiệu quả kinh
doanh của từng yếu tố, từng hoạt động cụ thể. Các chỉ tiêu bộ phận có hai chức
năng sau:
- Phân tích có tính chất bổ sung cho chỉ tiêu tổng hợp để kiểm tra và khẳng
định rõ hơn kết luận rút ra từ chỉ tiêu tổng hợp.
- Phân tích hiệu quả của từng mặt, từng yếu tố đầu vào nhằm tìm biện pháp
tối đa hiệu quả kinh doanh tổng hợp.
Mối quan hệ giữa hai nhóm chỉ tiêu này không phải chỉ là mối quan hệ cùng
chiều, mà có khi còn là ngợc chiều, trong lúc chỉ tiêu tổng hợp tăng lên thì có thể có
các chỉ tiêu bộ phận tăng lên hoặc giảm đi hoặc không đổi. Nh vậy cần chú ý là:
+ Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh doanh toàn diện còn chỉ tiêu bộ
phận thì không đảm nhiệm chức năng đó.


Sử dụng = ---------------------------
tài sản Vốn cố định
lu động
Mức sinh Doanh thu
lời của = ---------------------------
1 lao động Chi phí kinh doanh
Số vòng Doanh thu
luân chuyển = -------------------
của vốn Vốn lu động
lu động
Số vòng quay Doanh thu
của toàn bộ = -------------------
vốn Vốn kinh doanh
Doanh thu Doanh thu
một = ---------------------
lao động Số lao động
b) Nội dung ý nghĩa của các chỉ tiêu:
* Chỉ tiêu doanh lợi.
Xét trên phơng diện lý thuyết và thực tiễn của các hoạt động kinh doanh, các
nhà kinh tế cũng nh các nhà quản trị kinh doanh thực tế ở các doanh nghiệp thì họ
xem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thì họ đều quan tâm đến việc tính
toán và đánh giá các chỉ tiêu chung phản ánh doanh lợi của toàn doanh nghiệp.
+ Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh .
Hệ số doanh lợi Vốn kinh doanh =
Lợi nhuận
Vốn kinh doanh

20

ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh mang lại bao nhiêu

Công thức (1) cho biết số tiền lãi trên một đồng vốn cố định. Công thức (2)
cho biết để tạo ra một đồng lãi thì cần có bao nhiêu đồng tài sản cố định.
+ Hiệu quả sử dụng vốn lu động.
- Hiệu quả sử dụng vốn lu động:
Hiệu quả sử dụng tài sản lu động =
Lợi nhuận
Vốn lu động
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động bỏ vào kinh doanh trong một
năm thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Số vòng luân chuyển của vốn lu động.

21

Số vòng luân chuyển của vốn lu động =
Doanh thu
Vốn lu động
Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động sẽ quay đợc bao nhiêu vòng trong một
năm.
+ Hiệu quả sử dụng lao động.
- Mức sinh lời của một lao động.
Mức sinh lời của một lao động =
Lợi nhuận
Tổng số lao động
Chỉ tiêu này cho biết một lao động sử dụng trong doanh nghiệp sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận trong thời kì phân tích.
- Chỉ tiêu doanh thu bình quân một lao động.
Doanh thu bình quân một lao động =
Doanh thu
Tổng số lao động
Chỉ tiêu này phản ánh một lao động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

phân tích phải theo thứ tự từ nhân tố số lợng đến nhân tố chất lợng.
- Thay thế giá trị của từng nhân tố ảnh hởng.Có bao nhiêu nhân tố thì thay
thế bấy nhiêu lần. Giá trị của nhân tố đã thay thế giữ nguyên giá trị thời kì phân tích
cho đến lần thay thế cuối cùng.
- Tổng hợp ảnh hởng của các nhân tố và so sánh với biến động tuyệt đối của
chỉ tiêu (kì nghiên cứu so với kì gốc).
Chúng ta có thể khái quát mô hình chung của phép thay thế liên hoàn nh sau:
Nếu có: f(x,y,z...) = xyz... thì f(x
0
,y
0
,z
0
...) = x
0
y
0
z
0
...
Và: f(x) = f(x
1
,y
0
,z
0
) - f(x
0
,y
0

z
0
- x
1
y
0
z
0
f(z) = f(x
1
,y
1
,z
1
) - f(x
1
,y
1
,z
0
) = x
1
y
0
z
0
- x
1
y
1

miền Bắc trực thuộc cục HKDDVN- Bộ giao thông vận tải với số lợng trên
500 công nhân đợc biên chế trong 3 phòng chức năng và 4 xí nghiệp thành
viên là:
1. Văn phòng HC- TC.
2. Phòng Kế toán- Tài chính.
3. Phòng Kế hoạch Kinh doanh.
4. XN Dịch vụ Thơng nghiệp Hàng không.
5. XN Dịch vụ Tổng hợp.

24

6. XN Vận tải ôtô.
7. XN Dịch vụ Du lịch khách sạn.
Theo nghị định số 32/CP ngày 22/5/1995 của Thủ tớng chính phủ,
Cục Hàng không dân dụng chuyển từ đơn vị chủ quản là Bộ giao thông vận
tải về trực thuộc Chính phủ để giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý
Nhà nớc chuyên ngành về hàng không dân dụng. Theo quyết định số 32/tt
ngày 27/5/1995 của Thủ tớng chính phủ về việc thành lập Tổng công ty
Hàng không Việt Nam tức là tách Cục Hàng không dân dụng Việt Nam cũ
trở thành hai khối: Khối quản lý Nhà nớc về Hàng không dân dụng là Cục
Hàng không dân dụng Việt Nam và khối kinh doanh Hàng không dân dụng
là Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Kể từ đó đến nay Công ty dịch vụ
cụm cảng Hàng không sân bay miền Bắc đổi tên là Công ty thực phẩm miền
bắc trực thuộc Tổng công ty hàng không Việt Nam thuộc khối kinh tế trung -
ơng trực thuộc chính phủ. Là một thành viên của Tổng công ty Hàng không
Việt Nam: là một doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán độc lập, có t cách pháp
nhân. Công ty NASCO đã không ngừng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều
sâu, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty ổn định với mức tăng trởng
khá theo kịp tốc độ tăng trởng của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam.
Hiện công ty NASCO đang mở rộng hoạt động kinh doanh cả về chiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status