Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài - Pdf 10

Lời nói đầu
Dới sự chỉ đạo sáng suốt của Đảng cộng sản Việt Nam, nhất là kể từ khi
đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII đến nay. Đất nớc ta bớc sang một thời kỳ
mới với những t duy mới, đờng lối mới, định hớng mới có chọn lọc. Đất nớc ta
đã gặt hái đợc những thành tựu to lớn cha từng có và đợc khắp năm châu đánh
giá tốt, nhất là trong lĩnh vực kinh tế.
Sự chuyển dịch nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang
nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, đã làm thay đổi bộ mặt kinh
tế đất nớc. Từ quản lý theo phơng thức tập trung bao cấp giờ đây đợc vận hành
theo cơ chế thị trờng. Cơ chế này đã cuốn hút tiềm lực kinh tế ở mọi thành
phần. Trong công cuộc đổi mới này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có nguồn
lực giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ có năng lực sáng tạo trong cung cách quản
lý. Là một ngời công dân, một thành viên của xã hội nói chung và của doanh
nghiệp kinh tế nói riêng. Nhận thức đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm của
mình là Gác tay súng, tiếp tay cầy cùng toàn Đảng, toàn dân xây dựng nền
kinh tế góp phần đa kinh tế đất nớc ta ngày một phát triển và dẫn đến Dân
giàu nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh là mục tiêu mà Đảng ta đã đề ra.
Muốn vậy mọi ngời phải tự trau dồi kiến thức về mọi mặt cho mình để có trình
độ khoa học kỹ thuật, trình độ làm ăn kinh tế, trình độ quản lý kinh tế, phải có
tích luỹ kinh nghiệm, phải suy nghĩ sáng tạo để làm giàu cho mình và cho xã
hội nói chung. Bản thân đợc vinh dự là một sinh viên khoa kinh tế, ngành quản
trị kinh doanh của Viện Đại Học Mở Hà Nội, qua những năm học đã đợc trau
dồi tổng thể chơng trình: Toán học, tin học, tâm lý xã hội. Marketing, kế toán
tài chính...cung cấp các kiến thức cơ sở và chuyên môn hỗ trợ cho nghiên cứu
môn học quản trị doanh nghiệp mà tôi xin đợc phép vận dụng để Phân tích
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ Hàng Không sân bay
1
Nội Bài nơi tôi đợc phép thực tập, Công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội
Bài là một doanh nghiệp đợc thành lập trong thời kỳ đất nớc có sự chuyển biến
lớn nhất là sự chuyển biến trong lĩnh vực kinh tế định hớng có sự điều tiết của
Nhà nớc. Trong bối cảnh công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài cũng

khái niệm chung nhất thị trờng là sự biểu hiện thu gọn của quá trình lu
thông Qua đó các quyết định của công ty về việc sản xuất đầu t đợc chung
hoà bằng sự điều chỉnh giá cả.
Cơ chế thị trờng
Cơ chế thị trờng là một hình thức kinh tế trong đó cá nhân ngời tiêu
dùng và các nhà kinh doanh tác động lẫn nhau qua thị trờng để xác định các
vấn đề trung tâm của tổ chức kinh tế. Các bộ phận cấu thành của cơ chế thị tr-
ờng là cung, cầu và giá cả thị trờng.
3
-Cung hàng hoá là số lợng hàng hoá mà ngời sản xuất muốn có khả năng
sản xuất để bán theo mức giá nhất định. Nh vậy, cung hàng hoá phản ánh mối
quan hệ trực tiếp trên thị trờng của hao biến số lợng hàng hoá dịch vụ cung
ứng và giá cả trong một điều thời gian nhất định.
-Cầu hàng hoá là số lợng hàng hoá ngời mua muốn và có khả năng mua
theo mức giá nhất định, khi giá tăng thì cầu giảm.
Cung- cầu và giá cả thị trờng có mối quan hệ mật thiết với nhau không
tách rời nhau. Giá cả tỷ lệ nghịch với nhu cầu và tỷ lệ thuận với cung cầu hàng
hoá.
Cơ chế thị trờng mới du nhập vào nớc ta, song đã nhanh chóng phát huy
tác dụng của mình đối với nền kinh tế. Chỉ vài năm, nền kinh tế nớc ta đã có
những thay đổi rõ rệt, đặc biệt đã tạo ra đợc một vài môi trờng kinh doanh sôi
động với nhiều thành phần kinh tế tham gia.
Đặc trng của cơ chế thị trờng.
Nền kinh tế nớc ta hiện nay là một nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ
mô của nhà nớc. Trớc hết nó mang những đặc trng của nền kinh tế thị trờng tự
do. Đó là thể chế kinh tế của những chủ thể tự chủ, tự do kinh doanh theo pháp
luật. Các thành phần kinh tế vừa liên kết vừa hợp tác và phát triển đạt tới trình
độ xã hội hoá cao.
Tự do hoá kinh doanh và cạnh tranh tạo mọi khả năng cho thị trờng, phát
huy vai trò tự điều chỉnh sản xuất. Cạnh tranh là qui luật của kinh tế thị trờng

5
vai trò là ngời tổ chức sản xuất thông qua mua bán, giao dịch, dịch vụ...phát
hiện ra những cơ sở có khả năng sản xuất và tạo điều kiện cho các đơn vị ấy
sản xuất.
Các doanh nghiệp dịch vụ Hàng không thực sự đóng vai trò tổ chức
những mối liên kết trong nền kinh tế xã hội và tổ chức việc tiêu thụ hợp lý các
nguồn vật t hiện có.
3.Các nhóm chức năng thị trờng.
Gồm 4 chức năng thị trờng sau:
Chức năng thực hiện: Đây là chức năng quan trọng nhất không chỉ
có ý nghĩa đối với doanh nghiệp kinh doanh mà còn có ý nghĩa trong
toàn bộ nền kinh tế quốc dân, các doanh nghiệp kết thúc việc thực
hiện hàng hoá sẽ ảnh hởng mang tính chất, bản chất đến cuối cùng
của quá trình tái sản xuất mở rộng.
Chức năng nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng và tình hình thị trờng:
Đây là nét đặc biệt của các doanh nghiệp thơng mại tuỳ theo loại hình và
vị trí của doanh nghiệp trong toàn bộ kênh phân phối nội dung và kỹ thuật
nghiên cứu có điểm khác nhau, tuy nhiên yêu cầu chung của chức năng này
với tất cả các doanh nghiệp là.
-Việc nghiên cứu đợc tiến hành trên bề mặt, mặt hàng đa dạng
-Việc nghiên cứu đợc tiến hành đảm bảo vừa đánh giá tỷ trọng dung lợng
thị trờng còn có thể xâm nhập và khả năng tiềm tàng cũng nh thế mạnh đứng
vững trong cạnh tranh nhu cầu tiêu dùng và thị trờng.
Chức năng giáo dục, giáo dỡng: Với chức năng này doanh nghiệp
thực hiện một bộ phận nhiệm vụ của xã hội trên bình diện giáo dục và
6
giáo dỡng tiêu dùng kinh tế, có mục tiêu hợp lý khoa học, với thị hiếu
có thẩm mỹ trong tiêu dùng.
Chức năng t vấn: Đợc áp dụng trong mối liên hệ với việc nâng cao
tính chuyên ngành của quản lý, giảm thấp những mạo hiểm, rủi ro,

1/.Hệ thống chỉ tiêu.
Cũng nh tất cả các ngành kinh tế quốc dân, cơ chế hoạt động của ngành
thơng nghiệp không ngừng hoàn thiện, một trong những điều kiện phát triển
kinh doanh là vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động và những tiêu chuẩn cơ bản
để đánh giá chất lợng công tác, ở đây là một vấn đề có ý nghĩa rất lớn là việc
xác định một chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và những tiêu chuẩn cơ bản để
đánh giá chất lợng của nghiệp vụ tiếp thị. Có thể đánh giá các chỉ tiêu sau.
Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn trong kinh doanh:
Cho đến nay doanh nghiệp vẫn cha tiến hành đợc kế hoạch hoá toàn diện
sử dụng vốn. Nhng đang hoạt động thực tiễn từng ngành cũng nh từng đơn vị
kinh tế cơ sở các chỉ tiêu tốc độ chu chuyển vốn (vốn lu động, vốn cố định) th-
ờng đợc vận dụng để quản lý vốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
M M
H
VKD
= = (1)
V
KD
V
CD
+ V
LD

M
H
VCD
= (2)
V
CD


vốn.
Để phản ánh hiệu quả hạch toán của doanh nghiệp sử dụng công thức
LN
H
XN
=
V
KD

Trong đó:
H
XN
: Hiệu quả hạch toán của doanh nghiệp
LN : Lợi nhuận của doanh nghiệp thu đợc
9
Qua đó, nó biểu hiện hiệu quả hạch toán sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp trong điều kiện doanh nghiệp thực hiện mở rộng MCL hh, giảm
chi phí lu thông về mặt vĩ mô có chính sách điều tiết thu nhập thoả đáng.
-Tốc độ chu chuyển vốn kinh doanh:
Tổng chu chuyển của V

trong 1 năm (tổng khấu hao)
T
VCĐ
=
V

(vòng quay của vốn cố định trong năm)
Tổng chu chuyển của V



= =
Số hợp đồng đã ký kết Giá trị hàng bán theo số HĐ đã ký
Giá trị tiền lãi thu đợc.
Tiền lãi là kết quả của toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp thơng mại, các vấn đề tăng ngân quĩ khuyến khích vật
chất....đều phụ thuộc vào số tiền lãi thu đợc. Mức lợi nhuận kinh doanh là một
chỉ số đánh giá một doanh nghiệp, thông qua lợi nhuận mà biết đợc doanh
nghiệp đã sử dụng nguồn nhân lực, tài chính, vật liệu thực hành chế độ tiết
kiệm và các nguyên tắc hạch toán nh thế nào? Ngoài ra các chỉ số gián tiếp để
đánh giá là hệ số của tiền lãi đối với quĩ tiền lơng. Số lãi trên diện tích đầu ng-
ời, chỉ tiêu tỷ suất lãi thực đợc biểu hiện qua công thức:
Thực lãi của nhân viên tiêu thụ hàng hoá
K
TL
= x 100%
Doanh số tiêu thụ thực tế
Tốc độ chu chuyển hàng hoá
-Hệ số khâu lu chuyển
Mức lu chuyển chung
H
K
=
Mức lu chuyển thuần tuý
Công thức tổng quát đánh giá khối lợng lu chuyển hàng hoá
L
B
H =
11
L

b
+ V
C
+ V
L
Trong đó:
L
B
: Khối lợng lu chuyển hàng
V
C
: Số lợng đầu t một lần cho vốn cố định
V
L
: Số lợng đầu t một lần cho vốn lu động
P
b
: Chi phí lu thông
2.Tình hình quản trị hiệu quả và thu nhập ở các xí nghiệp
12
Xí nghiệp sử dụng hình thức trả lơng khoán theo thu nhập ròng thực chất
của loại lơng là khoán quĩ lơng theo thu nhập u điểm của hình thức trả lơng
này là gắn tiền lơng thu nhập của cán bộ công nhân viên với năng suất và hiệu
quả công việc. Xí nghiệp phải tự trang trải quĩ lơng theo chế độ khoán này.
Quĩ trả công nhân viên không phụ thuộc vào doanh số hoặc số lao động có
mặt mà phụ thuộc vào hiệu quả và kết quả cuối cùng. Đối với xí nghiệp đợc
cấp trên giao chỉ tiêu lợi nhuận nộp ngân sách số tuyệt đối thờng đợc xác định
từ đầu năm nên xí nghiệp tiến hành khoán lơng theo thu nhập ròng.
Thu nhập ròng =Tổng doanh thu -chi phí vật chất -Nộp thuế quốc doanh- Lợi
nhuận nộp ngân sách

Airport Services Company (NASCO) hoạt động trong các lĩnh vực: Thơng
14
mại, Dịch vụ du lịch- khách sạn và vận tải trong ngành Hàng không dân dụng
có nhiệm vụ kinh doanh các ngành nghề cụ thể nh sau:
-Kinh doanh thơng mại (ăn uống, hàng tiêu dùng, lu niệm, vn hoá
phẩm..)
-Kinh doanh hàng miễn thuế phục vụ hành khách xuất nhập cảnh.
-Vận chuyển hành khách, hàng hoá trong sân đỗ máy bay, ngoài nhà ga
sân bay, kinh doanh vận tải hành khách, khách du lịch và hàng hoá bằng ô tô,
taxi khách taxi tại nội tỉnh, liên tỉnh, kinh doanh các dịch vụ vận tải mặt đất
khác.
Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật ô tô, xe máy, cung cấp phụ tùng thay thế
và xăng dầu ô tô.
-Kinh doanh khách sạn- du lịch
-Đại lý bán vé máy bay; đại lý dịch vụ vận chuyển hàng hoá; dịch vụ
hành khách và các dịch vụ khác tại Cảng hàng không.
-Kinh doanh dịch vụ làm sạch, vận hành và sửa chữa hệ thống điện- điện
lạnh, nớc, các thiết bị khác tại Cảng Hàng không.
-Lắp đặt trang thiết bị mặt đất phụ vụ ngành hàng không
-Kinh doanh quảng cáo tiếp thị
-Xuất, nhập khẩu hàng hoá phục vụ hành khác. Nhập khẩu trang thiết bị
phục vụ kinh doanh của công ty.
-Thuê và cho thuê tài sản, phơng tiện phục vụ mục đích kinh doanh của
công ty.
2/.Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty, chức năng, nhiệm vụ của các
đơn vị, xí nghiệp trực thuộc công ty.
15
2.1.Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty.
Công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến tham mu (có sơ đồ kèm
theo) Trong đó:

đảm bảo các cơ chế bảo hiểm đối với toàn bộ công nhân viên trong công ty.
Thực hiện công tác quản lý cán bộ, lao động theo phân cấp, công tác bảo vệ
nội bộ, thanh tra, pháp chế. Tổ chức xây dựng và thực hiện các định mức lao
động, các định mức biên chế. Xây dựng và thực hiện công tác tiền lơng, chính
sách đào tạo việc làm và cácc chế độ chính sách khác đối với ngời lao động
trong công ty. Quản lý cong tác văn th lu trữ, bảo mật. Tổ chức các hoạt động
văn hoá, văn nghệ thể thao. Tham mu cho lãnh đạo tổ chức công tác đảng,
công đoàn, đoàn thành niên trong công ty. Quản lý trang thiết bị, vật t tài sản
thuộc phòng hành chính.
2.2.6. Xí nghiệp thơng mại hàng không Nội Bài.
Là một đơn vị hạch toán nội bộ trong công ty bao gồm: 161 cán bộ công
nhân viên, chủ yếu là lao động nữ, có chức năng nhiệm vụ...
-Kinh doanh thơng mại tại cảng hàng không bao gồm: ăn uống, bán hàng
bách hoá, mỹ nghệ...
- Sản xuất biên chế hàng hoá phục vụ khách hàng và thị trờng.
-Tổ chức phục vụ đời sống cán bộ công nhân viên trong khu vực sân bay.
17
-Liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc để sản xuất kinh
doanh .
2.2.7. Xí nghiệp dịch vụ tổng hợp Hàng Không sân bay Nội Bài .
Là một đơn vị hạch toán nội bộ trong công ty bao gồm: 172 cán bộ công
nhân viên trong đó có 99 nữ có chức năng nhiệm vụ:
-Kinh doanh dịch vụ làm sạch, vệ sinh nhà ga, cung cấp và vận hành các
hệ thống nớc, điện, điện lạnh, xe đẩy tại cảng Hàng Không sân bay Nội Bài .
-Cho Thuê văn phòng làm việc. kinh doanh làm việc tại cảng Hàng
Không sân bay Nội Bài .
-Cung ứng dịch vụ điện thoại, telex, fax và các dịch vụ khác thuộc chức
năng nhiệm vụ của công ty đã đợc công ty uỷ quyền.
2.2.8. Xí nghiệp vận tải hàng ô tô không Nội Bài
Là đơn vị hạch toán nội kinh tế nội bộ trong công ty gồm có 272 cán bộ

Là cửa hàng hợp tác kinh doanh giữa NASCO và EASTRN DUTY FREE,
gồm 12 cán bộ công nhân viên có chức năng nhiệm vụ: kinh doanh và bán
hàng miễn thuế cho đối tợng là khách xuất cảnh, quá cảnh thực tế tại cửa khẩu
Nội Bài.
2.2.13. Cửa hàng miễn thuế NASCO - SVC.
19
Là cửa hàng hợp tác kinh doanh giữa NASCO và SERVICO Hà Nội
(Công ty thơng mại Hà Nội) gồm 8 cán bộ công nhân viên có chức năng
nhiệm vụ sau: kinh doanh và bán hàng miễn thuế cho đối tợng là khách xuất
cảnh, quá cảnh thực tế tại cửa khẩu Nội Bài.
II. Phân tích môi trờng hoạt động kinh doanh của
công ty.
Công ty dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài là một doanh nghiệp hoạt
động theo cơ chế hạch toán độc lập, dới sự chỉ đạo trực tiếp của thủ tờng chính
phủ, Tổng Công ty Hàng Không dân dụng Việt Nam có trụ sở của công ty và
hoạt động kinh doanh tại sân bay quốc tế Hà Bài Sóc Sơn Hà Nội. Trong
điều kiện đại lý thuận lợi, đầu mối giao thông hiện đại là nơi giao lu của khách
quốc tế nói chung và Việt Nam nói riêng đợc tăng trởng, đời sống nhân dân đ-
ợc cải thiện, sức mua ổn định, du lịch phát triển, là động lực rất cơ bản cho sự
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Sau khi đợc cấp giấy phép hoạt động với chức năng kinh doanh dịch vụ,
công ty đã sắp xếp, kiện toàn, ổn định lại bộ máy lãnh đạo, tổ chức của công
ty, quy hoạch và kịp thời khai thác đa vào hoạt động kinh doanh , dịch vụ vào
lề nếp. Đồng thời xây dựng và nâng cao các đơn vị trực thuộc, mở rộng thêm
các lĩnh vực hoạt động, tăng cờng quan hệ với khách hàng, mở rộng hợp tác
kinh doanh với các đối tác trong và ngoài nớc.
Chính vì vậy mà cho đến nay ngoài những đơn vị thành viên nh: Xí
nghiệp dịch vụ du lịch khách sạn, Xí nghiệp vận tải ô tô, Xí nghiệp dịch vụ
tổng hợp và Công ty đã có thêm 4 cửa hàng hợp tác kinh doanh nh cửa hàng
NASCO- IPP, cửa hàng NASCO- SDC, cửa hàng NASCO- EDF, cửa hàng

chất quyết định của Đảng ta trong thời kỳ mới này đã giúp cho nền kinh tế n-
ớc ta phát triển nhanh chóng và bớc đi này đã tạo đà cho sự tiến bộ trong đổi
mới cách nhìn, cách lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động kinh doanh với
qui mô rộng lớn từ vi mô đến vĩ mô. Trong thực tế công cuộc đổi mới này đã
giúp Công ty không những đứng vững, giữ đợc uy tín với cơ quan hữu trách và
khách hàng mà còn giúp Công ty ngày càng mở rộng hoạt động kinh doanh
dịch vụ và đa lên một tầm cao mới, và phạm vị hoạt động kinh doanh dịch vụ
của Công ty từ chỗ chỉ giới hạn trong khu vực sân bay quốc tế Nội Bài thì nay
đã vơn ra các lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ở bên ngoài nhất là trong lĩnh vực
dịch vụ vận tải, dịch vụ du lịch. Hơn thế nữa Công ty đã chủ động tìm kiếm
các đối tác nớc ngoài tin cậy để tiến hành liên doanh liên kết, hợp tác kinh
doanh trên các lĩnh vực kể cả lĩnh vực xuất nhập khẩu với mục đích mang lại
hiệu quả cao.
2/.Môi trờng bên trong
Môi trờng bên trong của Công ty là môi trờng thờng có những ảnh hởng
trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh và dịch vụ của Công ty. Công ty dịch
vụ Hàng Không sân bay Nội Bài là một doanh nghiệp của Nhà nớc hoạt động
độc lập tại khu vực Cảng Hàng không Nội Bài với u thế độc quyền. Song trớc
sức ép của nền kinh tế thị trờng, Công ty đã gặp phải không ít nhiều khó khăn,
bao gồm khó khăn về cơ chế, và điều đặc biệt là khó khăn về vấn đề chọn lựa
ngành mũi nhọn, đó là vấn đề giữ uy tín nhằm đảm bảo tính cạnh tranh với các
thành phần kinh tế khác nhất là cạnh tranh trong các lĩnh vực: vận tải, dịch vụ
và kinh doanh. Việc cạnh tranh hiện nay đang diễn ra rất gay go quyết liệt
giữa Công ty với các doanh nghiệp Nhà nớc khác, các tổ chức kinh tế t nhân
nh nớc ngoài. Các đối tác cạnh tranh của Công ty là những đối thủ mạnh, họ
cũng tích cực tìm kiếm thị trờng và tổ chức các điểm kinh doanh dịch vụ kể cả
22
việc họ cạnh tranh với cả sự độc quyền của Công ty trong lĩnh vực khai thác
vận chuyển hành khách qua lại Cảng Hàng không Nộ Bài.
Xuất phát từ việc hạch toán kinh tế độc lập giữa các xí nghiệp, đơn vị

gồm khách đa đón ngời nhà, công nhân ở Công ty và các cơ quan xung quanh
khác, khách vãng lai. Tuy vậy thị trờng độc quyền của Công ty là một nguồn
cung cấp khách hàng lớn có tính chất thờng xuyên liên tục.
Hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực dịch vụ đang phát triển rất mạnh
trong cơ chế mới của nền kinh tế nớc ta. Công ty hoạt động kinh doanh trên
phạm vi thị trờng rộng bao gồm cả bên trong khu cách lý quóc tế, cả bên ngoài
sân đỗ ô tô và khu vực xung quanh nhà ga. Do tính chất đặc thù của ngành
Hàng không, do tính chất an toàn an ninh, chính trị xã hội mà thị trờng của
Công ty cũng có những tính chất cá biệt. Trong việc thực hiện chức năng,
nhiệm vu của Công ty nh triển khai thực hiện kinh doanh trên từng lĩnh vực
ngành nghề kinh doanh cụ thể là khá tốt, song còn một vài mảng kinh doanh
mà Công ty cha phát huy hết khả năng tiềm tàng cũng nh tận dụng hết chức
năng đợc tổng Công ty giao cho nh: kinh doanh dịch vụ- khách sạn trong nớc
và quốc tế, phát triển kinh doanh taxi- tải, taxi liên tỉnh, chế biến xuất ăn trên
máy bay.
Hiện nay việc kinh doanh vận tải của Công ty đã chiếm đợc một thị phần
không nhỏ trên thị trờng.
Trong năm 2000 lợng khách qua cảng Hàng không giảm so với năm
1999, đông thời giá thuê mặt bằng tại Cảng Hàng không theo quyết định 193/
1998/CHK tăng quá cao nên việc kinh doanh một số lĩnh vực của Công ty
cũng gặp nhiều khó khăn lớn nh: kinh doanh quản cáo, cho thuê mặt bằng....
24
2.Tình hình mua vào.
Nh đã trình bày ở phần 1 việc kinh doanh bán hàng của Công ty dịch vụ
Hàng Không sân bay Nội Bài chỉ thể hiện ở một số mặt hàng đặc trng. Đối với
hàng hoá mua vào (thành phẩm và nguyên vật liệu ). Đợc mua từ nhiều nguồn
khác nhau đa dạng và chi tiết từ nớc ngoài về bán, đại lý bán hàng...Vì thế,
trong phần này tôi chỉ phân tích chỉ tiêu mua theo từng xí nghiệp chứ không
phân tích cụ thể theo từng mặt hàng kinh doanh.
Khi phân tích chỉ tiêu mua của hàng hoá ta thấy việc thực hiện tăng so


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status