Đề tài PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT pot - Pdf 11

GVHD:Th.s Hồ Tấn Tuyến
Đề tài
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH CỦA TẬP
ĐOÀN HÒA PHÁT
Tập đoàn Hòa Phát 1 Môn: Quản Trị Tài Chính 2
GVHD:Th.s Hồ Tấn Tuyến
Tập đoàn Hòa Phát 2 Môn: Quản Trị Tài Chính 2
STT Công việc Người thực hiện Thời gian hoàn thành
1 Thu thập thông tin về công ty cả nhóm kết thúc tuần thứ 3
2
Phân tích tình hình tài chính 2008 -
2010
Dương Thị Thảo Ly
Lê Kim Oanh
kết thúc tuần thứ 5
3
Phân tích sự biến động giá chứng
khoán của Cty
Nguyễn Thị Hồng
Nguyễn Thị Thịnh
kết thúc tuần thứ 5
4
Phân tích những yếu tố tác động đến
giá chứng khoán năm 2008 - 2010 của
công ty
5
Phân tích chi tiết sự biến động của giá
chứng khoán 6 tháng đầu năm 2011
Văn Thị Kim Anh kết thúc tuần thứ 5
6

- Sàn niêm yết: HOSE
- Ngày bắt đầu niêm yết: 15/11/2007
- Số lượng cổ phiếu lưu hành: 317.849.760 cổ phiếu
3.Ngành nghề kình doanh chính:
- Buôn bán và xuất nhập khẩu sắt thép, vật tư thiết bị luyện, cán thép;
- Sản xuất cán kéo thép, sản xuất tôn lợp;
- Sản xuất ống thép không mạ và có mạ, ống Inox;
- Sản xuất và mua bán kim loại màu các loại, phế liệu kim loại màu;
- Luyện gang, thép; đúc gang, sắt, thép;
- Khai thác quặng kim loại; Mua bán kim loại, quặng kim loại, sắt thép phế liệu;
- Sản xuất, kinh doanh các loại máy xây dựng và máy khai thác mỏ;
- Sản xuất hàng nội thất phục vụ văn phòng, gia đình, trường học;
- Đầu tư và xây dựng đồng bộ hạ tầng, kỹ thuật khu công nghiệp và khu đô thị;
- Kinh doanh bất động sản (không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất)
- Sản xuất, kinh doanh, lắp ráp, lắp đặt, sửa chữa, bảo hành hàng điện, điện tử,
điện lạnh, điện dân dụng, điều hòa không khí;
- Sản xuất xi măng và kinh doanh vật liệu xây dựng.
Tập đoàn Hòa Phát 3 Môn: Quản Trị Tài Chính 2
GVHD:Th.s Hồ Tấn Tuyến
4.Vị thế Công ty:
- Quý I/2010 công ty đứng thứ 3 về tiêu thụ thép với 10,5% thị phần cả nước, tăng
1,9% so với cuối năm 2009.
- Tập đoàn Hòa Phát sản xuất và kinh doanh đa ngành với nhiều sản phẩm công
nghiệp và dân dụng trọng điểm, thiết yếu của Việt Nam, vì vậy rất nhiều sản phẩm
cũng chính là nguyên liệu đầu vào cho việc sản xuất các sản phẩm khác trong Tập
đoàn. Tập đoàn là chủ đầu tư của Khu công nghiệp Phố Nối A (tỉnh Hưng Yên)
với tổng diện tích 390 ha tại một vị trí hết sức thuận lợi, hấp dẫn được nhiều nhà
đầu tư đặt nhà máy sản xuất kinh doanh.
- Hiện HPG đang sở hữu một dây chuyền sản xuất thép tương đối khép kín từ khâu
sản xuất phôi đến cán thép, và được hỗ trợ tích cực bởi mạng lưới phân phôi mạnh

cuộn đường kính Ø 6mm, Ø 8mm, thép cuộn D8mm gai và thép thanh vằn
đường kính D10mm – D41mm. Sản phẩm thép của Hòa Phát được sản xuất trên
dây chuyền thiết bị công nghệ của Italia với công suất thiết kế 250.000 tấn/năm
(tối đa có thể đạt 300.000 tấn/năm). Tập đoàn Hòa Phát đã đầu tư xây dựng nhà
máy sản xuất phôi thép với công suất đạt 180.000 tấn phôi/năm, giúp Công ty chủ
động được 80% sản lượng phôi đầu vào phục vụ cho việc sản xuất.
- Thị trường của sản phẩm thép Hòa Phát là thị trường trong nước.
Hoạt động kinh doanh Thiết bị phụ tùng (Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng
Hòa Phát)
- Hòa Phát là nhà sản xuất đầu tiên tại Việt Nam các thiết bị: Vận thăng lồng, cầu
tháp và thiết bị nghiền sàng đá, cát, quặng. Ngoài ra, công ty cũng sản xuất các
sản phẩm như: giàn giáo, cốp pha thép, máy trộn, trạm trộn bê tông…
- Bên cạnh việc sản xuất các thiết bị xây dựng, Hòa Phát còn là nhà phân phối
duy nhất tại Việt Nam những thiết bị xây dựng của các hãng nổi tiếng như: Máy
trộn bê tông hiệu “VITO” của Cộng hòa Pháp, máy bơm nước hiệu
“KOSHIN” của Nhật Bản, Máy phát điện hiệu “DAISIN” của Nhật Bản, máy nén
khí hiệu “AIRMAN” của Nhật Bản, Thiết bị khoan cắt bê tông hiệu “DIMAS”
của Mỹ…
Tập đoàn Hòa Phát 5 Môn: Quản Trị Tài Chính 2
GVHD:Th.s Hồ Tấn Tuyến
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty là thị trường nội địa, nhu cầu đang
ngày càng lớn.
Hoạt động kinh doanh nội thất – CTCP Nội thất Hòa Phát
- Sản phẩm gồm nhiều chủng loại như; bàn ghế phục vụ gia đình, bàn ghế tủ phục
vụ văn phòng, sản phẩm nội thất gia đình làm từ gỗ tự nhiên, két sắt chống cháy,
két bạc an toàn, các sản phẩm phục vụ trường học, hệ thống vách ngăn văn
phòng, các loại sản phẩm phục vụ công trình công cộng, công trình thể thao
như ghế ngồi sân vận động, ghế VIP…
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty là thị trường nội địa
Hoạt động kinh doanh ống thép – Cty Ống thép Hòa Phát

hiệu hàng hóa cao;
- Quy hoạch ngành sản xuất thép là quy hoạch mở, Chính phủ chủ trương khuyến
khích đầu tư vào các khâu: luyện thép từ quặng, sản xuất phôi và sản xuất chủng
loại thép đặc biệt. Tỉnh Hưng Yên nơi HPG đặt trụ sở, có nhiều chính sách hỗ
trợ HPG bằng việc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu từ khi Công
ty làm ăn có lãi, miễn nộp tiền thuê đất trong 6 năm (kể từ 2003), giảm 50% số
thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo, ưu đãi thuế suất doanh nghiệp phải nộp là
25% (trong khi các công ty khác phải nộp 28%);
- Ngành thép nhiều nước trên thế giới được Nhà nước bảo hộ, do thép được coi là
nguyên vật liệu quan trọng nhất trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển đất
nước. Việt Nam chưa xây dựng cơ chế chính sách bảo hộ ngành thép Việt, các
doanh nghiệp thép Việt khó có thể cạnh tranh được với doanh nghiệp nước ngoài
do lịch sử phát triển ngành thép nước ngoài phát triển lâu đời hơn, có trình độ kỹ
thuật hiện đại…
Nhân tố kinh tế
- Thị trường tài chính Việt Nam có nhiều biến động. Trong trường hợp HPG lập
dự án đầu tư và dự định tài trợ các dự án này thông qua phương án huy động vốn
trên thị trường chứng khoán, gặp lúc biến động HPG sẽ khó khăn trong việc huy
động vốn để thực hiện dự án;
- Việt Nam có lợi thế là nước có nền dân số trẻ, lao động dồi dào và chi phí giá
Tập đoàn Hòa Phát 7 Môn: Quản Trị Tài Chính 2
GVHD:Th.s Hồ Tấn Tuyến
nhân công rẻ;
- Cơ sở hạ tầng giao thông kỹ thuật của Việt Nam còn yếu
kém, việc trung chuyển hàng hóa của doanh nghiệp tốn nhiều thời gian và chi phí;
- HPG tham gia nhập khẩu phôi thép, thép tấm, thép lá phục vụ sản xuất ống
thép, nội thất, phụ tùng nên khi có sự biến động về tỉ giá sẽ ảnh hưởng đến quá
trình đảm bảo nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất kinh doanh. Công ty
thành viên của HPG tham gia làm đại lý phân phối cho các hãng nước ngoài như
công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng HP phân phối sản phẩm phân phối máy xây

- Áp dụng tự động hóa trong sản xuất kinh doanh giúp các công ty tiết kiệm
được chi phí nhân công, giảm thiểu hao hụt nguyên vật liệu trong quá trình sản
xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm;
- Quá trình mua bán, trao đổi công nghệ giữa HPG và các đối tác trong và ngoài
nước diễn ra dễ dàng giúp HPG luôn có cơ hội để hiện đại hoá dây chuyền công
nghệ;
- Internet đã và đang đóng vai trò là kênh quảng bá sản phẩm của HPG đến người
tiêu dùng trong nước, là kênh cung cấp thông tin hiệu quả về các hoạt động sự
kiện của HPG đến nhà đầu tư, giúp nhà đầu tư an tâm hơn vào doanh nghiệp
mình đã đầu tư.
- Xu hướng chú trọng công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm mới ngày
càng được đẩy mạnh trong các ngành. Các doanh nghiệp ngành Thép Việt Nam
cũng như HPG đầu tư nhiều cho công tác R&D với hi vọng tạo ra sản phẩm chất
lượng tốt hơn, mẫu mã đẹp, giá thành phải chăng nhằm tăng cường lợi thế cạnh
tranh so với các doanh nghiệp khác.
Tập đoàn Hòa Phát 9 Môn: Quản Trị Tài Chính 2
GVHD:Th.s Hồ Tấn Tuyến
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN HÒA
PHÁT
I. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA
TẬP ĐOÀN QUA 3 NĂM (2008-2010)
1.Sự biến động của Tài sản:
BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỦA TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT 2008-
2010
Đvt: Đồng
A.TÀI SẢN
I.Tài sản ngắn hạn 100
7,866,093,787,66
2

8 734,385,999,000
3. Các khoản phải thu
ngắn hạn 130 6
1,832,703,218,06
3
883,023,387,20
1 720,175,258,324
Phải thu khách hàng 131
1,503,995,277,66
6
736,028,795,34
3 472,868,078,061
Trả trước cho người
bán 132
278,580,818,96
5
104,794,095,88
9 197,654,672,523
Các khoản phải thu
khác 135
58,870,287,47
3
49,425,229,78
9 58,930,709,844
Dự phòng các khoản
phải thu khó đòi 139
(8,743,166,04
1)
(7,224,733,82
0) (9,278,202,104)

87,040,305,41
7
91,398,981,33
4 38,927,634,634
Thuế và các khoản 154 2,551,817,94 2,807,498,45 3,914,401,984
Tập đoàn Hòa Phát 10 Môn: Quản Trị Tài Chính 2
GVHD:Th.s Hồ Tấn Tuyến
phải thu từ Nhà nước 2 7
Tài sản ngắn hạn khác 158
33,643,210,40
8
236,028,947,35
8 15,645,803,939
II. Tài sản dài hạn 200 7,037,564,444,437 4,835,399,323,200 1,790,365,447,257
1. Các khoản phải thu
dài hạn 210
449,008,590,00
0 43,404,000 43,404,000
Phải thu dài hạn khác 218 6
449,008,590,00
0 43,404,000 43,404,000
2. Tài sản cố định 220
4,603,672,511,87
1
3,065,311,850,94
3 1,265,421,455,951
Tài sản cố định hữu
hình 221 8
3,979,294,726,88
6

6 264,612,717,186
Nguyên giá 228
135,335,392,35
3
283,458,505,16
8 270,155,360,706
Giá trị hao mòn lũy
kế 229
(12,542,100,22
2)
(8,693,670,52
2) (5,542,643,520)
Chi phí xây dựng cơ
bản dở dang 230 11
490,921,589,47
1
1,902,385,820,86
7 110,448,487,863
3. Bất động sản đầu tư 240 12
15,189,484,78
8
19,549,586,08
7 18,330,500,676
Nguyên giá 241
29,106,577,74
9
29,106,577,74
9 23,370,512,967
Giá trị hao mòn lũy
kế 242

121,805,877,39
9 106,670,235,528
Tài sản thuế TN hoãn
lại 262 15
51,313,170,81
8
30,147,903,04
4 19,159,968,886
Tài sản dài hạn khác 268
21,585,297,63
1
2,731,879,00
0 134,075,320
Lợi thế thương mại 269 16
963,941,673,65
8
493,816,710,19
1
TỔNG TÀI SẢN 270
14,903,658,232,09
9
10,243,239,989,08
5 5,639,374,548,325
BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN:
Tập đoàn Hòa Phát 11 Môn: Quản Trị Tài Chính 2
GVHD:Th.s Hồ Tấn Tuyến
Chỉ tiêu Chênh lệch 2010/2009 Chênh lệch 2009/2008
Số tiền % Số tiền %
A.TÀI SẢN
I.Tài sản ngắn hạn 2,458,253,121,777

9
(588,248,383,59
2)

(80)
Các khoản đầu tư ngắn hạn 144,092,884,592
9
9
(588,248,383,59
2)

(80)
3. Các khoản phải thu ngắn hạn 949,679,830,862
1
08
162,848,128,87
7

23
Phải thu khách hàng 767,966,482,323
1
04
263,160,717,28
2

56
Trả trước cho người bán 173,786,723,076
1
66
(92,860,576,63

0

28
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (542,476,600)

7
171,461,451,85
5

(95)
5. Tài sản ngắn hạn khác (186,340,081,668)
(5
5)
277,522,532,04
2

434
Chi phí trả trước ngắn hạn 20,660,011,714
1
83
5,774,945,45
0

105
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (4,358,675,917)
(
5)
52,471,346,70
0


5
0
1,799,890,394,99
2

142
Tài sản cố định hữu hình 3,102,810,822,773
3
54
(1,184,668,05
6)

(0)
Nguyên giá 3,475,540,841,885 213 194,253,391,033 13
Giá trị hao mòn lũy kế (372,730,019,112)
4
9
(195,438,059,08
9)

35
Tập đoàn Hòa Phát 12 Môn: Quản Trị Tài Chính 2
GVHD:Th.s Hồ Tấn Tuyến
Tài sản cố định hữu hình thuê tài chính (1,014,387,934)
(
9)
(1,014,387,41
6)

(8)

2)

57
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
(1,411,464,231,396
)
(7
4)
1,791,937,333,00
4
1,
622
3. Bất động sản đầu tư (4,360,101,299)
(2
2)
1,219,085,41
1

7
Nguyên giá -

-
5,736,064,78
2

25
Giá trị hao mòn lũy kế (4,360,101,299)
4
6
(4,516,979,37

415
Chi phí trả trước dài hạn 102,254,931,698
8
4
15,135,641,87
1

14
Tài sản thuế TN hoãn lại 21,165,267,774
7
0
10,987,934,15
8

57
Tài sản dài hạn khác 18,853,418,631
6
90
2,597,803,68
0
1,
938
Lợi thế thương mại 470,124,963,467
9
5
493,816,710,19
1
TỔNG TÀI SẢN 4,660,418,243,014
4
5

GVHD:Th.s Hồ Tấn Tuyến
hàng chiếm dụng vốn khá cao). Và Tập đoàn đang chuyển hướng đầu tư
vào các khoản ngắn hạn (tăng 99%). Lượng hàng tồn kho khá nhiều chiếm
78% (vì Tập đoàn đang sản xuất nhiều mặt hàng mới và các mặt hàng cũ có
sản lượng tăng cao hơn so với các năm.
Qua 3 năm tốc độ tăng trưởng đều cao, Tập đoàn đã có những chiến lược cho
sự phát triển, các quyết định đầu tư vào các loại tài sản có sự thay đổi cho phù
hợp.
Tập đoàn Hòa Phát 15 Môn: Quản Trị Tài Chính 2
GVHD:Th.s Hồ Tấn Tuyến
2. Sự biến động của Nguồn vốn:
BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN CỦA TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Tập đoàn Hòa Phát 16 Môn: Quản Trị Tài Chính 2
GVHD:Th.s Hồ Tấn Tuyến
BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN:
Chỉ tiêu Chênh lệch 2010/2009 Chênh lệch 2009/2008
Số tiền % Số tiền %
B. NGUỒN VỐN
I. Nợ phải trả 2,987,377,711,95
6

58
3,884,193,143,31
4

300
1. Nợ ngắn hạn 1,497,684,342,87
1

32


(3)
211,852,560,73
0

254
Phải trả người lao động 16,101,131,51
6

66
5,800,900,95
1

31
Chi phí phải trả 105,928,169,35
7

190
36,401,304,30
0

190
Các khoản phải trả, phải nộp khác 475,766,830,70
0
1,
405
8,139,352,88
4

32


322
Vay dài hạn 1,041,120,562,02
5

207
497,712,599,36
7
8,
247
Thuế TN hoãn lại phải trả 747,681,14
5
8,
231
(935,142,57
0)

(99)
Dự phòng trợ cấp thôi việc (713,253,28
5)

(3)
7,650,263,67
2

41
II. Vốn chủ sở hữu 1,573,004,775,77
7

33


863
Quỹ dự phòng tài chính 60,730,405,85
7

42
67,749,977,27
9

89
Lợi nhuận chưa phân phối (397,984,351,75
9)

(34)
738,895,609,24
8

178
III. Lợi ích cổ đông thiểu số 100,035,755,28
1

42
5,648,018,58
6

2
TỔNG NGUỒN VỐN 4,660,418,243,014 45 4,603,865,440,760 82
Tập đoàn Hòa Phát 17 Môn: Quản Trị Tài Chính 2
B. NGUỒN VỐN
I. Nợ phải trả 300

Dự phòng 320 22
14,181,335,03
9 10,204,569,304 9,991,735,000
Quỹ khen thưởng
phúc lợi 323
86,955,204,83
9 73,684,484,712 40,406,165,754
2. Vay và nợ dài hạn 330
2,029,187,292,93
7 539,493,923,852 37,767,682,633
Phải trả dài hạn khác 333 21
458,093,237,31
2 9,554,858,112 2,264,602,362
Vay dài hạn 334 23
1,544,868,352,24
6 503,747,790,221 6,035,190,854
Thuế TN hoãn lại
phải trả 335 15 756,764,907 9,083,762 944,226,332
Dự phòng trợ cấp thôi
việc 336
25,468,938,47
2 26,182,191,757 18,531,928,085
II. Vốn chủ sở hữu 400
6,398,095,940,35
8 4,825,091,164,581 4,070,660,719,967
1. Vốn chủ sở hữu 410
6,398,095,940,35
8 4,825,091,164,581 4,070,660,719,967
Vốn cổ phần 411 24
3,178,497,600,00

nợ dài hạn tăng 32% và nợ dài hạn tăng 276%. Tập đoàn vẫn tiếp tục đầu tư
vào các khoản dài hạn.
Tập đoàn Hòa Phát 18 Môn: Quản Trị Tài Chính 2
GVHD:Th.s Hồ Tấn Tuyến
II. PHÂN TÍCH BẢNG BÁO CAO KẾT QUẢ KINH DOANH TẬP
ĐOÀN HÒA PHÁT 2008-2010
BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
TẬP ĐOÀN 2008-2010
Tổng Doanh Thu 1 26
14,492,717,731,33
6 8,244,251,646,520
8,502,113,474,
005
Các khoản giảm trừ doanh
thu 2 26 225,633,914,975 120,857,031,774
137,308,587,5
15
Doanh thu thuần 10
14,267,083,816,36
1 8,123,394,614,746
8,364,804,886,
490
Giá vốn hàng bán 11 27
11,808,395,972,08
8 6,147,351,692,197
7,106,495,501,
517
Lợi nhuận gốp 20 2,458,687,844,273 1,976,042,922,549
1,258,309,384,
973

Lợi nhuận/(lỗ) từ công ty
liên kết 45 13 45,990,249,642
(10,298,743,
625)
9,550,446,0
07
Lợi nhuận trước thuế 50 1,564,151,094,066 1,509,979,337,847
1,018,629,483,
945
Chi phí thuế TNDN hiện
hành 51 32 208,252,593,941 251,195,791,158
164,134,114,6
54
Lợi ích thuế TNDN hoãn lại 52 32
(20,417,586,6
53)
(11,923,076,
728)
(4,914,943,1
82)
Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 1,376,316,086,778 1,270,706,623,417
859,410,312,4
73
Phân bổ cho:

-
LN thuần thuộc cổ đông
thiểu số 61 27,002,469,604
(1,180,996,
696)

(12)

1.6

1.5

1.6
Doanh thu thuần 6,143,689,201,615 76
(241,410,271,74
4)

(3)
1
00.0
10
0.0
10
0.0
Giá vốn hàng bán 5,661,044,279,891 92
(959,143,809,32
0)

(13)

82.8
7
5.7
8
5.0
Lợi nhuận gốp 482,644,921,724 24


2.0
Trong đó: Chi phí lãi vay 336,912,708,540 442
1,740,502,62
7

2

2.9

0.9

0.9
Chi phí bán hàng 54,837,516,912 44
18,098,548,13
5

17

1.3

1.5

1.3
Chí phí quản lý DN 78,023,166,270 40
58,025,975,70
9

42


7
5,888,336,06
8

61

1.8

0.2

0.1
Kết quả từ các hoạt động khác -12,182,678,321
(83
)
(2,038,454,98
2)

(12)

0.0

0.2

0.2
Lợi nhuận/(lỗ) từ công ty liên
kết 56,288,993,267
(547
)
(19,849,189,63
2)


2.0
Lợi ích thuế TNDN hoãn lại -8,494,509,925 71
(7,008,133,54
6)
1
43

(0.1)

(0.1)
(
0.1)
Lợi nhuận sau thuế TNDN 105,609,463,361 8
411,296,310,94
4

48

9.6
1
5.6
1
0.3
Phân bổ cho: -
(
0.0)
LN thuần thuộc cổ đông thiểu số 28,183,466,300
(2,38
6)

đã khiến cho doanh thu thuần của Tập đoàn không duy trì được đà tăng như
năm 2008. Tuy nhiên, nhờ có chính sách kinh doanh phù hợp lý nắm bắt
các cơ hội để bứt phá thì lợi nhuận của Tập đoàn trong năm 2009 đã đạt
được mức tăng trưởng ấn tượng. Cụ thể, trong khi doanh thu trong năm
2009 giảm khoảng 3% so với năm 2008 thì lợi nhuận từ hoạt động sản xuất
kinh doanh tăng 52% và lợi nhuận sau thuế tăng 48% so với năm 2008.
- Năm 2010 các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với không ít khó khăn:
lạm phát tăng cao(11,75%), đồng tiền mất giá(giảm giá 9,68% so với đô la
Mỹ), cơ chế hai tỷ giá luôn tồn tại, đặc biệt cuộc đua lãi suất giữa các ngân
hàng thời điểm cuối năm(17%) đã đẩy tình trạng thiếu vốn của doanh
Tập đoàn Hòa Phát 21 Môn: Quản Trị Tài Chính 2
GVHD:Th.s Hồ Tấn Tuyến
nghiệp lên cao. Cụ thể, trong khi doanh thu của Tập đoàn tăng cao 76%
nhưng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh lại giảm hơn so với các
năm trước (chỉ tăng 1%) và kéo theo lợi nhuận sau thuế chỉ tăng 8% so với
năm 2009. Tuy tốc độ tăng trưởng là tương đối chậm nhưng được xem là
một bức phá đáng tự hào trong hoàn cảnh nhiều doanh nghiệp chưa thể
vượt qua khó khăn trong thời kỳ khủng hoảng.
Thép xây dựng vần là mảng sản xuất và kinh doanh có đóng góp lớn nhất
vào tổng doanh thu và lợi nhuận của Tập đoàn, chiếm 49,1% doanh thu thuần và
35,6% lợi nhuận sau thuế. Tổng sản lượng sản xuất thép Hòa Phát năm 2010 đạt
600.723 tấn, trong đó Nhà máy cán thpes tại KLH Gang thép Hòa Phát trong năm
đầu tiên đi vào hoạt động đã góp gần 262.000 tấn. Có thể khẳng định KLH Gang
thép Hòa Phát tại Hải Dương là dự án trọng điểm của Tập đoàn Hòa Phát trong
trung hạn vì nó nâng công suất sản xuất thép của Hòa Phát lên đến 1,3 triệu
tấn/năm và đóng góp từ 500-700 tỷ đồng lợi nhuận hàng năm cho Tập đoàn.
Cũng trong mảng thép, năm vừa qua ống thép Hòa Phát ghi dấu ấn với nhiều
đơn hàng xuất khẩu sang thị trường Mỹ bên cạnh đẩy mạnh thị trường truyền
thống tại các nước khu vực Đông Nam Á với kim ngạch xuất khẩu hàng triệu
đô la Mỹ. Hòa Phát cũng là nhà sản xuất. Nội thất Hòa Phát cũng là một trong

ngành bất động sản đi xuống và mục tiêu kiềm chế lạm phát của Chính phủ.
- Tuy nhiên, sự chủ động về nguyên liệu đầu vào cũng như quy trình sản xuất
khép kín luôn là lợi thế cạnh tranh đặc biệt của Tập đoàn. Bên cạnh đó, Hòa
Phát vượt trội so với các doanh nghiệp cùng ngành ở khả năng kiểm soát
chi phí và lợi thế về tỷ lệ mafgin trong cạnh tranh với doanh nghiệp sản
xuất trong nước và kể cả thép ngoại. Thận trọng trước những biến động
kinh tế vĩ mô, tuy nhiên Tập đoàn rất lạc quan trước tình hình phát triển của
Hòa Phát trong giai đoạn mới với nhiều dự án bắt đầu hoạt động ổn định
đóng góp vào doanh thu và lợi nhuận của toàn Tập đoàn như thu nhập từ
hoạt động tài chính cũng tăng qua các năm (năm 2010 tăng 55%); thu nhập
khác tăng tới 752%. Với những khó khăn trong năm 2010, tiêu thụ của Tập
đoàn vẫn đạt được tăng trưởng khá cao.
Tập đoàn Hòa Phát 23 Môn: Quản Trị Tài Chính 2
GVHD:Th.s Hồ Tấn Tuyến
- Chi phí bán hàng tăng khá cao (tăng 44%): Các chính sách bán hàng, chính
sách hỗ trợ đại lý cũng được tăng trưởng, hệ thống đại lý của các ngành
hàng trong Tập đoàn năm qua đề được phát triển theo hướng tập trung hóa.
Hệ thống đại lý ổn định và gắn bó chính là nền tảng để xây dựng thị trường
cho các ngành mới. Việc mua thêm trang thiết bị mới, quảng bá sản phẩm
mới và các dịch vụ chăm sóc khách hàng cũng làm cho chi phí bán hàng
tăng nhưng điều này cũng giúp cho doanh nghiệp tăng thêm doanh thu và
tiềm kiếm được lượng khách hàng mới cho Tập đoàn.
- Chi phí quản lý DN: Có dao động lên xuống, năm 2009 tăng 42% nhưng
vào năm 2010 chỉ tăng có 40%. Điều này cho thấy công ty thực hiện chính
sách tiết kiệm có hiệu quả và khả năng quản lý nguồn lực con người tốt.
- Chi phí lãi vay: Vì phải mua thêm trang thiết bị mới cho việc sản xuất các
mặt hàng mới nên doanh nghiệp phải đi vay một lượng tiền lớn trong ngân
hàng. Nhưng trong tình hình biến động lên xuống thất thường của lãi suất
ngân hàng làm cho chí phí lãi vay tăng cao (tăng đến 442% năm 2010)
trong khi đó năm 2009 chỉ tăng có 2%.

7.03

14.45
9.
05 Nguyên giá

0.11

0.16
0.2
9
Tiền

0.91

8.94
4.
49 Giá trị hao mòn lũy kế

(0.04)

0.05
(0.0
7)
Các khoản tương đương tiền

6.11

5.51
4.

(
0.08)
(0.1
0)
3. Các khoản phải thu ngắn hạn

12.30

8.62
12.
77
Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang

3.29
1
8.57
1.9
6
Phải thu khách hàng

10.09

7.19
8.
39 3. Bất động sản đầu tư

0.10

0.19

(0.06)

(0.07)
(0
.16)
4. Các khoản đầu tư tài chính
dài hạn

4.76
1
0.76
6.7
5
4. Hàng tồn kho

30.47

24.96
32.
28
Đầu tư vào các công ty liên
kết

3.85

9.09
6.7
5
Hàng tồn kho


13 Chi phí trả trước dài hạn

1.50

1.19
1.8
9
Chi phí trả trước ngắn hạn

0.21

0.11
0.
10 Tài sản thuế TN hoãn lại

0.34

0.29
0.3
4
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

0.58

0.89
0.
69 Tài sản dài hạn khác

0.14


47.22

47.21
31.
75
1. Các khoản phải thu dài hạn

3.01

0.00
0.
00
Phải thu dài hạn khác

3.01

0.00
0.
00
2. Tài sản cố định

30.89

29.93
22.
44
Tài sản cố định hữu hình 15.
Tập đoàn Hòa Phát 25 Môn: Quản Trị Tài Chính 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status