luận văn: THỬ NGHIỆM NUÔI VỖ THÀNH THỤC VÀ KÍCH THÍCH SINH SẢN VỌP(Geloina coaxans) - Pdf 11


1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
NGUYỄN THẾ HIỂN
THỬ NGHIỆM NUÔI VỖ THÀNH THỤC VÀ KÍCH THÍCH
SINH SẢN VỌP(Geloina coaxans)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS. NGÔ THỊ THU THẢO
ThS. HUỲNH HÀN CHÂU 07/2009

i

LỜI CẢM TẠ
Xin gởi lời cảm ơn chân thành đến cô Ngô Thị Thu Thảo, cán bộ hướng dẫn luận
văn. Cảm ơn sự chỉ dạy nhiệt tình và những lời khuyên quý báo của cô trong thời
gian thực hiện đề tài.
Xin gởi lời cảm ơn đến các anh, chị và các bạn trong trại động vật thân mềm đã

CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU 1
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 Đặc điểm sinh học của vọp (Geloina coaxans) 3
2.1.1 Vị trí phân loại 3
2.1.2 Phân bố 3
2.2 Đặc điểm dinh dưỡng 4
2.3 Đặc điểm sinh trưởng 4
2.3.1 Độ mặn 4
2.3.2 Nhiệt độ 4
2.3.3 Oxy 5
2.4 Đặc điểm sinh sản 5
2.4.1 Đặc điểm giới tính 5
2.4.2 Phương thức sinh sản 5
2.4.3 Các giai đoạn phát triển của ấu trùng 6
CHƯƠNG 3:VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
3.1 Vật liệu nghiên cứu 8
3.2 Phương pháp nghiên cứu 8
3.2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 8
3.2.2 Thử nghiệm nuôi vỗ Vọp (Geloina coaxans) 8

3.2.3.Kích thích sinh sản bằng các biện pháp khác nhau 9
3.3 Phương pháp thu nhập số liệu 10
3.3.1 Phương pháp xác định chỉ số thể trạng (CI) 10
3.3.2 Phương pháp phân tích mô học 10

3.3.3 Theo dõi các yếu tố môi trường trong thời gian thí nghiệm 13
3.3.4 Theo dõi tăng trọng, tỉ lệ sống của vọp 13
3.3.5 Các chỉ tiêu sinh sản của vọp 13
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 13
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 14

, NO
3
-
trong các nghiệm thức 15
Bảng 4.3: Trung bình hàm lượng độ kiềm, pH trong các nghiệm thức 16
Bảng 4.4: Kết quả tỷ lệ sống, chỉ số thể trạng và chỉ số thành thục của vọp nuôi
vỗ trong các nghiệm thức 17
Bảng 4.5: Các phương pháp kích thích sinh sản 18
Bảng 4.6: Trung bình nhiệt độ và oxy trong các nghiệm thức 19
Bảng 4.7: Trung bình hàm lượng NH
4
+
, NO
2
-
, NO
3
-
trong các nghiệm thức 20
Bảng 4.8: Trung bình hàm lượng độ kiềm, pH trong các nghiệm thức 21
Bảng 4.9: Kết quả tỷ lệ sống, chỉ số thể trạng và chỉ số thành thục của vọp nuôi
vỗ trong các nghiệm thức 22
Bảng 4.10: Trung bình các chỉ tiêu về sinh sản 24
Bảng 4.11: Đánh giá hiệu quả các biện pháp nuôi vỗ 25

vi

Danh sách hình
Hình 2.1: Vọp (Geloina coaxans) 3
Hình 3.1: Hệ thống thí nghiệm 8

Nguyễn Chính (1996) mô tả 88 loài động vật thân mềm ở biển Việt Nam. Trong
đó vọp suma (Cyrena sumatrensis) được tìm thấy ở vùng Năm Căn (tỉnh Minh
Hải cũ, nay là Cà Mau). Tác giả quan sát thấy vọp suma sống ở vùng cao triều,
nơi có chất đáy là bùn cát, có nồng độ muối thấp; nhất là nơi có rừng đước,sú,
vẹt. Là loài có sản lượng tương đối lớn, nên là món ăn rất quen thuộc của ngư dân
ven biển. Hylleberg và Kiburn (2003) hiệu đính tên khoa học của vọp chính xác
là Geloina coaxans (Gmelin,1791) tên thường gọi trong các tài liệu trước là
Polymesoda coaxans.
Tan và Chou (2000) mô tả các loài thuộc giống Geloina là một trong những loài
hai mảnh vỏ có kích thước lớn nhất phân bố ở vùng rừng đước của Singapore với
chiều dài vỏ có thể lên đến 8cm. Theo Gimin et al.(2004) có loài Geloina erosa là
một loài vọp lớn và có nhiều thịt đạt chiều dài đến 11cm. Quần thể sống trong
khu vực ven biển của Bắc Australia được khai thác như là một nguồn thực phẩm
quan trọng cho cộng đồng dân cư địa phương (Meehan 1982). Loài này dễ nuôi
và là đối tượng cho nuôi động vật thân mềm ven biển.
Các nghiên cứu trên thế giới, đặc biệt là khu vực Châu Á- Thái Bình Dương
thường tập trung vào đặc điểm sinh sản, phân bố và đặc điểm hình thái của
Geloina erosa. Morton (1985) nghiên cứu đặc điểm sinh sản và Gimin et al.
(2004) nghiên cứu mối tương quan giữa kích thước vỏ và thể tích vỏ vọp với khối
lượng tổng cộng và khối lượng mô cơ thể. Trên thế giới nói chung và khu vực
Châu Á- Thái Bình Dương nói riêng chưa có công bố nghiên cứu về sinh sản vọp
Geloina coaxans.
Chính vì lẽ đó việc nuôi vỗ và sinh sản nhân tạo vọp Geloina coaxans nhằm đa
dạng hoá đối tượng nuôi cũng như bảo tồn đa dạng sinh vật trong rừng ngập mặn.
Do vậy đề tài “Thử nghiệm nuôi vỗ thành thục và kích thích sinh sản nhân tạo
vọp (Geloina coaxans)” được thực hiện.

2
Mục tiêu đề tài


2.1.2.2 Ở Việt Nam
Vọp phân bố ở các vùng bãi bồi ven biển, đặc biệt là khu vực rừng đước các tỉnh
Đồng Bằng Sông Cửu Long như Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau. Địa điểm
loài hai mảnh vỏ này sinh sống thường có nền đáy là bùn cát (70-90% bùn).
Chúng thường vùi mình ở độ sâu 4-6cm dưới lớp mặt đáy, độ mặn nơi cư trú
thường tương đối biến động (10-30%).

2.1.2.3 Đặc điểm hình thái
Vỏ có dạng hình tròn trứng, lớn, ở cá thể trưởng thành vỏ cao 75 mm, dài 60mm,
rộng 40mm. Mặt ngoài của vỏ đường sinh trưởng mịn sắp xếp khít nhau, da vỏ có
màu rêu phát triển thành phiến. Ở cá thể già da vỏ thường mất đi để lộ tầng sừng
màu xanh đen bóng, mặt trong của vỏ màu trắng. Mặt khớp vỏ phải và vỏ trái đều
có 3 răng giữa, 2 răng giữa sau đều chẻ đôi răng giữa trước nhỏ, mỏng. Răng bên
phía trước của vỏ phải nhô cao, răng trên phía trước vỏ trái thô. Vết cơ

Hình 2.1 V
ọp (
Geloina coaxans
)4
khép vỏ sau lớn hình chữ nhật, vết mép màng áo không rõ ràng. (Nguyễn Chính,
1996).

2.2 Đặc điểm dinh dưỡng

Bachok và ctv (2003) nghiên cứu khẩu phần ăn của Geloina coaxans và cho rằng
loài động vật thân mềm này tiêu thụ cá sản phẩm mùn bã hữu cơ từ rừng đước
đồng thời với các loại tảo khuê khác.

C). Ở nhiệt độ 33-35
O
C ấu
trùng không biến sang ấu trùng chữ D và gần như chết hoàn toàn.

5
Đối với nghêu trưởng thành: Khoảng nhiệt độ 20-30
O
C nghêu họat động bình
thường. Nhiệt độ từ 15-19
0
C và 33-35
0
C nghêu hoạt động yếu. Nhiệt độ gây chết
được xác định ở 14
O
C và 36
O
C.
2.3.3 Oxy
Deaton (1991) nghiên cứu về khả năng hấp thu oxy và nhịp tim của vọp
Polymesoda caroliniana trong không khí và trong nước biển. Tác giả nhận định
rằng vọp không có khả năng hấp thu khí trời như những loài động vật thân mềm
khác.

2.4 Đặc điểm sinh sản
2.4.1 Đặc điểm giới tính

Hiện tượng lưỡng tính thường xuất hiện ở những loài hai mảnh vỏ là đều khẳng
định, tuyến sinh dục với nhiều phần khác nhau và ở mỗi phần là các giai đoạn


Ấu trùng quay

Xuất hiện 5-7 giờ sau khi thụ tinh. Ấu trùng có dạng hình tròn hoặc hơi bầu dục.
Tiêm mao bao phủ kín. Ấu trùng hoạt động tăng dần từ chậm đến nhanh và hoạt
động xoay tròn xoắn ốc thường là ngược chiều kim đồng hồ.

Ấu trùng chữ D

Ấu trùng có dạng hình chữ D, có nắp vỏ và vành tiêm mao nằm giữa hai nắp vỏ.
Ấu trùng vận động nhanh nhờ sự vận động của vành tiêm mao quanh miệng

Ấu trùng Đỉnh vỏ

Giai đoạn tiềm Umbo xuất hiện mầm cơ khép vỏ, trên kính hiển vi có thể quan sát
thấy cơ quan tiêu hoá
Giai đoạn giữa Umbo, sau 4 ngày sinh xuất hiện đỉnh vỏ
Giai đoạn cuối Umbo 8-9 ngày sau khi thụ tinh. Chân bò hình thành ngày thứ 9.
Đây cũng là dấu hiệu kết thúc giai đoạn bơi chuyển sang giai đoạn sống đáy của
ấu trùng.
Ấu trùng Sống đáy
Ngày thứ 9-11 sau khi thụ tinh, vành tiêm mao thoái hoá dần, hoạt động bơi của
ấu trùng giảm, ấu trùng chuyến sang giai đoạn sống bò dưới đáy. Đặc trưng của
giai đoạn này là sự hình thành của chân mang màng áo có cơ khép vỏ. Ấu trùng
chuyển hoàn toàn từ đời sống bơi lội chuyển sang sống đáy.

Con giống

7


Địa điểm: Khoa Thủy Sản-Trường Đại học Cần Thơ.
3.2.2 Thử nghiệm nuôi vỗ Vọp (Geloina coaxans)
Thí nghiệm được bố trí trong bể nhựa 300 lít, mật độ 25-50 con/bể, mực nước
trong bể khoảng 40cm, có hệ thống sục khí, các bể được nuôi trong nhà có mái
che. Độ mặn duy trì ở 25‰ trong suốt quá trình thí nghiệm.Có dòng chảy liên tục
trong bể nuôi vỗ.

Hình 3.1: Hệ thống thí nghiệm 9
Thí nghiệm gồm 5 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức với 3 lần lặp lại.
-Nghiệm thức 1 : Đáy bể không có bùn hoặc cát, chỉ có nước, vọp được đặt vào
các rổ treo trong bể.

-Nghiệm thức 2: Bố trí nền đáy bể là cát , cho vọp vùi mình vào nền đáy bể.

-Nghiệm thức 3: Bố trí nền đáy bể là cát, treo vọp trong rổ cách mặt nước bể
khoảng 5cm.
-Nghiệm thức 4: Bố trí nền đáy bể là bùn, cho vọp vùi mình vào nền đáy bể.

-Nghiệm thức 5: Bố trí nền đáy bể là bùn, treo vọp trong rổ cách mặt nước bể
khoảng 5cm.

Thời gian nuôi vỗ là 30-45 ngày sau đó tiến hành kích thích sinh sản.
*Cho ăn: Thức ăn trong quá trình nuôi vỗ là tảo lấy từ nước xanh cá rô phi, tảo
khuê (Chaetoceros) bổ sung thêm tảo khô(Spirulina) và men bánh mì. Mật độ tảo
20000tb/ml (50% tảo lục + 50% tảo khuê)
Lượng tảo khô và men bánh mì:(0.5g tảo+0.5g men bánh mì)/kg bố mẹ.
Cho ăn ngày 2 lần.Thay 30% lượng nước sau 3 ngày.

trình hạ nhiệt.

Phương pháp 4: Vọp được thấm khô bằng gạc và đặt trên khay trong tủ lạnh ở
nhiệt độ 8-12
o
C trong thời gian 5-6giờ kế đó nâng nhiệt độ lên 40
0
C trong thời
gian 45-60 phút. Sau đó cho vọp trở lại bể và đưa về nhiệt độ ban đầu 26-28
o
C,
tạo dòng chảy liên tục trong bể. Lặp lại 1- 2 lần quá tình kích thích.
*Các chỉ tiêu theo dõi trong quá trình sinh sản: Thời gian hiệu ứng, số con tham
gia sinh sản, số lượng trứng sinh sản, tỷ lệ nở ấu trùng, chất lượng của ấu trùng. 3.3 Phương pháp thu nhập số liệu
3.3.1 Phương pháp xác định chỉ số thể trạng (CI)
Xác định chỉ số thể trạng
Số lượng: 5 con vọp/bể, thu ở tất cả các nghiệm thức lúc bắt đầu và kết thúc đề tài
để xác định chỉ số thể trạng (Condition Index, CI) theo công thức:

)/( gmgCI 1000
DWm
DWs

Trong đó: DWs : khối lượng thịt được sấy khô ở 60°C sau 24 giờ (g)
DWm : khối lượng thịt tươi (g)
3.3.2 Phương pháp phân tích mô học
Vọp tách bỏ vỏ lấy phần thịt và cố định formol 10%, sau 24-48 giờ lấy mẫu bảo

Lam mẫu dặt trên bàn sấy trong thời gian 12-24 giờ cho paraffin tan ra và mẫu
được khô.
Nhuộm và dán mẫu (Theo Howard et al., 2004)
Mẫu sau khi nhuộm theo Bảng 3.3, dán lamelle vào vùng có mẫu trên lam bằng
keo Canada balsam hoặc Entarlan, làm khô mẫu.

12

Bảng 3.2: Các bước nhuộm mẫu Đọc kết quả

Nước máy 2
Eosin 2
Nước máy

1
Cồn 50% 5
Cồn 70% 5
Cồn 95% 5
Cồn 100% 5
Xylen 1 5
Xylen 2 15

13

3.3.4 Theo dõi tăng trọng, tỉ lệ sống của vọp

Mẫu vọp thu định kỳ để kiểm tra:
Chiều dài (L), chiều rộng (R), chiều cao (H) lúc bắt đầu và kết thúc thí nghiệm.
Tỷ lệ sống 10 ngày/ lần.
Lúc bắt đầu thí nghiệm thu 20 con vọp và lúc kết thúc (thu 5con/bể) để xác định
chỉ số thể trạng CI và thực hiện tiêu bản mô học để xác định mức độ phát triển
của cơ quan sinh sản theo phương pháp của Howard et al. (2004)

3.3.5 Các chỉ tiêu sinh sản của vọp

Theo dõi sự phát triển của tuyến sinh dục của vọp lúc bắt đầu thí nghiệm và kết
thúc thí nghiệm. Cân trọng lượng tổng cộng, lấy tuyến sinh dục và cố định bằng
formol 10%. Xác định các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục của vọp theo
Ngô Thị Thu Thảo et al. (2002).


C) 28,8± 0,47

28,8± 0,48

28,7± 0,65

28,8± 0,51

28,8± 0,47

Oxy sáng (mg/L) 4,9± 0,01
a

4,9 ± 0,03
a

4,8±0,2
a

4,8 ±0,06
a

4,9±0,04
a

Oxy chiều(mg/L) 4,9 ± 0,1
a

5 ± 0,05
a

3
4
5
6
7
1 3 5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25 27 29
Ngày thí nghiệm
oxy hòa tan(mg/L)
Sáng Chiều15

4.1.1.2 Biến động hàm lượng NH
4
+
, NO
2
-
, NO
3
-
(mg/L)
Bảng 4.2: Trung bình hàm lượng NH
4
+
, NO
2
-
, NO


0
0,5
1
1,5
2
2,5
1 7 14 21 28
Ngày
NH
4
+
(mg/L)
NT1
NT2
NT3
NT4
NT5

Hình 4.2: Biến động hàm lượng NH
4
+

trong các nghiệm thức

NT1 NT2 NT3 NT4 NT5
NH
4
+
(mg/L) 0,68±0,54

a
68±32
a
62±34
a
64±29
a16

.1.1.3 Biến động độ kiềm và pH
Bảng 4.3: Trung bình hàm lượng độ kiềm, pH trong các nghiệm thức
Những chữ cái giống nhau trong cùng một hàng cho thấy sự không khác biệt thống kê (p>0,05).

Độ kiềm ở NT4 và NT5 (105,4 mgCaCO
3
/L) cao hơn so với các nghiệm thức còn
lại đều này hợp lý vì 2 nghiệm thức này có nền đáy là bùn. Theo Boyd và Walley
(1975) (trích dẫn bởi Boyd, 1990), ao có độ kiềm cao thường ở vùng đất thịt và
sét, nơi có chức nhiều CaCO
3
. Hàm lượng kiềm lớn hơn 20 mg CaCO
3
/L là thích
hợp cho ao nuôi giúp ổn định pH và tăng lượng khoáng.
pH là một trong những yếu tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đối
với đời sống của thủy sinh vật như: sinh trưởng, tỷ lệ sống, sinh sản và dinh
dưỡng. Giá trị pH giữa các nghiệm thức thí nghiệm tương đối ổn định trong thời
gian thí nghiệm (7,6-8,1). Theo Trương Quốc Phú (2006), pH thích hợp cho thủy

105,4±18,6
a
105,4±7,6
a

pH 7,6±0,1
a
7,9±0,3
a
7,9±0,1
a
8,1 ±0,3
a
8,0±0,2
a17

.1.2 Kết quả thí nghiệm nuôi vỗ
Bảng 4.4: Kết quả tỷ lệ sống, chỉ số thể trạng và chỉ số thành thục của vọp nuôi vỗ
trong các nghiệm thức
Những chữ cái trong cùng một hàng có chữ cái giống nhau thì không khác biệt thống kê (P>0,05).
Trung bình chiều dài có sự khác biệt giữa NT5 (59,4 mm) với NT1 (57,2 mm) và
NT4 (56,6 mm) có thể do số lượng vọp hạn chế cho nên không phân bố đồng đều
tuyệt đối giữa các nghiệm thức tuy nhiên trung bình chiều rộng, chiều cao và
trọng lượng lúc bố trí thí nghiệm là không có sự khác biệt . Theo đặc điểm phát
triển thành thục của các loài hai mảnh vỏ, hoạt động tích luỹ dinh dưỡng và thành
thục sinh sản dựa vào phần mềm của cơ thể và vào mùa vụ sinh sản tỷ lệ này có
thể tăng lên đến 55% ở ngêu Macoma bathica ( Honkoop et al, 1999).

a
53,5±2,4
a
51,4±1,1
a
54,1±0,5
a

Chiều cao
(mm)

32,6±6,7

31,7±0,7
a
31,2±0,6
a
31,6±1,2
a
30,3±1,3
a
31,8±0,1
a

Trọng lượng
(g)

65,2±21,3

73,8±14,1

260±15
a
258±19
a
248±15
a
257±9
a
239±18
a

Chỉ số thành
thục(GI)

1,6 ± 0,8

3±1
a
2,6±0
a
3,1±0,6
a
2,6±0,6
a
3,4±1,2
a


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status