SIÊU ÂM VÙNG MẶT-CỔ THAI NHI - Pdf 11

SIÊU ÂM VÙNG MẶT-CỔ THAI
NHI
BS. NGUYỄN QUANG TRỌNG
(Last update 22/09/2011)
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
BỆNH VIỆN FV - TP.HCM
"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
NỘI DUNG
• Đạicương.
• Thiểusảnhoặcbấtsảnxương mũi (hypoplasia or agenesis of the nasal bone).
• Khảo sát góc trán-hàm trên (frontomaxillary facial angle).
• Khảo sát chiều dài tai (ear length).
• Sứt môi và hở hàm ếch (cleft lip and palate).
• Tậtlưỡi to (macroglossia).
• Tậthàmnhỏ (micrognathia).
• Tậthaimắtgần nhau (hypotelorism).
• Tậthaimắt xa nhau (hypertelorism).
• Tậtmộtmắt và vòi voi (cyclopia & proboscis).
• Tậtmắtnhỏ và không mắt (microphthalmia & anophthalmia).
• Tậtdínhliềnkhớpsọ (cranial synostosis).
• Dày da gáy (thickened nuchal fold).
• Phù bạch mạch (cystic hygroma).
• Kếtluận.




ĐẠI CƯƠNG
•Những bấtthường ở vùng mặt-cổ thai nhi thường
gắnliềnvớinhững bấtthường NST, những dị tật

Suchin Sutthibenjakul, MD et al. A Thai Reference for Normal Fetal Nasal Bone Length
at 15 to 23 Weeks’ Gestation. 2009 J Ultrasound Med 28:49-53
NORMAL RANGES FOR NASAL BONE LENGTHS (in mm) (n = 295)
(Trị số trung bình tương ứng vớicột percentile thứ 50,
đượcxemlàthiểusảnxương mũi khi nhỏ hơn percentile thứ 5).
Suchin Sutthibenjakul, MD et al. A Thai Reference for Normal Fetal Nasal Bone Length
at 15 to 23 Weeks’ Gestation. 2009 J Ultrasound Med 28:49-53
C.M.Rumack et al. Diagnostic Ultrasound. 3rdEdition. 2005. p1039-1055
Anthony O. Odibo, MD et al. Evaluating the Efficiency of Using Second-Trimester Nasal Bone
Hypoplasia as a Single or a Combined Marker for Fetal Aneuploidy. J Ultrasound Med 2006 25:437-
441
XƯƠNG MŨI (NASAL BONE)
- Khảosáttừ tuần 15-24.
-Bấtthường
:
+ Bấtsản.
+ Gọilàthiểusảnxương mũi khi nhỏ
hơn percentile thứ 5
+ Ý nghĩa
: Nguy cơ cao Trisomy 21,
18 và 13.
Xương mũibìnhthường / thai 18 tuần
Bấtsảnxương mũi: Trisomy 21
18 tuần:
Percentile thứ 50 = 4.81
Percentile thứ 5 = 3.64
22ws
22 tuần:
Percentile thứ 50 = 7.05
Percentile thứ 5 = 6.13

KHẢO SÁT CHIỀU DÀI TAI
(EAR LENGTH)
• Ở mộtsố bấtthường NST, tai thai nhi ngắnhơnso
vớibìnhthường.
• Cách đo
: lấymặtcắtcạnh dọc (parasagittal scan)
hoặcmặtcắt vành (coronal scan).Tai được đotừ
vành tai trên (upper helix) tới điểmdưới dái tai (end
of the lobe).
•Do độ nhạy không cao, cho nên việc đochiềudàitai
chỉ có ý nghĩathamkhảo.
class="bi x39 y55 w10 h21"
John P. McGahan et al.
Diagnostic Ultrasound. 2
nd
Edition. 2008. p1183.
EAR LENGTH (in mm) (n=96)
(Trị số trung bình tương ứng với
cột percentile thứ 50,
được xem là tai ngắn khi nhỏ
hơn percentile thứ 10).
100% trường hợp Trisomy 13,
96% trường hợp Trisomy 18,
75% trường hợp Turner
syndrome có tai ngắn. Trong
khi, điềunàychỉ thấy ở 41%
thai nhi Trisomy 21.
Trisomy 21, 16-week-old fetus, absent nasal bones, nuchal fold
thickening, short ear length.
SỨT MÔI VÀ HỞ HÀM ẾCH

Cheek
Cheek
Secondary palate
Secondary palate


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status