TCNCYH 34 (2) - 2005
33
Bệnh lý dạ dày tá tràng
do thuốc chống viêm không steroid
Nguyễn Thị Ngọc Lan, Trần Ngọc Ân
Bộ môn Nội tổng hợp Trờng Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu biểu hiện lâm sàng, nội soi dạ dày tá tràmg (DD - TT) ở 178 bệnh nhân (BN) dùng
thuốc chống viêm không sleroid (CVKS) so sánh với 84 ngời cha từng dùng thuốc CVKS,
chúng tôi kết luận nh sau: Nhóm dùng thuốc CVKS có tỉ lệ tổn thơng nội soi DD-TT nói chung:
86,0%. Tổn thơng dạ dày: 80,9% (22,5% loét); tá tràng: 29,2% (22.5% loét); (p < 0,0l so với
nhóm chứng). Tỉ lệ các triệu chứng lâm sàng gặp từ l l,8 - 42,7% (đau thợng vị, đầy bụng ). Các
triệu chứng này có giá trị dự báo tổn thơng. Các yếu tố ảnh hởng đến tổn thơng DD-TT do
thuốc CVKS: tổn thơng DD-TT càng nặng nếu BN có các yếu tố sau: Tuổi trên 60, nghiện rợu,
nghiện thuốc lá; đang dùng thuốc CVKS, thời gian dùng thuốc CVKS kéo dài, liều thuốc CVKS
cao. Không có mối tơng quan giữa tổn thơng DD-TT và các loại bệnh khớp, tỉ lệ nhiễm HP.
I. Đặt vấn đề
Loét dạ dày tá tràng (DD-TT) ở các đối tợng
dùng thuốc chống viêm không steroid (CVKS)
cao gấp 5- 15 lần nhóm chứng trong dân chúng
[?]. Số tử vong vì bệnh DD-TT do thuốc CVKS
năm 1997 ở Mỹ chỉ đứng sau bệnh bạch cầu, và
cao hơn nhiều các bệnh khác. Nghiên cứu đợc
tiến hành nhằm mục tiêu sau:
1. Xác định tỉ lệ và đặc điểm tổn thơng
dạ dày tá hàng về lâm sàng và nội soi ở BN
mắc bệnh khớp dùng thuốc CVKS.
2. Khảo sát một số yếu tố nguy cơ làm
gia tăng tổn thơng dạ dày tá tràng khi
dùng thuốc CVKS.
II. Đối tợng và phơng pháp
urease. Chẩn đoán bệnh khớp theo tiêu
chuẩn quốc tế ACR (American College of
Rheumatology). Tiền sử dùng thuốc CVKS
và các yếu tố liên quan theo Rodnguez [9].
Nhận định tổn thơng dạ dày theo phân loại
Sydney chỉnh lý 1994 [6].
2.3. Phơng pháp xử lý số liệu:
Phơng pháp thống kê y học.
TCNCYH 34 (2) - 2005
34
III. Kết quả
3.1. Triệu trứng lâm sàng DD TT
Bảng 1: Tỉ lệ có biểu hiện lâm sàng DD TT
CVKS (n=178) Chứng
Triệu chứng lâm sàng
n % N %
p
Đau thợng vị 76 42,7 10 12,0 < 0,01
Nóng rát thợng vị 2 1,1 0 0,2 -
ợ hơi
14 7,9 1 1,2 -
ợ chua
17 9,6 0 0 < 0,01
Buồn nôn 21 11,8 3 3,6 < 0,05
Nôn 5 2,8 1 1,2 -
Đầy bụng 21 11,8 2 2,4 < 0,05
Tiền sử xuất huyết tiêu hoá 10 5,6 0 0 -
Tiền sử loét DD TT 6 3,4 0 0 -
Tiền sử viêm DD TT 4 2,2 0 0 -
Viêm dạ dày phì đại 0 0 0 0 -
Loét dạ dày 40 22,5 0 0 < 0,01
Tổng 178 100 84 100
TCNCYH 34 (2) - 2005
35
Tổn thơng tá tràng
Niêm mạc bình thờng 40 70,8 83 98,8 < 0,01
Viêm tá tràng 12 6,7 1 1,2 < 0,05
Loét tá tràng 40 22,5 0 0 < 0,01
Tổng 178 100 84 100
Nhân xét:
Nhóm dùng thuốc CVKS có 22.5% loét
dạ dày, các tổn thơng khác ở dạ dày đa
dạng; so với nhóm chứng p < 0,01 (Nhóm
chứng không có loét dạ dày). Về tổn
thơng tá tràng cũng có sự khác biệt so
với nhóm chứng (p < 0,01).
3.2. Tình trạng nhiễm HP tại hang vị
Tỷ lệ nhiễm HP ở nhóm dùng thuốc
CVKS: 93 ngời (52,2%) cao hơn nhóm
chứng (33 ngời - 39,3%) (p < 0,01)
3.3. Giá trị của các triệu chứng lâm
sàng
Các tính toán thống kê giữa về mối liên
quan giữa triệu chứng lâm sàng và tỉ lệ
tổn thơng DD - TT cho thấy các triệu
chứng lâm sàng (đau thợng vị, đầy
bụng) có giá trị dự báo tổn thơng.
liên quan giữa tỉ lệ nhiễm HP và tỉ lệ tổn
thơng và mức độ tổn thơng DD - TT ở
nhóm dùng thuốc CVKS.
- Một số thói quen sinh hoạt, chế độ
lao động:
+ Nghiện rợu: chỉ suất chênh OR =
10,97 (độ tin cậy 95%: l,44 - 83,84), p <
0,01.
+ Nghiện thuốc lá: tỉ suất chênh OR =
7,76 (độ tin cậy 95%: l,0 - 58,54). p <
0,05.
- Cha thấy ảnh hởng của các thói
quen sinh hoạt, chế độ lao động đến mức
độ tổn thơng DD - TT (p > 0,05).
IV. BàN LUậN
4.1. Đặc điểm tổn thơng DD-TT về
lâm sàng, nội soi ở BN dùng thuốc
CVKS
Giá trị của các triệu chứng lâm sàng
tiêu hoá ở các bệnh nhân mắc bệnh khớp
TCNCYH 34 (2) - 2005
36
dùng thuốc CVKS luôn là đề tài đợc
nhiều ngời quan tâm với nhiều kết luận
khác nhau, trong đó có các ý kiến trái
ngợc nhau. Theo Hansen- 1997 [7]. ở
các BN dùng thuốc CVKS kéo dài. tỉ lệ
phát hiện trên nội soi lên tới 5 - 20%,
trong khi các biến chứng của loét biểu
CáC - 1999 [4]. Tác giả đã chỉ ra mối t-
ơng quan thuận giữa tỉ lệ loét DD-TT với
mức dộ nặng của triệu chứng lâm sàng
DD-TT (p = 0,007). Tác giả còn cho rằng
triệu chứng lâm sàng DD-TT đặc biệt có ý
nghĩa thổng kê trong trờng hợp loét tá
tràng đơn thuần (p < 0,01) [4]. Tỉ lệ bệnh
nhân không có biểu hiện triệu chứng
trong nghiên cứu của tác giả này chỉ
chiếm 18% (n= 1826) [4].
Tuy nhiên, sự biểu hiện triệu chứng
lâm sàng tiêu hoá cũng đợc nhận định
với các gía trị khác nhau. Theo Caruso và
Bianchi Porro- 1980 [dẫn theo 4] có tới
136 bệnh nhân đau thợng vị, trong khi
các vết trợt xớc chỉ có ở 2 l% số này.
Ngợc lại, chỉ có 41% số bệnh nhân có
trợt xớc dạ dày phàn nàn có đau thợng
vị. Nh vậy có thể có các triệu chứng lâm
sàng DD-TT mà không có tổn thơng DD-
TT và ngợc lại. Có tổn thơng DD- TT
mà không có triệu chứng tiêu hoá, có thể
do hiệu quả giảm đau của thuốc CVKS,
triệu chứng lâm sàng DD - TT mà không
có tổn thơng DD-TT, có thể do yếu tố
tâm lý. Mặt khác, do cơ chế tự điều chỉnh
của dạ dày ở các bệnh nhân dùng thuốc
CVKS, đ
ợc chứng minh qua nghiên cứu
của Baskin- 1976 (dẫn theo 4) mà dạ dày
gian rỗng dạ dày kéo dài, con số này là
20,0% ở nhóm không dùng thuốc CVKS
(p < 0,01) và 0% ở nhóm chứng. Phép
phân tích hồi quy da biến cho phép khẳng
định chỉ có thuốc CVKS là yếu tố duy
nhất có giá trị với sự gia tăng thời gian
rỗng dạ dày [7]. Nghiên cứu nói trên của
Kulkami và CS - 1999 [8] cho phép lý giải
các cảm giác đầy bụng, khó tiêu, ậm ạch
của ngời dùng thuốc CVKS. Do vậy,
theo ý kiến của chúng tôi, các triệu chứng
lâm sàng DD - TT có giá trị nhất định, nên
lu ý ở các bệnh nhân dùng thuốc CVKS
kéo dài để kịp thời phát hiện tổn thơng
DD - TT, có các biện pháp điều trị. tránh
các tai biến đáng tiếc.
4.2. Các yếu tố ảnh hởng
- Rugstad - 1986 [10] đã chứng minh
rằng có mối liên quan giữa nồng độ thuốc
CVKS huyết thanh và tuổi. Điều này là cơ
sở giải thích sự gia tăng tỉ lệ tổn thơng
DD-TT ở các BN cao tuổi về mặt lý thuyết
Chúng tôi tìm thấy mối liên quan giữa tỉ lệ
loét DD - TT và tuổi # 60 với tỉ suất chênh
OR = 3,15 (độ tin cậy 95%: l,42 -7,07), p
< 0,01. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi
phù hợp với Hansen-1997 [7]: OR = 3,5
(độ tin cậy 95%: l,8 - 7,0) với lứa tuổi 60 -
75; và là 8,8 (độ tin cậy 95%: 4,3- 18,l)
với lứa tuổi trên 75. Có khá nhiều yếu tố
yếu, phụ nữ gầy có xu hớng bị loét DD -
TT khi dùng thuốc CVKS [7]. Cheatum -
1999 [4] cũng nhận thấy tỉ lệ loét DD - TT
tăng theo thời gian dùng thuốc CVKS (p <
0,05). Trong số 439 BN có loét, tỉ lệ loét
DD - TT ở BN dùng thuốc CVKS dới l
năm chỉ là 13,8% (41 ngời), trong khi số
loét ở nhóm dùng thuốc CVKS từ 1 năm
đến 15 năm là 25,9% (398 trờng hợp).
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù
hợp với nhận định trên.
V. KếT LUậN
TCNCYH 34 (2) - 2005
38
1. Đặc điểm tổn thơng DD - TT về
lâm sàng, nội soi ở 178 ngời dùng
thuốc CVKS
- Tỉ lệ các triệu chứng lâm sàng gặp từ l
l,8 - 42,7% (đau thợng vị, đầy bụng ). Các
triệu chứng này có giá trị dự báo tổn thơng.
- Tỉ lệ tổn thơng dạ dày tá tràng nói
chung: 86,0%. Tổn thơng dạ dày: 80,9%
(22,5% loét); đa dạng - tá hàng: 29,2%
(22,5% loét); (p < 0,0 l so với nhóm chứng).
2. Các yếu tố ảnh hởng đến tổn
thơng dạ dày - tá tràng:
Tổn thơng dạ dày- tá tràng càng nặng
nếu BN có các yếu tố sau: Tuổi trên 60,
nghiện rợu, nghiện thuóc lá; đang dùng
et lube digestif, Médica-Press
Intemational, pp. 89 -104
6. Dixon M.F., Path F.R.C., Genta
R.M., Yardley J.H., Correa P. and the
Participants in the lnternational Workshop
on the Histopathology oll Gastritis.
Honslon (1994). "Classification and
gnlding of gastritis", The updated Sydney
System. Am J Sulg Pathol. Vol.20, (10),
pp. l161- l181.
7. Hansen J.M., Hallas J., Lauritsen
J.M., Bytzer P. (1997). "NSAID and ulcer
complications. An analysis of risk factols"
Ugeskr Laeger, Jun 9; 159(24), pp. 3787 - 9 l
8. Kulkarni S.G., Parikh S.S.,
Shankhpal P.D., Desai S.A., Borges
N.E., Desai S.B., Vora I.M., Kalro R.H. (
1999). "Gastric emptying of solids in long-
teml NSAID users: correlation with
endoscopic findings and Helicobacter
pylon status". Am J Gastroenterlo, Feb;
94 (2), pp. 382 - 6.
9. Rodriguez G. L.A ., Hershel Jick
(1994). "Risk of upper gastrointestinal
bleeding and perforation associated with
individual nơn-steroidal anti-innammatory
drugs". Lancel;343. pp. 769 - 72 l
10. Rugstad H.E., Giercksky K.E.,
Husby G., Holme I. (1994), "Effect of
cimetidine on gastrointestinal symptoms