NHIẾM HELICOBAter PYLORI VÀ BỆNH LÝ DẠ DÀY TÁ TRÀNG Ở TRẺ EM - Pdf 11

đề tài này với mục tiêu (1) xác định tỷ lệ mang
I. ĐặT VấN Đề
HP theo vị trí tổn th-ơng bệnh lí qua nội soi và
Ngày nay vai trò gây viêm loét dạ dày và
mô bệnh học (MBH), và (2) đánh giá mối liên
gây ung th- dạ dày của Helicobacter pylori
quan giữa triệu chứng lâm sàng với tình trạng
(HP) đã đ-ợc xác nhận. Nhiều nghiên cứu
nhiễm HP ở trẻ đến khám nội soi điều trị bệnh
trên thế giới thấy tỷ lệ mang HP ở trẻ em có
lý dạ dày tá tràng.
triệu chứng tiêu hóa trên rất thay đổi tùy theo
nơi nghiên cứu [9,11] (Reifen, Sokucu). Hơn
II. ĐốI TƯợNG Và PH-ơNG PHáP
nữa, trẻ mang HP nếu không có loét th-ờng
Đối t-ợng nghiên cứu là 78 trẻ (44 trai, 34
không biểu hiện triệu chứng lâm sàng rõ rệt
gái) từ 5 đến 15 tuổi (trung bình là 10,5 2,3
[2] (Gomlally 95); tần số biểu hiện triệu chứng
năm) đ-ợc chẩn đoán bằng nội soi tiêu hóa
và mối liên quan giữa triệu chứng với nhiễm
tại khoa Nhi bệnh viện Bạch Mai và bệnh viên
HP cũng rất khác nhau và không thống nhất
Nhi Trung -ơng từ 4-2001 đến 8-2002 vì bệnh
[1,3,10,12]. ở Việt Nam, tỷ lệ nhiễm HP ở trẻ
lí tiêu hóa trên. Tất cả các tr-ờng hợp nghiên
em là 33-42% và 65-80% ở ng-ời lớn. Một vài
cứu đều đ-ợc trẻ và gia đình tình nguyện
nghiên cứu gần đây trên trẻ em Việt Nam đến
tham gia. Đề c-ơng nghiên cứu đã đ-ợc hội
khám nội soi tiêu hóa thấy tỷ lệ mang HP là

biệt về các triệu chứng lâm sàng khác giữa nhóm HP(+) và HP(-). Kết luận. Dù tỷ lệ HP(+) cao ở trẻ có
biểu hiện tiêu hóa trên, nh-ng rất ít triệu chứng lâm sàng cho phép phân biệt với trẻ HP(-). Việc chẩn đoán
cần dựa vào kết quả ELISA để sàng lọc và nội soi tiêu hóa để khẳng định.
29
TCNCYH 30 (4) - 2004
đến 10 tuổi) và trực tiếp khám thực thể lúc sau 20 phút và sau 2 giờ (Clo-test, Delta
trẻ đến viện tr-ớc khi tiến hành nội soi tiêu West, Australia). Xét nghiệm mô bệnh học
hóa và lấy mẫu máu tĩnh mạch để định l-ợng mẫu sinh thiết hang vị đ-ợc tiến hành tại Bộ
kháng thể IgG kháng HP. Nh- vậy cả trẻ em môn Giải phẫu bệnh, tr-ờng Đại học Y Hà Nội
(cùng gia đình) và thầy thuốc đều không biết (PGS Trần Văn Hợp) và nhận định kết quả
trẻ có nhiễm HP hay không (mù đôi). theo phân loại hệ thống Sydney.
Để kết quả nghiên cứu đ-ợc chính xác, Bệnh nhận đ-ợc xác định là HP(+) khi có
chúng tôi chỉ đánh giá những triệu chứng mà ít nhất 2 kết quả (+) trong số 3 xét nghiệm
trẻ em có thể cảm nhận một cách chắc chắn (huyết thanh học, Clo-test, mô bệnh học). Số
và gia đình hoặc thầy thuốc có thể xác nhận, liệu nghiên cứu đ-ợc xử lí bằng các thuật toán
bao gồm thời gian bị bệnh, vị trí và thời gian thống kê y-sinh học với sự trợ giúp của phần
đau bụng tái phát {đ-ợc xác định theo tiêu mềm thống kê SPSS 10.1. So sánh tần số
chuẩn Apley (1957) mà đa số tác giả hiện nay các dấu hiệu lâm sàng giữa nhóm trẻ HP(+)
2
sử dụng là "cơn đau bụng đúng để làm cản trở
và HP(-) bằng thuật toán c và so sánh nồng
sinh hoạt bình th-ờng của trẻ, có ít nhất 3 đợt
độ kháng thể IgG kháng HP bảng thuật toán t.
trong vòng 3 tháng gần đây}, nôn, đi ngoài
Mối liên quan giữa triệu chứng và nhiễm HP
phân đen, nôn ra máu, và biểu hiện thiếu
đ-ợc đánh giá bằng phân tích hồi quy logistic
máu trên lâm sàng. Tuổi, giới, tiền sử điều trị
đơn và đa biến.
bệnh dạ dày tá tràng (DDN) ở trẻ và bố mẹ

2.
Bảng 1: Phân bố tần số và tổn th-ơng đại thể theo tình trạng nhiễm HP
của 78 trẻ có triệu chứng tiêu hóa đ-ợc nội soi
Tình trạng nhiễm HP
1 Bệnh lí và vị trí tổn th-ơng Tần số (%) HP(+) n (%) HP(-) n (%) p
Tổn th-ơng tại dạ dày 40 (51 ,3) 28 (70,0) 12(30,0) <0,01*
Viêm dạ dày (VDD) đơn thuần 37 28 9
VDD có dùng kháng viêm 2 2
Loét dạ dày có dùng corticoid 1 1
30
TCNCYH 30 (4) - 2004
* So sánh tỷ lệ HP(+) ở nhóm tổn th-ơng dạ dày và tổn th-ơng tá tràng.
** So sánh tỷ lệ HP(+) ở nhóm có tổn th-ơng DDTT và nhóm không tổn th-ơng DDTT.
Bảng 2 : Kết quả nội soi và mô bệnh học ở trẻ HP(+) và HP(-)
HP n(%) Khám xét Kết quả N (%) Bệnh lí
HP(+) Nội soi Bình th-ờng 16 (30,8) 11 VDD; 1 VDDTT; 2 ĐBTD; 1
52 (66,7) 52 thiếu máu; 1 Crohn
Bệnh lý 36 (69,2) 17 VDD; 17 LTT; 2 VTT
MBH (41) Bình th-ờng 3 (7,3) 1 ĐBTD; 1 thiếu máu; 1 Crohn
Bệnh lý 38 (92,7) 23 VDD; 13 LTT; 2 VDDTT;1 LTT
HP(-) Nội soi Bình th-ờng 17 (65,4) 12 ĐBTD; 4 VDD; 1 nôn kéo dài
26 (33,3) 26 Bệnh lý 9 (34,6) 7 VDD (2 KV); 1 LDD ; 1 LTT(KV)
MBH (20) Bình th-ờng 10 (50,0) 8 ĐBTD; 2VDD
Bệnh lý 10 (50,0) 8 VDD; 1 LDDTT; 1 LDD (KV)
YDD: viêm dạ dày, LTT: loét tá tràng, LDD: loét dạ dày, VDDTT: viêm dạ dày-tá tràng,
LDDTT: loét dạ dày - tá tràng, ĐBTD: đau bụng tái diễn, KV: dùng kháng viêm
Tổn th-ơng tại tá tràng 21 (26,9) 20 (95,2) 1 (4,8)
Loét tá tràng (LTT) 1 7 1 7
Viêm tá tràng 3 3
LTT có dùng corticoid 1 1

b: Hiệu chỉnh với các triệu chứng hoặc tham số trong cùng nhóm bằng kỹ thuật nhập (entry)
khi phân tlch hồi quy logistic đa biến.
(24/12/42) (54,2/50,0/78,6) (45,8/50,0/21,4)
Đau bụng tái diễn (74) 49 (66,2) 25 (33,8,0) 0,81 1
Vị trí đau: TV/QR/KCĐ 27/8/8 7/9/6 0, 1 5 1
(34/18/14) (79,4/50,0/57,1) (20,6/50,0/42,9)
Đau về đêm (8) 6 (75,0) 2 (25,0) 0,598
Nôn (27) 16 (59,3) 11 (40,7) 0,313
Nôn ra máu (7) 6 (85,7) 1(14,3) 0,262
Đi ngoài phân đen (11) 11 (100,0) 0 (0,0) 0,013
Thiếu máu (31) 21 (67,7) 10 (32,3) 0,870
*SD: độ lệch chuẩn, TV : th-ợng vị, QR : quanh rốn, KCĐ : không cố định
Không có liên quan có ý nghĩa giữa HP(+) với tuổi, giới hay các dấu hiệu lâm sàng (bảng
4). Riêng dấu hiệu phân đen, do không gặp tr-ờng hợp nào trong nhóm HP(-), nên không thể
tính đ-ợc tỷ suất chênh cho nhóm HP(+) trong quần thể nghiên cứu này.
Trong nghiên cứu gần đây trên 68 bệnh nhân
IV. BàN LUậN
bi bệnh loét, trong đó 62 tr-ờng hợp (91,2%)
Tỷ lệ HP(+) trong quần thể nghiên cứu
là loét tá tràng, Trần Văn Quang thấy 85,7%
này là 66,7%. Nếu không kể 17 tr-ờng hợp
(36/42 trẻ) có kết quả Clo-test (+) [8]. Tuy
không có tổn th-ơng dạ dày tá tràng, tỷ lệ này
nhiên, tỷ lệ HP trong nghiên cứu của chúng
là 78,7% (48/61) (92,7% HP(+) ở trẻ có tổn
tôi nhìn chung cao hơn trong kết quả các
th-ơng tại tá tràng, và 70% HP(+) ở trẻ có tổn
nghiên cứu t-ơng tự ở n-ớc ngoài. Tại Thổ
th-ơng tại dạ dày). Tỷ lệ nảy t-ơng đ-ơng với
Nhĩ Kỳ trên 180 trẻ đ-ợc nội soi vì có các biểu

58% trẻ viêm dạ dày có HP(+), nh-ng
kháng thể kháng HP ở nhóm có tổn th-ơng
Cadnanel và cộng sự thấy có đến 80 %
dạ dày (0,279 0,063) và nhóm có tổn
HP(+) ở trẻ viêm dạ dày {Kalach [Press Med
th-ơng tá tràng (0,340 0,069) (p > 0,05). (2)
1997; 26 (35): 1688-94] trích dẫn}. Theo
Ngoài phân đen là triệu chứng gặp phổ biến
Gottrand và Vincent, tỷ lệ HP(+) ở trẻ có triệu
hơn trong nhóm trẻ HP(+) và là triệu chứng đi
chứng thay đổi từ 10 đến 67% theo từng
liền với loét dạ dày tá tràng, tất cả các dấu
nghiên cứu. Chúng tôi thấy tỷ lệ HP(+) ở trẻ
hiệu và triệu chứng khác không khác nhau
có tổn th-ơng tá tràng là 95,2% cao hơn tỷ lệ
một cách đáng kể giữa nhóm HP(+) và nhóm
này ở bệnh nhân có tổn th-ơng dạ dày là 70%
HP(-). Nghiên cứu này cho thấy biểu hiện lâm
(p < 0,01). Điều này phù hợp với kết quả các
sàng ở trẻ nhiễm HP rất nghèo nàn và không
nghiên cứu gần đây của de Olivera ở Brazil [J
đặc hiệu. Việc chẩn đoán HP (+) để quyết
Pediatr Gastroenterol Nutr.1999; 28(2): 132-
định điều trị cần dựa vào chẩn đoán huyết
4] và của Nijevitch ở Nga [J Pediatr
thanh để sàng lọc và nội soi tiêu hóa để
Gastroenterol Nutr 2001; 33(%): 558-64].
khẳng định.
Một số nghiên cứu thấy đau th-ợng vị và
TàI LIệU THAM KHảO

906 - 9.
bụng hơn) nh- kết quả nghiên cứu gần đây
4. Hoang TTH, Wheeldon TU, Bengtsson
của Tildberg và cộng sự (thông báo cá nhân),
C, Phung DC, Sorberg M, and Granstrom M.
cũng nh- của Ashom [1] và Roma [10]
Enzyme-Linked Immunosorbent Assay for
Helicobacter pylori needs adjustment for the
33
TCNCYH 30 (4) - 2004
population investigated. J Clin Microbiol 9. Reifen R., Rasooly I., Drumm B.,
2004; 42:627-30. Murphy K., Sherman P. (1994). Helicobacter
pylori infection in children: Is there specific
5. Macarthur C. (1999). Helicobacter
symptomatology? Dig Dis Sci, 39 (7): 1488 -
pylori infection and childhood recurrent
92.
abdominal pain (RAP): lack of evidence for a
cause and effect relationship. Can J 10. Roma E, Panayiotou J, Fafritsa Y,
Gastroenterol; 13(7):607-10. Van-vliet C, Gianoulia A, Constantopulos A.
Upper gastrointestinal disease, Helicobacter
6. Nguyễn Văn Ngoan, Chu Văn T-ờng,
pylori and recurrent abdominal pain. Acta
Nguyễn Gia Khánh. Nghiên cứu đặc điểm
Pediatr 1999; 88(6): 598 - 601.
lâm sàng, nội soi, cận lâm sàng viêm dạ dày
mạn tính có nhiễm Helicobacter pylori ở trẻ 11. Sokucu S, Suoglu OD, Turkkan E,
em. Chuyên đề Hội nghi Tiêu hóa toàn quốc, Elkabes B, Ozden T, Saner G. Helicobacter
tháng 10/2002: 27- 35. pylori infection in Turkish children with
gastrointestinal symptoms and evaluation of

were not significantly diferent in 2 groups. CONCLUSION. Although the prevalence of H pylori infection
was high in children with digestive symptoms, very few clinical findings were found to be specific for the
presence ofthe infection.
Key words: Helicobacter pylori prevalence; symptomatic children; gastro-duodenal disorders.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status