TCNCYH phụ bản 32 (6) - 2004
Nghiên cứu ứng dụng sản xuất kháng nguyên
streptolysin O, sử dụng trong chẩn đoán
thấp tim và viêm cầu thận cấp ở trẻ em
Nguyễn Thị Tuyến
1
, Nguyễn Văn Dịp
2
1
Bộ môn Vi sinh Y học, trờng Đại học Y Hà Nội
2
Vụ Khoa học và Đào tạo, Bộ Y tế
Nghiên cứu đã đa ra đợc các bớc cụ thể hoá về mặt kỹ thuật và tìm ra các điều kiện tối u trong quy
trình sản xuất kháng nguyên streptolysin O theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới. Đồng thời áp dụng sản
xuất thành công kháng nguyên streptolysin O dới dạng lỏng với hiệu giá ổn định là 1: 16. Ngoài ra nghiên cứu
cũng đã đa ra đợc điều kiện giữ chủng liên cầu nhóm A kinh tế nhất là môi trờng BHI huyết thanh ngựa
50% và nhiệt độ bảo quản là - 70C.
I. Đặt vấn đề
Hiện nay ở Việt Nam cũng nh trên thế giới,
phản ứng ASLO đợc sử dụng trong chẩn đoán ở
hầu hết các phòng xét nghiệm ở các bệnh viện
tuyến trung ơng và một số bệnh viện tuyến tỉnh.
Ngoài ra còn sử dụng trong chơng trình phòng
chống bệnh thấp tim. Vì vậy, nhu cầu sử dụng
kháng nguyên streptolysin O là rất lớn. Song cho
tới nay ở Việt Nam vẫn cha có cơ quan nào
nghiên cứu thành công sản xuất kháng nguyên
streptolysin O. Do đó các phòng xét nghiệm vẫn
phải mua kháng nguyên của nớc ngoài với giá
- Phơng pháp chúng tôi thử nghiệm trên môi
trờng BHI huyết thanh ngựa so sánh với các
phơng pháp hiện đang lu giữ nh:
+ Giữ trên môi trờng thạch máu, giữ trên môi
trờng BHI glycerol 20%, giữ dới dạng đông khô.
3.2. Phơng pháp tách chiết kháng nguyên
streptolysin O:
94
TCNCYH phụ bản 32 (6) - 2004
Theo thờng quy của TCYTTG 1983, 1996,
nhng đã đợc đề tài nghiên cứu cụ thể hoá từng
bớc trong quy trình và áp dụng sản xuất.
3.3. Phơng pháp chuẩn độ kháng nguyên
streptolysin O:
Theo thờng quy của TCYTTG 1996.
iii. Kết quả
1. Kết quả nghiên cứu các điều kiện giữ
chủng liên cầu nhóm A C203S.
Bảng 1. Kết quả nghiên cứu giữ chủng liên cầu nhóm A C203S ở các môi trờng
và các điều kiện bảo quản khác nhau
Môi trờng bảo quản Nhiệt độ bảo quản Thời gian vi khuẩn sống
Thạch máu
4C
48 giờ
BHI và glycerol
- 20C
1 - 2 tuần
BHI và glycerol
- 70C
2 tuần - 1 tháng
(chuẩn độ sơ bộ)
Lần 1 TM
37C
18 - 24 giờ không 1: 4
Lần 2 TM
37C
18 - 24 giờ không 1: 16
Lân1 TM
37C
18 - 24 giờ 5% 1: 4 - 1: 8
Lần 2 TM
37C
18 - 24 giờ 5% 1: 16 - 1: 32
* Bớc 2: Theo khuyến cáo của TCYTTG: cấy chuyển chủng từ môi trờng thạch máu sang môi
trờng tách chiết kháng nguyên streptolysin O.
Qua kết quả nghiên cứu chúng tôi thu đợc mối liên quan giữa hiệu giá kháng nguyên streptolysin O
với các hình thức cấy chuyển nh sau:
95
TCNCYH phụ bản 32 (6) - 2004
Bảng 3. Mối liên quan giữa hiệu giá kháng nguyên SO với các hình thức cấy chuyển khác nhau:
Hình thức cấy chuyển Hiệu giá kháng nguyên SO
TM MT ặ trung gian MT ặ cần tách chiết KN SO
1: 16 - 1: 32
TM MT ặ cần tách chiết KN SO
1: 8
* Nhận xét:
- Để tách chiết đợc một lợng lớn kháng
nguyên SO, chúng ta cần cấy chuyển vi khuẩn từ
sodium azid với nồng độ 0,02%.
* Bớc 5: Theo quy trình khuyến cáo của
TCYTTG là lọc vô trùng bằng lọc seitz.
+ Trớc tiên lọc qua giấy lọc có kích thớc
0,45àm, lọc đợc một l
ợng dịch khoảng 100ml
thì phải thay giấy lọc 1 lần (để dịch lọc chảy nhanh
không kéo dài quá trình lọc).
+ Dịch lọc đợc lọc lại lần 2 qua giấy lọc có
kích thớc 0,22 àm.
* Bớc 6: Đóng gói và bảo quản loại bỏ kháng
nguyên streptolysin S (theo quy trình của TCYTTG
bảo quản dịch lọc ở 4C trong vòng 1 tháng để loại
bỏ kháng nguyên streptolysin S).
Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới:
kháng nguyên sau khi sản xuất có thể bảo quản ở
4C sử dụng đợc trong vòng nhiều năm. Qua
nghiên cứu thử nghiệm ở một số điều kiện nhiệt độ
bảo quản khác nh: 4C, - 20C, ngăn đá tủ lạnh,
kết quả theo dõi trong vòng 2 năm nh sau:
Bảng 5. Mối liên quan giữa hiệu giá kháng nguyên SO với nhiệt độ bảo quản khác nhau
Nhiệt độ
bảo quản
Hiệu giá
KNSO
sau sản xuất
Hiệu giá
KNSO sau
6 tháng
Hiệu giá
nguyên mà TCYTTG đã khuyến cáo năm 1983 và
năm1996.
3. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất kháng
nguyên streptolysin O trên các môi trờng khác
nhau.
Bảng 6. Hiệu quả sản xuất kháng nguyên streptolysin O trên các môi trờng khác nhau:
Môi trờng Hiệu giá KNSO Giá 1 1ít môi trờng (đồng)
Todd - Hewith 1: 16 - 1: 32 315.000
BHI 1: 16 - 1: 32 45.000
Kalbak (tự điều chế) 1: 16 - 1: 32 25.000
* Nhận xét:
- Kết quả tách chiết kháng nguyên streptolysin
O trên 3 loại môi trờng tơng tự nhau.
- Giá thành của môi trờng kalbak là rẻ nhất vì
điều chế từ nguyên liệu thô sẵn có trong nớc (tim
bò), nhng mất thời gian điều chế hơn.
iv. Bàn luận
1. Bàn luận về các điều kiện giữ chủng liên
cầu nhóm A
Mục đích đầu tiên của giữ các chủng vi khuẩn
là làm sao cho chúng sống đợc lâu dài, không bị
nhiễm bẩn và không thay đổi các đặc tính di
truyền.
* Cấy chuyển và phơng pháp giữ chủng liên
cầu nhóm A C203S trong môi trờng BHI glyxerol
20%:
- Cả 2 phơng pháp này không phù hợp trong
việc lu giữ chủng liên cầu nhóm A C203S để
97
TCNCYH phụ bản 32 (6) - 2004
huyết thanh ngựa để ngăn ngừa tổn hại tế bảo trong
quá trình đông lạnh.
2. Bàn luận về kỹ thuật tách chiết kháng
nguyên streptolysin O:
Quá trình tách chiết kháng nguyên streptolysin
O phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhng có hai yếu tố
quyết định đó là: sự phát triển tốt của chủng vi
khuẩn liên cầu nhóm A mẫu và chống đợc quá
trình oxy hoá kháng nguyên streptolysin O trong
quá trình tách chiết.
2.1. Cấy chuyển chủng mẫu liên cầu nhóm A
C203S để tách chiết kháng nguyên streptolysin O.
Khi chủng liên cầu nhóm A C203S đợc lu giữ
ở lạnh sâu, vi chất lỏng trong và ngoài tế bào vi
khuẩn bắt đầu đông và hình thành dần các tinh thể,
các enzym trong tế bào ngừng hoạt động và tế bào
chuyển sang dạng tiềm sinh. Quá trình bảo quản
chủng dới dạng đông khô cũng tơng tự nh vậy
nhng sau quá trình đông băng là làm mất nớc
trong huyền dịch vi khuẩn bằng cách cho chúng
bay hơi dới áp lực âm. Vì vậy, khi chủng đợc
chuyển từ điều kiện bảo quản sang môi trờng
dinh dỡng, chúng ta nên cấy chuyển 2 lần để vi
khuẩn thích nghi trở lại trạng thái phát triển bình
thờng rồi mới chuyển vào môi trờng tối u để
tách chiết kháng nguyên
Để tách chiết đợc lợng kháng nguyên
streptolysin O cao, cần phải có một lợng lớn vi
dịch kháng nguyên streptolysin O. Trong nghiên
cứu chúng tôi sử dụng 2 loại giấy lọc: kích thớc
0,45àm và 0,22 àm là phù hợp cho việc tách chiết
kháng nguyên streptolysin O. Vì nếu chúng ta sử
dụng giấy lọc có kích thớc lớn hơn 0,22àm thì sẽ
không loại bỏ hết đợc vi khuẩn liên cầu nhóm A
C203S, nhng nếu sử dụng giấy lọc có kích thớc
nhỏ hơn 0,22àm thì phân tử kháng nguyên
streptolysin O cũng bị giữ lại trên lỗ lọc và nh
vậy quá trình tách chiết kháng nguyên không thực
hiện đợc.
3. Bàn luận về hiệu giá kháng nguyên
streptolysin O tự sản xuất:
Theo quy trình và khuyến cáo của Tổ chức Y tế
thế giới: hiệu giá kháng nguyên chuẩn độ sơ bộ ngay
sau khi sản xuất (cha bất hoạt treptolysin S) ít nhất
đạt 1: 8 là đạt yêu cầu [4]. Trong sản xuất thử nghiệm
của chúng tôi các lô sản xuất đều đạt hiệu giá cao
hơn trong khoảng: 1: 16 - 1: 32. Sau khi đã bất hoạt
streptolysin S, hiệu giá kháng nguyên streptolysin O
hầu hết ở các lô sản xuất đều đạt hiệu giá từ 1: 16 trở
lên. Kết quả này đã đợc Trung tâm Kiểm định
Vacxin và Chế phẩm sinh học Quốc gia kiểm tra 3 lô
liên tiếp và ghi nhận kết quả.
V. Kết luận
1. Điều kiện giữ chủng liên cầu nhóm A tốt
nhất và kinh tế là trong môi trờng BHI huyết
thanh ngựa 50% và nhiệt độ bảo quản là - 70C.
2. Đã nghiên cứu cụ thể hoá từng bớc chi tiết
và tìm ra các điều kiện tối u trong quy trình sản
5. WHO, UNESO, ISFC (1992). Streptococcal
sore throat rheumatic fever. Rheumatic heart
diseases. 1992, p1 - 16.
Summary
Apply procedure for producting antigen streptolyssin O using
in diagnosis of rheumatic fever and acute glomerulonephritic
in children
The authours specified steps of procedures of producsion antigen streptolysin O and optimized technical
conditions during the prossesss of applying methods proposed by WHO. The antigen streptolysin O was
produced in sold fomation stably with the titer 1: 16. The results also pointed out the conditions for storing
group A streptococci with low - cost by using media BHI composed 50% hose serum at - 70
C.
99