Luận văn:phân tích chiến lược kinh doanh của Công ty VINATRA potx - Pdf 11

 1





MASTEROFBUSINESSADMINISTRATION
(Bilingual)
JuneIntake,2009

ChươngtrìnhThạcsỹQuảntrịKinhdoanh
(Hệsongngữ)
Nhậphọc:12/2009


Subjectcode(Mãmônhọc):MGT510
Subjectname(Tênmônhọc):QuảntrịChiếnlược
AssignmentNo.(Tiểuluậnsố):ĐồánmônhọcMGT510
StudentName(Họtênhọcviên):NguyễnNgọcĐiệp

 2
DÀNHCHOHỌCVIÊN:


DÀNHCHOGIẢNGVIÊN:
Họvàtên:…………………………………… ……………………………

Nhậnxét:…………………………………………………… ………………………
…………………………………………………………………………… 
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

TS. Nguyễn Văn Minh

TS. Michael M.DENT
Tiểu luận số
: Đồ án môn học.
Hạn nộp
: 25/7/2011
Số từ
:

CAM ĐOAN CỦA HỌC VIÊN
Tôi xin khẳng định đã biết và hiểu rõ quy chế thi cử của Đại học HELP và tôi xin cam
đoan đã làm bài tập này một cách trung thực và đúng với các quy định đề ra.

Ngày nộp bài: Chữ ký:

 4

LỜI CẢM ƠN
Bản tiểu luận được hoàn thành với sự giúp đỡ, giảng dạy, hướng dẫn của các
giáo sư:
- Dr Bùi Đức Tuân
- Dr Nguyễn Văn Minh
- Dr Michael M.DENT Trường Đại học Help.
Trong quá trình học tập chúng tôi cũng được sự giúp đỡ và nhiệt tình giảng
dạy của các cán bộ, giáo viên trường đại học Help - Malaysia (HUM) và khoa
Quốc tế trường đại học Quốc gia.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ và giúp đỡ quý báu đó.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng trân trọng với sự phối hợp giúp đỡ của lãnh
đạo và cán bộ chủ chốt của công ty VINATRA, đơn vị được đề cập tại bản Luận

ột cách khoa học, Quy trình thực hiện được chia làm các bước
2.1. Tập hợp lý thuyết:
- Một số quan điểm lý thuyết về chiến lược quản trị chiến lược.
- Danh mục thông tin theo yêu cầu mô hình chọn.
2.2 Trình tự nghiên cứu: Việc đánh giá phân tích gồm:
- Nhận dạng chiến lược hiện tại của VINATRA bằng cách phân tích các yếu tố
trong và ngoài doah nghiệp bằng lý thuyết đã nêu trên.
 6
- Môi trường kinh doanh và chiến lược của doanh nghiệp được đánh giá, xem xét
có phù hợp với mục tiêu, sư smệnh avf môi trường không.
- Việc triển khai chiến lược của VINATRA, đánh giá việc triển khai này có phù
hợp chiến lược hay không, đề xuất bổ xung, chỉnh sửa.
2.3 Thu thập thông tin:
a. Sơ cấp:
- Phỏng vấn lãnh đạo VINATRA về lịch sử phát triển, chiến lược hoạt động.
Những khó khăn khi thực hiệ
n.
- Cán bộ chủ chốt - Trưởng các bộ phận kinh doanh, tài chính và một số chuyên
viên về marketing, tiếp cận khách hàng, năng lực xác lập hợp đồng; Sự phản hồi
của khách hàng trong quá trình tác nghiệp.
b. Thứ cấp:
- Thông tin từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần
đây.
- Báo cáo của Hội đồng quản trị.
- Các tài liệu ngành…
2.4. Phân tích xử lý thông tin.
- Phân tích môi trường vĩ mô, môi trường ngành, phân tích nội bộ công ty. Từ việc
t
ổng hợp các thông tin từ tài liệu báo cáo và phỏng vấn.
- Đánh giá, xác định nguồn thông tin.

VINATRA ĐẾN 2015
30
CHƯƠNG VII KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
CÁC PHỤ LỤC 37  8

CHƯƠNG II. TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT
I. Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược
Có nhiều định nghĩa về chiến lược, William Glueck "Chiến lược là một kế
hoạch thống nhất, toàn diện và phối hợp được với thiết kế để đảm bảo rằng mục
tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện". Theo Fred R.David "Chiến lược
là nh
ững phương tiện đạt tới mục tiêu dài hạn. Chiến lược kinh doanh có thể bao
gồm: Sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động. hình thức sở hữu, phát triển
sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý, liên doanh (khái luận
về quản trị chiến lược - NXB Thống Kê 2006) và còn những ý kiến của các học giả
khác.
Ở đây ta quan niệm "Chiến lược là định hướ
ng và phạm vi của tổ chức về dài
hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua đinh dạng các nguồn lực
của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn
mong đợi của các bên liên quan". Và "Quản trị chiến lược là những quyết định và
hành động dẫn tới sự hình thành và thực hiện những kế hoạch nhằm đạt mục tiêu
củ
a doanh nghiệp hoặc tổ chức" (Quản trị chiến lược Đoàn Thị Hồng Vân, NXB
Thống Kê 2010).
Quản trị chiến lược có 5 nhiệm vụ:


Mô hình PEST mô tả các yếu tố ả
nh hưởng trực tiếp đến ngành kinh tế. Các
yếu tố này là các yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp và ngành. Ngành phải
chịu tác động của nó đem lại như một yếu tố khách quan. Doanh nghiệp dựa
trên các tác động sẽ đưa ra chính sách, hoạt động kinh doanh phù hợp.

Phân tích
n
g
ành
Tầm nhìn
sứ mệnh
Phân tích
PEST
Phân tích
SWOT
Lựa chọn
chiến lược
Thực hiện
chiến
Phân tích
nội bộ CTTy
 10
2. Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh (PORTER)
-Đối thủ trong ngành Cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành
- Áp lực từ khách hàng
- Áp lực từ nhà cung cấp (nhà cung cấp nguyên vật liệu)
- Áp lực về sản phẩm thay thế cho sản phẩm của công ty
- Đối thủ tiềm ẩn: Sự đe dọa của đối thủ có thể xuất hiện

Cạnh tranh giữa
các công ty hiện
t

i
Người mua
Hàng hóa thay
th
ế
 11
Mô hình SWOT là công cụ để nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình
huống đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Nó là công cụ phân tích chiến lược,
xem xét đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay đề án kinh doanh.
Nó cũng được sử dụng để lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược,
đánh giá đối thủ, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ. SWOT đánh giá dữ
liệu theo trật t
ự logic để trình bày thảo luận và ra quyết định dễ dàng hơn.
4. Mô hình delta project model
Đây là mô hình được áp dụng để phân tích doanh nghiệp trong bài luận. Mô
hình này được đánh giá cao là công cụ mạnh cho doanh nghiệp ở bất kỳ giai doạn
nào, thương hiệu nào, công ty thương hiệu hay đơn vị kinh doanh hay mới thành
lập. Quan điểm của Delta Model: Sản phẩm tốt nhất không phải trả là tất cả. Nó
chuyển khách hàng vào chung tâm – Quy tắc của Delta Model là:
- Sản ph
ẩm tốt nhất
- Giải pháp toàn diện cho khách hàng
- Cơ cấu khóa chặt (look.in)
















Bản đồ chiến
lược
Lich trình chiến lược cho quá trình thích ứng
Ma trận kết hợp và ma trận hình cột
Thí nghiệm và phản hổi
4 Quan điểm cân bằng tài chính, khách hàng, QT nội bộ, học hỏi,
tăng trưởng
Công việc kinh doanh, lịch chiến lược
Đổi mới , cải tiến
Kết quả hoạt động
Xác dịnh khách hàng mục tiêu
Sứ mệnh KD
Xác định vị trí cạnh tranh Cơ cấu ngành
 13
Mô hình Delta giúp xây dựng chiến lược thông qua quy trình thích ứng thông qua 3

đổi tổ chức
TẠO KẾT NỐI TẠO SỰ SẴN SÀNG



Vốn nhân lực
Vốn thông tin
Vốn tổ chức
 Kỹ năng
 Đào tạo
 Kiến thức
 Hệ thống
 Cơ sở dữ liệu
 Mạng
 Văn hóa
 Tính lãnh đạo
 Kết nối
 Đồng đội
Phạm vi
Học hỏi &
Phát triển
Giá trị chào đến Khách hàng


Thuộc tính của Sản phẩm/Dịch vụ
Giá cả
Chất lượng
Khả năng Chọn lọc Tính năng Dịch vụ Đối tác Thương hiệu
Quy trình
Quản lý Hoạt động

dụng tài sản
Mở rộng cơ hội tăng
doanh thu
Gia tăng giá trị
khách
hàng
Phạm vi
Tàichính
Phạm
Vi
Khách
Hàng
 14
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY VINATRA

I. Giới thiệu về công ty VINATRA
1. Quá trình hình thành phát triển
Được thành lập từ việc cổ phần hóa Trung tâm kinh doanh là đơn vị thuộc
Tổng công ty VINACONEX theo quyết định 1435/QĐ.BXD ngày 30/10/2003 của
Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng.
Hoạt động của công ty từ việc cung ứng dịch vụ, hàng hóa cho người lao động
đi làm việc ở nước ngoài. Sau một thời gian công ty đã chuyển hẳn sang kinh
doanh nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật liệu xây dự
ng phục vụ cho hoạt động xây
dựng của ngành xây dựng và các đơn vị khác trong nên kinh tế Quốc dân. Những
năm gần đây công ty đã thực hiện tốt việc nhập khẩu chuyển giao máy móc, thiết
bị, vật liệu đồng bộ có tính công nghệ cao, tiên tiến.
Công ty có tên giao dịch: Công ty Cổ phần Kinh doanh xuất nhập khẩu VINATRA
Tên viết tắt: VINATRA., JSC.

2. Tầm nhìn
- VINATRA phấn đấu trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh
máy móc, thiết bị xây dựng trong ngành xây dựng Việt Nam. Đáp ứng nhu cầu tốt
nhất cho khách hàng và mang lại lợi ích thiết thực về vật chất tinh thần cho cổ
đông và người lao động.
3. Sứ mệnh mục tiêu, giá trị cốt lõi.
- Khách hàng là trung tâm, là đối tượng phục vụ quan trọng nhất.
- Chất lượng sản phẩm, dịch vụ đáp
ứng vượt kỳ vọng của khách hàng.
- Đào tạo nguồn nhân lực để không ngừng đổi mới cải tiến là nhân tố cơ bản
dẫn đến thành công.
II. Phân tích môi trường vĩ mô, môi trường ngành và nội tại của
VINATRA
Nhằm đánh giá và tìm ra những thời cơ và thách thức khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp. Ở đây gồm phân tích các yếu tố bên ngoài, các áp lực cạnh
tranh. Để có đánh giá xác đáng v
ề vị trí VINATRA trên thương trường.
Phân tích môi trường vĩ mô
Đại hội Cổ Đông
Hội đồng Quản trị
Ban Giám Đốc

Tốc dộ tăng trưởng kinh tế Việt Nam được d
ư luận thế giới đánh giá cao, và
là nước có mức độ tăng trưởng GDP liên tục trên 6%.
Kế hoạch phát triển kinh tế duy trì mức dộ tăng trưởng nâng cao hiệu quả tạo
đà cho phát triển để năm 2020 Việt Nam trở thành nước công nghiệp.
Song song với tăng trưởng Việt Nam đang phải đối đầu với lạm phát, chính
phủ đang có giải pháp quyết liệt để kiềm chế lạ
m phát .
Tiếp tục thu hút ODA và FDI cho phát triển kinh tế, trong đó tỷ trọng lớn cho
xây dựng hạ tầng
Ngành xây dựng là ngành đi trước duy trì phát triển ở mức 10 ÷ 11%
Đánh giá việc biến động của nên kinh tế tuy có ảnh hưởng nhưng với sự quyết
liệt của nhà nước dự kiến những khó khắn sẽ sớm khắc phục.
c.Môi trường xã hội – dân số
Việt Nam có mức tăng trưởng cao,
ổn định trong nhiều năm. Dân số Việt
Nam hàng năm tăng 1 ÷ 1,2% có kiểm soát. Hiện tại dân số Việt Nam khoảng 88
triệu, 70% dân số trong độ tuổi lao động đang là thị trường đầy sức hấp dẫn các
nhà đầu tư. Dân số phắt triển => nhu cầu về nhà ở tắng => các ngành phụ trợ xây
dựng phát triển.
 17
Với yếu tố xẫ hội dân số cho ta thấy nhu cầu cấp thiết về phát triển hạ tầng,
nhu cầu phát triển các dự án nhà ở khu đô thị rất lớn. Đây là yếu tố quan trọng
khẳng định thị trường tiềm năng cho việc cung cấp máy móc trang thiết bị vật tư
cho ngành xây dựng trong dài hạn là rất lớn.
d. Môi trường công nghệ
Môi trường công nghệ của Việ
t Nam đước đánh giá là tụt hậu khá xa so với
mặt bằng công nghệ thế giới. Hoạt động đầu tư cho R.D chưa được quan tâm đúng
mức. Sự phụ thuộc vào các nước về công nghệ còn nặng nề, do còn hạn chế về tự

 18
* Thách thức:
- Hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, phải tiếp tục bổ xung và
hoàn chỉnh.
- Hội nhập đồng nghĩa với cạnh tranh, tăng đối thủ tiềm năng.
- Lạm phát, tín dũng lãi suất cao ảnh hưởng tới sự phát triển và
nhu cầu thị trường. 2 Phân tích đánh giá ảnh hưởng của môi trường ngành:
Ngành xây dựng là ngành có tính đặc thù, là ngành kinh tế mũi nhọn luôn đi
trước m
ột bước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tạo điền đề cho các ngành khác phát
triển, trong những năm qua, đặc biệt từ 2001 tốc độ tăng trưởng bình quân của
ngành xây dựng đạt giá trị rất cao, trung bình mỗi năm đạt 16,5%. Nhu cầu về đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư xây dựng khu đô thị phát triển nhanh chóng.
Thông qua các chỉ tiêu về vố
n đầu tư xây dựng cơ bản cho các ngành của Chính
phủ đến năm 2015, các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành xây dựng coi đây là
cơ hội tiềm năng thuận lợi cho sự phát triển của mình.
Sử dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh Porter, ta có phân tích sau:
a.Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là yếu tố tất yếu là quá trình chọn lọc
của sự phát triển. Công ty VINATRA kinh doanh xuất nhập kh
ẩu đa dạng các sản
phẩm, do đó các đối thủ cạnh tranh của Công ty cũng rất đa dạng, chủ yếu là các
công ty có khả năng quan hệ và kinh doanh trog lĩnh vực máy móc thiết bị xây
dựng.
Các đối thủ cạnh tranh nội bộ ngành mà công ty phải đối mặt đó là Công ty
XNK thuộc Tổng Công TY Sông Đà, Công ty XNK thuộc Licogi. Đây là hai đối

Các nhà cung cấp máy móc thiết bị thường giữ bí quyết về khoa học công
nghệ. Tuy nhiên họ cũng rất cần các doanh nghiệp Việt Nam để khai thác thế
mạnh, sở tại, giảm chi phí và tăng khả năng mở rộng thị trường.
d. Quyền năng khách hàng:
Có một số nhân tố ảnh hưởng đến quyền năng khách hàng như sau:
- Khách hàng của đơn vị là các Tổng Công ty xây dựng lớn tại VN luôn luôn
có định hướng đổi mới và có những yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm cũng như
sự hoàn hảo của dịch vụ.
- Do tình hình trên đà suy giảm của nền kinh tế thế giới, các chính sách thắt
chặt tài chính, giảm bớt
đầu tư của chính phủ vì vậy phần lớn những dự án từ
nguồn vốn ngân sách bị cắt giảm, việc đầu tư bổ sung máy móc thiết bị của các
khách hàng cũng gặp rất nhiều khó khăn trong thu xếp tài chính do sự thắt chặt cho
vay của các ngân hàng. Công ty đã thực hiện chính sách hỗ trợ tài chính với các
khách hàng trung thành thông qua Công ty tài chính Vinaconex.
- Một số Tổng Công ty xây dựng lớn có xu hướng thành lập công ty XNK
hoặc phòng XNK để gi
ảm một số chi phí trong quy trình mua thiết bị đồng thời
tạo them việc làm cho cán bộ công nhân viên. Để duy trì mảng thị phần này, công
ty đang hướng tới làm tổng đại lý cho một số hãng thiết bị lớn nước ngoài tại Việt
Nam.
 20
e. Đe doạ của các sản phẩm thay thế:
Trong xu thế phát triển như vũ bão của tốc độ xây dựng trên thế giới, đặc biệt
là của Việt Nam hiện nay. Tốc độ thay đổi công nghệ lớn gây áp lực về kiến thức
công nghệ lên đội ngũ cán bộ công nhân viên, yêu cầu họ phải đi trước đón đầu về
khoa học công nghệ, nếu không sẽ bị lạc h
ậu không đi kịp với sự phát triển của
thời đại.
3. Phân tích môi trường bên trong

c. Đặc điểm về sản phẩm, dịch vụ:
Kinh nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng công nghệ cao là một trong các
lĩnh vực hoạt động của Công ty cổ phần Kinh doanh Xuất nhập khẩu
VINACONEX – VINATRA.
Hoạt động XNK của Công ty ngày càng ổn định, đa dạng, phong phú, số bạn
hàng ngày càng tăng và hoạt động của Công ty đã mang lại hiệu quả kinh tế đáng
kể.
Công ty đã chủ
động khắc phục khó khăn của môi trường kinh doanh, phát
huy được lợi thế của công ty là công ty con của Tổng công ty Vinaconex một dơn
vị lớn có uy tín trong ngành xây dựng, phối hợp tốt với các công ty thành viên
trong tổng công ty và các đơn vị khác nhằm tham gia mạnh mẽ vào công việc kinh
doanh thiết bị xây dựng nhập khẩu cho các công trình.
Công ty chú trọng mở rộng bạn hàng, tìm hiểu thị trường, tận dựng tốt các cơ
hội kinh doanh. Đặc bịêt công ty
đã chú ý đến thị trường các Công ty xây dựng
chuyên ngành đây thực sự là một thị trường tiềm năng.
Đặc điểm của yếu tố công nghệ
Với nền tảng kinh nghiệm của những cán bộ, kỹ sư, công nhân đào tạo và làm
việc bài bản ở nước ngoài, Công ty VINATRA đã thể hiện được đẳng cấp hàng đầu
về kỹ năng tư vấn chuyển giao công nghệ
thi công xây dựng vượt trội hơn những
doanh nghiệp khác trong ngành về hiệu quả, chất lượng, tiến độ của sản phẩm,
được thị trường tin tưởng đánh giá cao.
d. Quản lý tài chính
Hoạt động kinh doanh của công ty có mức tăng trưởng ổn định, hiệu quả kinh
doanh tốt. Song với mức vốn điều lệ còn nhỏ so với vốn lưu động phải vay ngân
hàng nhiều, nên Công ty cần phả
i có biện pháp huy động vốn hợp lý , tăng vòng
quay của đồng vốn, không để vốn ứ đọng.

Toàn bộ các kết quả phân tích, đánh giá: môi trường bên ngoài, môi trường bên
trong và nội bộ doanh nghiệp; cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài, xác
định điểm mạnh, điểm yếu từ môi trường bên trong như đã trình bày ở trên, có thể
vận dụng ma trận SWOT để tổng hợp vị thế của VINATRA, hình thành các chiến
lược nhằm khai thác điểm mạnh, tận dụng tố
i đa các cơ hội, hạn chế điểm yếu và
né tránh rủi ro.

 24
Phân tích SWOT

Chiến lược WO
Khắc phục điểm
yếu, tận dụng cơ
hội bên ngoài


Chiến lược WT
Khắc phục điểm
yếu, giảm bớt đe
dọa từ bên ngoài
Thách thức (Threats)
1. Hội nhập quốc tế đi cùng
với nguy cơ số lượng lớn các
đối thủ tiềm năng tham gia thị
trường
2. Gia tăng cường độ cạnh
tranh giữa các đối thủ hiện tại
3.Lượng vốn kinh doanh lớn,
nợ đọng trong đầu tư xây dựng
cơ bản cao – kéo dài thời gian
thu hồi vốn.
Chiến lược ST
Sử dụng điểm mạnh né
tránh thách thức

O

SW


.
 25
III. Xác định chiến lược VINATRA theo mô hình Delta và sơ đồ chiến lược
1. Định vị chiến lược theo mô hình delta.
Với đích hoạt động của doanh nghiệp, VINATRA định vị trong Delta Model
là “giải pháp khách hàng toàn diện” và cũng đã đề ra chiến lược hành động cho
việc đạt mục tiêu doanh nghiệp. Nó là góc trái của tam giác chiến lược Delta.
Sản phẩm của VINATRA tương đối đa dạng, mục tiêu phục vụ tốt nhất cho
các khách hàng.
- Đố
i với thiết bị đồng bộ việc cung cấp cho khách hàng với sản phẩm chất
lượng cao, công ty hợp tác với nhà cung cấp hỗ trợ về đào tạo về chuyển giao công
nghệ, qui trình an toàn vận hành.
- Đối với thiết bị lẻ, công ty cung cấp dịch vụ hỗ trợ lắp đặt và vận hành thử,
bảo hành.
- Đối với vât tư, vât liệu công ty cung cấp, vân chuyển, kho bãi và dịch vụ
gi
ải quyết thủ tục nhập khẩu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status