Phân tích chiến lợc kinh doanh của công ty cơ giới và xây lắp
số 12.
I. Tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của công ty cơ giới và xây
lắp số 12.
1. Lịch sử hình thành và phát triển; chức năng, nhiệm vụ của công ty cơ
giới và xây lắp số 12.
Công ty cơ giới và xây lắp số 12 thuộc tổng công ty xây dựng và phát triển cơ
sở hạ tầng trực thuộc Bộ xây dựng, đợc thành lập năm 1981 để cùng Tổng công ty
xây dựng sông Đà thi công nhà máy thuỷ điện Hoà Bình. Khi mới thành lập, công
ty có tên là Xí nghiệp cơ giới xây lắp số 12. Đến ngày 04/11/1996 căn cứ nghị
định số 15/CP, ngày 04/03/1994 của chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ xây dựng.
Căn cứ quyết định số 998/BXD-TCLĐ, ngày 20/11/1995 của Bộ trởng Bộ xây
dựng về việc thành lập tổng công ty xây dựng nề móng và kỹ thuật hạ tầng.
Xí nghiệp cơ giới xây lắp số 12 đổi tên thành công ty cơ giới và xây lắp số 12,
công ty có trụ sở tại C
1-3
đ ờng Giải Phóng, phờng Phơng Liệt quận Đống Đa Hà
Nội. Từ khi mới thành lập công ty có số vốn cố định là 2.358 tỷ đồng và vốn lu
động là 0.268 tỷ đồng, đến nay số vốn tăng lên la 6.756 tỷ đồng vốn cố định và
1.579 tỷ đồng vốn lu động. Với đội ngũ cán bộ, công nhân đợc đào tạo chính quy,
giàu năng lực, kinh nghiệm trong quản lý cũng nh trong thi công và với năng lực
thiết bị thi công tiên tiến, luôn đợc đầu t đổi mới công ty cơ giới và xây lắp số 12
đã nhận tổng thầu xây dựng từng phần hoặc trọn gói các công trình xây dựng có
vốn đầu t của nhà nớc cũng nh của nớc ngoài và đều đợc các chủ đầu t đánh giá
tốt.
Từ khi mới thành lập đến nay, công ty không ngừng củng cố lĩnh vực chuyên
môn của mình về san lấp mặt bằng, xử lý nền móng bằng biện pháp đóng, ép,
khoan nhồi cọc bê tông cốt thép, cọc cát, cọc khoan nhồi, cọc cừ, cọc thép cho các
công trình. Đây có thể coi nh một điểm mạnh của công ty đối với các đối thủ cạnh
tranh khác trên thị trờng, nhờ đó công ty đã nhận đợc thầu và tham gia các dự án
Hải Phòng), Quốc lộ 1A (Hà Nội Lạng Sơn), Quốc lộ 51 (Bà Rịa - Vũng Tàu),
đờng đi phà Yên Lệnh - Hng Yên, đờng Nguyễn Đức Cảnh TP Việt Trì - Phú Thọ,
và rất nhiều đờng nội bộ, hệ thống cấp thoát nớc trong các nhà máy, khu chế xuất,
khu công nghiệp nh: Khu công nghiệp Đài T, Khu Công nghiệp Bắc Thăng Long,
Khu Công nghiệp Vĩnh Tuy Hà Nội, Nhà máy nớc giải khát Cocacola Ngọc Hồi,
Nhà ga T1 sân bay Nội Bài - Hà Nội, Khu chế xuất Sóc Sơn - Nội Bài, Hà Nội...
Công ty cơ giới và xây lắp số 12 có đủ khả năng xây dựng các công trình có
quy mô lớn, nhỏ theo yêu cầu của khách hàng. Công ty luôn phấn đấu không
ngừng nâng cao mức độ bảo đảm của chất lợng công trình, bảo đảm đúng tiến độ
và giá hợp lý.
2. Cơ cấu tổ chức của công ty cơ giới và xây lắp số 12.
Công ty cơ giới và xây lắp số 12 là một trong số mời bảy đơn vị trực thuộc
Tổng công ty xây dựng cơ sở hạ tầng Licogi.
Phòng KCS Phòng kinh tế kế hoạch Phòng kế toán Phòng cơ giới vật tư Phòng kỹ thuậtPhòng tổ chức hành chính
Đội đúc và đóng cọcĐội xây dựng số 1Đội cơ giới số 2
Đội cơ giới số 1
Đội xây dựng số 2 Xưởng sủa chữa thiết bịĐội xây dựng số 3
Xưởng bê tông đúc sẵn
Bộ máy quản lý của công ty cơ giới và xây lắp số 12.
Sơ đồ 9: Cơ cấu tổ chức của công ty cơ giới và xây lắp số 12.
Ban giám đốc công ty Các phòng ban điều hành công ty
Các đơn vị trực thuộc công ty
Đứng đầu công ty và có trách nhiệm điều hành hoạt động của công ty, vạch ra
chiến lợc dài hạn, các kế hoách ngắn hạn và tổ chức thực hiện các kế hoạch đó là
Giám đốc, kỹ s Dơng Xuân Quang. Dới đó là các phó Giám đốc kỹ s Đỗ Mạnh
Trí, kỹ s Trần Văn Kha, kỹ s Phạm Công Hoan. Tiếp đó là các phòng ban điều
chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công
tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ công nhân trong công ty.Tiến hành các hoạt động
kinh doanh khác theo sự chỉ đạo của tổng công ty và theo pháp luật.
II. Phân tích chiến lợc kinh doanh của công ty cơ giới và xây lắp số 12.
1. Phân tích môi trờng vĩ mô.
1.1. Phân tích môi trờng vĩ mô giai đoạn 1996-2000.
1.1.2. Thuận lợi .
Mặt thuận lợi trớc tiên phải kể đến là sự ổn định về chính trị, thể chế quản lý
kinh tế, hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách đã đợc ban hành từng bớc đồng bộ
hoá và đang phát huy tác dụng. Điều này khuyến khích các doanh nghiệp phấn
đấu để phát triển. Tiếp tục vận hành theo cơ chế thị trờng, khuyến khích các
doanh nghiệp nhà nớc hạch toán độc lập, tự do kinh doanh trong khuôn khổ của
pháp luật, dần dần vơn lên đứng vững bằng đôi chân của chính mình và ngày càng
lớn mạnh. Hơn nữa, trong giai đoạn 1991-1995 Nhà nớc đã cho ra đời những tổng
công ty nhằm phát huy tính liên kết, tính hệ thống, tính trội của một khối thống
nhất để tăng khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nớc.
Về kinh tế tốc độ tăng trởng trung bình trong giai đoạn này của GDP là
7%/năm, giá trị sản xuất công nghiệp là 13,2%/năm. Đây là tốc độ khá cao, đặc
biệt tốc độ tăng trởng công nghiệp luôn giữ ở vị trí hai con số. Cơ cấu kinh tế
cũng chuyển dịch mạnh về phía lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ. Vốn đầu t cho
xây dựng cơ bản cao và tăng lên theo từng năm. Trong đó vốn ngân sách nhà nớc
và vốn ngoài quốc doanh dần tăng lên điều đó chứng tỏ nội lực của đất nớc ngày
càng tăng và tích luỹ cho tơng lai cũng tăng lên cùng với sự tăng của GDP. Đất n-
ớc phát triển, đời sống nhân dân tăng cao, đầu t cho xây dựng cơ bản nhiều, đây
chính là những thuận lợi chính thúc đẩy sự phát triển của nhóm ngành công
nghiệp và xây dựng. (Để rõ hơn về điều này, chúng ta có thể tham khảo bảng 2 và
bảng 3 phần phụ lục.)
Về mặt xã hội, bớc vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc đòi
hỏi phải có những nền tảng cơ bản về cơ sơ hạ tầng. Mặt khác, dân số ngày càng
tăng cũng đòi hỏi đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, nhà ở, giao thông vận tải ...đây là tác
Các yếu tố nguồn lực đợc tính đến khi hoạch định chiến lợc phát triển kinh tế
xã hội 2001-2010, dựa trên sự phân tích, đánh giá dự báo có tính khả thi theo
quan điểm nền kinh tế mở. Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi là điều kiện để thực
hiện chiến lợc "mở cửa" và "hội nhập" đó là một lợi thế, là một điều kiện thuận lợi
để giao lu kinh tế nớc ta với các nớc trên thế giới.
Nớc ta có tài nguyên thiên nhiên đa dạng là điều kiện để phát triển và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hớng đa ngành nghề.
Sự đa dạng về đất đai, khí hậu, và tiềm năng lớn là tiền đề thúc đẩy chuyển đổi
cơ cấu nông nghiệp theo hớng đa dạng, phù hợp điều kiện sinh thái. Đa dạng về
khoáng sản là điều kiện phát triển công nghiệp tơng đối vững chắc. Từ dầu khí
hình thành ngành hoá dầu mà không phải nớc nào cũng có. Than đá và trữ năng
thuỷ điện lớn để phát triển năng lợng điện đi trớc.
Tài nguyên biển là một điều kiện quan trọng cho quá trình công nghiệp hoá,
vừa thúc đẩy sự phát triển kinh tế nội địa, vừa mở rộng kinh tế hớng ngoại.
Yếu tố dân số và lao động là mục tiêu và là nhân tố tác động đến quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Đây là yếu tố quan trọng bậc nhất trong chiến l-
ợc phát triển kinh tế xã hội nớc ta. Dự báo đến năm 2010, quy mô dân số Việt
Nam khoảng 88 - 89 triệu dân, trong đó dân số đô thị chiếm 33%-35%. Trong 10
năm (2001-2010) dự báo số lao động mới tăng thêm vào khoảng 11,2 triệu ngời,
bình quân 1,12 triệu lao động/năm. Đến năm 2010 cả nớc có khoảng 57,0 triệu
ngời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động. Nếu phấn đấu tỷ trọng lao động
qua đào tạo tăng lên 30%-35%, tỷ lệ thất nghiệp thành thị chỉ còn khoảng 4%-5%,
sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn đạt tới 80% trở lên thì đó là
nguồn lực vật chất rất lớn cho phát triển.
Dân số tơng đối đông tạo ra nhu cầu to lớn để phát triển đa dạng các ngành
kinh tế, song lao động chất lợng cao hiện nay còn ít và thiếu. Lực lợng cán bộ
khoa học đầu đàn giỏi, đội ngũ doanh nhân giỏi còn rất thiếu là một khó khăn để
phát triển các ngành đủ sức cạnh tranh trong hội nhập quốc tế. Tích luỹ vốn từ nội
bộ nền kinh tế có tiến bộ, vốn nhàn rỗi trong dân còn khá là yếu tố thuận lợi trong
chiến lợc phát triển. Thời gian vừa qua nguồn vốn trong nớc chiếm tới 60% tổng
theo cam kết nên các khoản thu thuế nhập khẩu có thể giảm đáng kể, ảnh hởng
đến nguồn thu ngân sách. Tình hình quốc phòng an ninh đòi hòi vẫn phải đề cao
cảnh giác và chăm lo đúng mức.
1.2.3. Quan điểm phát triển đến 2010 của đất n ớc.
Chiến lợc của giai đoạn 10 năm, 2001-2010 là: Đẩy mạnh CNH-HĐH, tạo lập
nền tảng cho việc hình thành một nớc công nghiệp trong giai đoạn sau.
Về cơ bản, chiến lợc 10 năm, 2001-2010 thể hiện những quan điểm sau:
- Phát triển nhanh phải ngắn với phát triển bền vững
- Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động thực hiện hội nhập kinh tế
quốc tế cả song phơng và đa phơng (Khu vực, toàn cầu) để tranh thủ các cơ hội
mới về vốn, công nghệ và thị trờng trên thế giới, mở rộng giao lu văn hoá và các
mặt quan hệ khách với bên ngoài.
- Đẩy mạnh hơn nữa công cuộc đổi mới một cách sâu rộng và đồng bộ cả về
kinh tế - xã hội và bộ máy nhà nớc hớng vào giải phóng triệt để lực lợng sản xuất,
phát huy tới mức cao nhất sức mạnh vật chất, tinh thần của cả dân tộc.
Từ việc phân tích môi trờng vĩ mô trên, ta thấy có nhiều thuận lợi cũng nh khó
khăn mà công ty cần phải xem xét để từ đó có thể tận dụng đợc cơ hội, tranh thủ
thời cơ và hạn chế nguy cơ xảy ra.
Thứ nhất, về nguồn lực nớc ta có nguồn tài nguyên khá phong phú, đặc biệt là
nguyên vật liệu cho ngành xây dựng, đây là một thuận lợi cho ngành xây dựng.
Thứ hai, xu thế mở cửa giao lu kinh tế với các nớc trong khu vực và trên thế
giới cũng đem lại những thuận lợi và khó khăn lớn. Thuận lợi ở chỗ ta có thể học
tập kinh nghiệm thi công xây lắp tiên tiến của các công ty nớc ngoài, tranh thủ
nguồn vốn của họ, liên danh liên kết để mở rộng thị trờng. Bên cạnh đó khó khăn
cũng không phải là ít, đó là sự cạnh tranh của các công ty nớc ngoài, họ có thế
mạnh về công nghệ, vốn và kinh nghiệm thi công các công trình, đặc biệt là các
công trình lớn.
Thứ ba, quan điểm phát triển của Đảng và Nhà nớc ta trong định hớng 2001-
2010 cũng tạo ra nhiều cơ hội cho ngành xây lắp.
Trong giai đoạn tới, Đảng và Nhà nớc ta đặt mục tiêu đa đất nớc cơ bản trở