Phân tích chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm yên bái dựa vào mô hình delta và bản đồ chiến lược, đề xuất đến năm 2015 - Pdf 30

 
 
 
 
 
MASTER OF BUSINESS ADMINISTRATION
(Bilingual) 
June Intake, 2009
 
Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
(Hệ song ngữ) 
Nhập học: 6/2009
 
 
 
 
Subject code (Mã môn học):    MGT 510 
Subject name (Tên môn học):  Quản trị chiến lược                  
Tên đồ án: Phân tích chiến lược kinh doanh  của Công ty   
cổ  phần  dược  phẩm  Yên  Bái  dựa  vào mô  hình  Delta  và 
bản  đồ chiến lược, đề xuất đến năm 2015.    
Student Name (Họ tên học viên):  Hà Đức Anh
Student ID No (Mã số học viên) : E0900066

1
CAM ĐOAN CỦA HỌC VIÊN
Tôi xin khẳng định đã biết và hiểu rõ quy chế thi cử của Đại học HELP và tôi xin cam đoan
đã làm bài tập này một cách trung thực và đúng với các quy định đề ra.

Ngày nộp bài: ……………..................... Chữ ký: …………….................................
LƯU Ý
• Giáo viên có quyền không chấm nếu bài làm không có chữ ký
• Học viên sẽ nhận điểm 0 nếu vi phạm cam đoan trên

2 3
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT
CHƯƠNG I. PHẦN MỞ ĐẦU :
1. Lý do lựa chọn đề tài :
2. Đối tượng nghiên cứu
3. Mục đích nghiên cứu
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
5. Một số câu hỏi đặt ra
6. Kết quả dự kiến
7. Giới thiệu bố cục của đồ án
CHƯƠNG II : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

4.6 -Về mặt tài chính
4.7 Về mặt khách hàng:
4.8 Về khả năng học hỏi và phát triển
5- Vẽ mô hình Delta Project và bản đồ chiến lược hiện tại của YPHARCO :
5.1 Mô hình Delta Project hiện tại của YPHARCO

5.2 Bản đồ chiến lược hiện tại của YPH ARCO
CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH
CỦA YPHARCO VÀ ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH.
1. Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài của YPHARCO:
1. 1- Xác định vị trí cạnh tranh
1.2. Cơ cấu ngành
2- Đánh giá chiến lược kinh doanh của YPHARCO
3. Đề xuất chiến lược phát triển kinh doanh của YPHARCO đến năm 2015
3.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh qua mô hình Delta Project
3.2 Xây dựng chiến lược kinh doanh bằng Bản đồ chiến lược
3.3 Những đề xuất đối với YPHARCO trong thời gian tới :
CHƯƠNG VI: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH ĐỀ XUẤT ĐẾN
NĂM 2015
KẾT LUẬN
PH
ẦN PHỤ LỤC:
- Hình 1: Sơ đồ 5 nhiệm vụ phải thực hiện trong quản trị chiến lược
- Hình 2: Mô hình căn bản của quản trị chiến lược
- Hình 3: Mô hình Delta Project
- Hình 4 : Bản đồ chiến lược
- Hình 5 : Mô hình PEST
- Hình 6: Mô hình 5 thế lực cạnh tranh của M.PORTER
- Hình 7: Sở đồ tổ chức của Công ty YPHARCO
- Hình 8: Sơ đồ 5 thế lực cạnh tranh vào thực tế của YPHARCO
6
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM YÊN BÁI DỰA VÀO MÔ
HÌNH DELTA VÀ BẢN ĐỒ CHIẾN LƯỢC, ĐỀ XUẤT ĐẾN NĂM 2015

CHƯƠNG I. PHẦN MỞ ĐẦU :
1. Lý do lựa

chọn đề tài :
Thực hiện đường lối đổi mới đất nước, nền kinh tế của Việt Nam đã có những bước phát triển
vượt bậc trong những năm vừa qua. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng làm phát sinh những vấn đề tiêu
cực như: tình trạng ô nhiễm môi trường đã ở mức báo động, tình hình dịch bệnh gia tăng, nhiều căn
bệnh lạ xuất hiện mà chưa có thuốc chữa. Tác động của môi trường, gia tăng dịch bệnh, cộng với
sự gia tăng dân số vẫn ở mức cao trong thời gian qua, đã làm cho nhu cầu về thuốc chữa bệnh của
người dân không ngừng tăng cao, cả về số lượng và chất lượng. Theo đánh giá của Phòng Phân tích
Công ty chứng khoán Bản Việt (VCSC) cho thấy, cùng với tốc độ tăng trưởng GDP, chi tiêu bình
quan đầu người tăng lên hàng năm dẫn đến nhu cầu chi tiêu cho y tế và chăm sóc sức khỏe cũng
tăng theo. Trong khoảng thời gian 5 năm, chi tiêu y tế bình quân mỗi người tại Việt Nam đã tăng
hơn gấp đôi, từ 6 USD/người (năm 2001) lên đến 13 USD/người (năm 2007) và tiếp tục có xu
hướng tăng trong những năm tới. Dự báo những năm sắp tới nhu cầu thuốc phòng và chữa bệnh
của Việt Nam vẫn duy trì mức tăng trưởng bình quân 20%/ năm.


đúng mức, hầu hết nguyên liệu phải nhập khẩu, thiếu các ngành công nghiệp phụ trợ cho ngành
công nghiệp dược. Mặt khác, với xu thế chuyển dịch công nghiệp bào chế từ các nước phát triển
sang các nước châu Á, ngành dược Việt Nam sẽ bị tác động mạnh bởi nguồn dược phẩm từ các
nước châu Á như Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc, nếu chúng ta không khẩn trương đầu tư hiện đại
hóa công nghiệp dược. Thách thức đối với các doanh nghiệp là phải có các sản phẩm chất lượng
cao, đa dạng hóa các sản phẩm phù hợp với mô hình bệnh tật của Việt Nam. Trong 93 doanh
nghiệp sản xuất tân dược hiện nay chỉ có 77 đơn vị đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc
(GMP), còn toàn bộ 78 doanh nghiệp sản xuất thuốc đông dược chưa đạt. Và để đạt mục tiêu đến
ngày 30/6/2008 tất cả các doanh nghiệp sản xuất thuốc phải đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất
thuốc là rất khó khăn. Các doanh nghiệp sản xuất tân dược lại phân bố không đều trên toàn quốc,
tập trung chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ (72), sau đó đến vùng Đồng bằng sông Hồng (57), sông
Cửu Long (19), vùng Tây Bắc và Đông Bắc Bộ chỉ có 7 doanh nghiệp sản xuất thuốc và chưa có
nhà máy nào đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc. Theo thống kê, hiện nay, sản xuất thuốc
nội mới chỉ đáp ứng được khoảng 50% nhu cầu. Song một thực tế đang diễn ra đó là giá thuốc vẫn
không ngừng tăng cao, thuốc ngoại “đè bẹp” thuốc nội. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp dược
Việt Nam đang tập trung đầu tư mạnh mẽ cho các nhà máy dược phẩm với công nghệ hiện đại để
không bị “thua trên sân nhà”.

Tuy nhiên, bên cạnh sự thành công thì bắt đầu đã bộc lộ những vấn
bất cập của các công ty ngành dược, nếu không được chỉ ra và có những giải pháp hiệu quả thì sự
tồn tại và phát triển của các công ty này sẽ không mang lại những kết quả như mong muốn.

Thông qua việc học tập, nghiên cứu mô hình dự án Delta và khung bản đồ chiến lược từ môn
quản trị chiến lược, tôi hy vọng sẽ tìm hiểu, phân tích, đánh giá chiến lược kinh doanh của Công ty
Cổ phần dược phẩm Yên Bái dựa trên các mô hình đó, xem chiến lược mà công ty đưa ra đã hợp lý
chưa? Đâu là điểm mạnh, điểm yếu? Từ đó tôi sẽ gợi ý, đề xuất một số ý kiến của mình về chiến
lược của Công ty Cổ phần Yên Bái trong thời gian tới, với mong muốn sẽ giúp ban lãnh đạo công
ty có một cái nhìn toàn diện, dựa trên cơ sở khoa học, để từ đó quyết định cho mình một chiến lược
kinh doanh hiệu quả.


ty cổ phần dược phẩm Yên Bái? Nếu theo mô hình Delta và bản đồ chiến lược thì chiến lược kinh
doanh mới của Công ty cổ phần dược phẩm Yên Bái sẽ như thế nào?
6. Kết quả dự kiến : Thông qua việc phân tích chiến lược của Công ty cổ phần Dược
phẩm Yên Bái, dựa vào mô hình Delta Project và bản đồ chiến lược và các công cụ hỗ trợ khác,
tác giả hy vọng sẽ mô tả được thực trạng chiến lược của Công ty cổ phần dược phẩm Yên Bái, chỉ
rõ được những điểm mạnh, điểm yếu của chiến lược hiện tại. Đưa ra được những đê xuất để xây 9
dựng được chiến lược của Công ty cổ phần dược phẩm Yên Bái đến năm 2015 thông qua các công
cụ Quản trị chiến lược đã nghiên cứu. Trình bày một cách tổng quát, khoa học tiến trình, kế hoạch
thực thi chiến lược của Công ty cổ phần dược phẩm Yên Bái đến 2015 một cách hiệu quả nhất.
7. Giới thiệu bố cục của đồ án : Đề tài này gồm có 46 trang ( cả trang bìa và phần phụ lục)
được chia làm 6 chương, phần kết luận và hệ thống các bảng biểu phụ lục. Chương I là phần mở
đầu. Chương II : Tổng quan về lý thuyết. Chương III: Phương pháp nghiên cứu. Chương IV: Phân
tích chiến lược hiện tại của YPHARCO. Chương V: Đánh giá chiến lược hiện tại của YPHARCO.
Chương VI : Đề xuất kiến nghị cải tiến chiến lược kinh doanh của YPHARCO theo mô hình Delta
và khung bản đồ chiến lược.
CHƯƠNG II : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1. Một số khái niệm cơ bản:
Trong nội dung đề tài này, chiến lược được hiểu như là phương hướng và quy mô của một tổ
chức trong dài hạn: chiến lược sẽ mang lại lợi thế cho tổ chức thông qua việc sắp xếp tối ưu các
nguồn lực trong một môi trường cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và kỳ vọng của các
nhà góp vốn. Hay nói cách khác, chiến lược là: Nơi mà doanh nghiệp cố gắng vươn tới trong dài
hạn. Doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trường nào và những loại hoạt động nào doanh nghiệp
thực hiện trên thị trường đó. Doanh nghiệp sẽ làm thế nào để hoạt động tốt hơn so với các đối thủ
cạnh tranh trên những thị trường đó . Những nguồn lực nào cần phải có để có thể cạnh tranh được.
Những nhân tố từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Những giá trị và kỳ vọng nào mà những người có quyền hành trong và ngoài doanh nghiệp cần là
gì. Chiến lược doanh nghiệp liên quan đến mục tiêu tổng thể và quy mô của doanh nghiệp để đáp

Năm là giám sát, đánh giá và điều chỉnh chiến lược đã xây dựng nếu thấy cần thiết. Bởi vì
các nhiệm vụ lập, áp dụng và thi hành chiến lược không phải là việc chỉ thực hiện một lần. Nhu cầu
khách hàng và tình hình cạnh tranh luôn luôn thay đổi. Các cơ hội mới không ngừng xuất hiện; các
tiến bộ về công nghệ; các biến đổi bên ngoài. Một hoặc hơn các khía cạnh của chiến lược có thể
không tiến triển trôi chảy. Các nhà quản lý mới với các quan điểm mới nhậm chức. Các bài học
công ty rút ra trong suốt quá trình. Tất cả các yếu tố này làm nảy sinh nhu cầu cần phải chỉnh sửa
và đáp ứng liên tục. Năm nhiệm vụ có quan hệ chặt chẽ với nhau từ nhiệm vụ xác định tầm nhìn, sứ
mệnh đến đặt ra mục tiêu, lập chiến lược đến triển khai, thực hiện chiến lược và cuối cùng là đánh
giá chiến lược doanh nghiệp đề ra còn vấn đề gì chưa hợp lý?, các bước triển khai nào thực hiện
chưa tốt? để có thể chỉnh sửa cho hợp lý hơn và phương pháp triển khai chiến lược tốt hơn.( Như
hình vẽ 1, tại phần phụ lục)
3. Những công cụ chủ yếu sử dụng để nghiên cứu quản trị chiến lược :
3.1- Mô hình căn bản của quản trị chiến lược : ( Như hình vẽ 2 trong phần phụ lục)
3.2. Hai công cụ cơ bản để nghiên cứu chiến lược kinh doanh của công ty:
3.2.1- Mô hình Delta Project : ( Như hình vẽ 3 trong phần phụ lục)
Điểm mới trong mô hình Delta đó là tam giác phản ánh 3 định vị chiến lược của doanh
nghiệp bao gồm: Giải pháp khách hàng; Chi phí thấp; Khác biệt hóa. Mục tiêu của mô hình này là
mở ra một cách tiếp cận chiến lược mới cho doanh nghiệp trên cơ sở xác định sản phẩm tốt (Chi
phí thấp hay Khác biệt hóa) không phải con đường duy nhất dẫn đến thành công. Điểm mới của
tiếp cận chiến lược theo chiến lược Delta là xác lập xây dựng chiến lược với triển khai chiến lược 11
thông qua cái gọi là quy trình thích ứng. Quy trình này được thể hiện với 3 nội dung cơ bản: Hiệu
quả hoạt động; Đổi mới.; Định hướng khách hàng.
3.2.2 Bản đồ chiến lược : (Như hình vẽ 4 trong phần phụ lục)
Bản đồ chiến lược được phát triển trên cở sở Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard): mô
tả phương thức một tổ chức tạo ra các giá trị kết nối mục tiêu chiến lược với nhau trong mối quan
hệ nhân – quả. Đây là một hệ thống đo lường kết quả hoạt động của công ty trong đó không chỉ
xem xét các thước đo tài chính, mà còn cả thước đo khách hàng, quá trình kinh doanh, đào tạo và

đề tài. Tuy nhiên, như đã nêu ở trên do thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài hạn chế, nên tôi
không có tham vọng đề cập thật chi tiết những đánh giá, nhận xét của mình, không thể tiến hành
điều tra, thu thập tài liệu và thông tin thật chi tiết từ toàn bộ hoạt động của công ty mà chỉ tập trung
vào phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp là chính. Trong một số trường hợp cần thiết, tôi còn
sử dụng tài liệu sơ cấp, phục vụ cho bài luận của mình (thảo luận nhóm, phỏng vấn).
1. Giới thiệu sơ đồ nghiên cứu

Khảo sát thực
trạng chiến lược
của ypharco qua
mô hình Delta
Project và bản
đồ chiến lược.

Kết
luận Cơ sở lý thuyết
và các công cụ
hỗ trợ thực
hiện nghiên
cứu chiến lược
kinh doanh của
Ypharco

Bình luận, đánh

khoá IV, nhiệm kỳ 2005-2010 trình Đại hội chi bộ khoá V, nhiệm kỳ 2011-2015. Các tài liệu khác
trong quá trình thu thập thông tin phục vụ làm đồ án mà tôi có được.
* Nguồn tài liệu sơ cấp: 12 13
Tôi đã tiến hành trao đổi với Ông Hy Văn Lạng- Nguyên Chủ tịch Hội đồng quản trị,nguyên
Giám đốc YPHARCO, bà Hoàng Thị Bình, Chủ tịch HĐQT, Giám đốc YPHARCO, bà Nguyễn
Thị Vân, kế toán trưởng và lấy phiếu khảo sát một số trưởng các phòng ban và 30 công nhân trực
tiếp sản xuất của công ty. Ngoài ra tôi còn trực tiếp đến tìm hiểu quá trình cung ứng sản phẩm của
YPHARCO đối với một số khách hàng trong tỉnh Yên Bái của công ty như : phỏng vấn ông Cao
Ngọc Thắng- Phó giám đốc, Bệnh viện đa khoa tỉnh; phỏng vấn ông Nguyễn Thanh Hải, Giám đốc
bệnh viên đa khoá huyện Trấn Yên, Yên Bái; phỏng vấn ông Đặng Đình Thắng, giám đốc bệnh
viện đa khoa huyện Văn Yên, Yên Bái, phỏng vấn bà Nguyễn Thị Liên, ông Hà Văn Tình, chủ cửa
hàng thuốc thị trấn Mậu A huyện Văn Yên, Yên Bái, để tìm hiểu thông tin có liên quan đến
YPHARCO. Qua quá trình thu thập tài liệu, đã có thêm nhiều thông tin để làm cơ sở để thực hiện
chuyên đề này.
3.3 Các mô hình lý thuyết sử dụng để phân tích dữ liệu:
3.3.1- Mô hình PEST được sử dụng để phân tích môi trường vĩ mô: ( Như hình vẽ 5 trong phần
phụ lục)
3.3.2- Sử dụng mô hình 5 thế lực cạnh tranh của M.PORTER để phân tích môi trường ngành
dịch vụ : ( Như hình vẽ 6 trong phần phụ lục)
3.3.3- Phân tích môi trường bên trong – Phân tích SWOT: Mục đích chính của phân tích
môi trường bên trong là nhận diện các nguồn tiềm năng đang có tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững
của doanh nghiệp
Tiến hành phân tích: Điểm mạnh, điểm yếu, của YPHARCO và các cơ hội, thách thức mà
công ty gặp phải. Qua phân tích SWOT từ đó để khai thác điểm mạnh, nắm bắt cơ hội vượt qua

3.2. Tầm nhìn - Sứ mệnh

Xây dựng YPHARCO trở thành một công ty đạt tiêu chuẩn GMP ( Thực hành sản xuất tốt)
áp dụng để quản lý chất lượng nhằm đảm bảo kiểm soát các điều kiện về nhà xưởng (cơ sở hạ
tầng), điều kiện con người và kiểm soát các quá trình sản xuất để đạt những tiêu chuẩn về an toàn
vệ sinh cung cấp cho người tiêu dùng loại bỏ những nguy cơ nhiễm chéo và lẫn lộn. Giữ ổn định và
phát triển sản xuất và lưu thông phân phối. Đảm bảo đủ việc làm cho người lao động, đạt năng
suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao, bảo toàn vốn, trả được nợ, làm tròn các nghĩa vụ đối với nhà
nước, cổ đông, quan tâm đến trách nhiệm xã hội, đóng góp càng nhiều cho sự phát triển đất nước.
3.3. Giá trị cốt lõi:
YPHARCO xác định : Con người là nguồn tài sản vô giá, là sức mạnh của YPHARCO. Xây
dựng một tập thể đoàn kết, gần gũi, thân thiện, hợp tác trong công việc, tính kỷ luật cao, có tác
phong công nghiệp. Chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Lợi nhuận
là yêu cầu sống còn của sự tồn tại và phát triển của YPHARCO. Bên cạnh đó thường xuyên quan
tâm đến việc thực hiện các trách nhiệm với xã hội .
4. Phân tích, đánh giá chiến lược hiện tại của YPHARCO thông qua các yếu tố cơ bản
của mô hình Delta Project và Bản đồ chiến lược :

4.1- Phạm vi kinh doanh : YPHARCO tập trung chủ yếu vào sản xuất và lưu thông phân phối
thuốc trên địa bàn các tỉnh thành phố trong cả nước. Hiện Công ty sản xuất và được Bộ Y tế cho
phép lưu hành 30 loại sản phẩm trong cả nước thông qua các đại lý phân phối và trực tiếp độc
quyền ở các tỉnh thành. Nhiều sản phẩm chất lượng cao, có tác dụng chữa bệnh tốt được thị trường 15
tín nhiệm nhiều năm, làm nên thương hiệu doanh nghiệp như: thuốc viên Cảm xuyên hương, An
thảo, Te-ka-rin, Phụ huyết khang, Tri ta YB, Phu gia, Cảm cúm ho, Thanh xuân, Đại tràng hoàn...
4.2 -Hiệu quả hoạt động: Tốc độ, sản xuất kinh doanh của YPHARCO được thể hiện như
sau : Năm 2003: Tổng doanh thu đạt: 23,3 tỷ đồng. Năm 2004: tổng doanh thu năm đạt: 27,5 tỷ
đồng, trong đó doanh thu sản xuất đạt 3,5 tỷ đồng. Năm 2005: Tổng doanh thu đạt: 34 tỷ đồng,

4.6 -Về mặt tài chính: Tập trung vốn đầu tư cho mua sắm thiết bị, công nghệ mới phục vụ
sản xuất, ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình quảng bá, lưu thông, phân phối sản phẩm và
dành một phần kinh phí để đào tạo nguồn nhân lực hoặc khuyến khích thông qua chính sách đãi
ngộ khác như: Phụ cấp ngoài lương cho Đại học Dược 3 triệu đồng/ người/ tháng, Đại học khác 1
triệu/người/tháng, trung cấp dược 200 ngìn đồng/người/tháng. Đài thọ 100% lương, học phí bảo
hiểm xã hội cộng thêm 1 triệu đồng/người/tháng đối với cán bộ được cử đi học Đại học dược. 16
4.7 Về mặt khách hàng: Công ty chú trọng xây dựng thương hiệu, đăng ký bảo hộ sở hữư trí
tuệ 100% mặt hàng sản xuất. Tập trung khai thácc đi sâu vào thị trường địa phương. Đối tượng là
các bệnh viện, đại lý, nhà thuốc các sản phẩm được đưa vào chào hàng cạnh tranh trong các cơ sở
điều trị trong tỉnh. Mở rộng thị trường ngoài tỉnh, cử cán bộ trực tiếp giới thiệu, hợp đồng đại lý
phân phối tại các tỉnh, thành phố, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin, ban hành chế độ
khuyến mãi, hậu mãi, đến nay ở các tỉnh đồng bằng trung du bắc bộ, khu bốn cũ, thành phố Hồ Chí
Minh đã có trên 30 cơ sở đại lý phân phối sản phẩm của công ty.
4.8 Về khả năng học hỏi và phát triển : Đội ngũ lãnh đạo công ty năng động và có trình độ
khá. Công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho tương lai. Hiện nay
Công ty đã lựa chọn và cử 05 Dược sĩ Trung học đi học chuyên tu Ðại học Dược; Công ty cũng có
các chế độ đãi ngộ đặc biệt nhằm thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao tới làm việc tại Công ty
(như: Phụ cấp khuyến khích học tập ngoài lương của các cán bộ là Dược sĩ Ðại học là 3 triệu
đồng/tháng, Ðại học khác là 1 triệu đồng/tháng, của Dược sĩ Trung học là 2 trăm nghìn đồng/tháng
và đặc biệt cộng thêm 1 triệu đồng/1 tháng cho người có trình độ tiếng Anh giao tiếp tốt với người
nước ngoài…). Mục tiêu hướng tới của YPHARCO là chất lượng, hiệu quả và an toàn. Ðể phấn
đấu đạt được mục tiêu này, Công ty đã mời các chuyên gia đầu ngành về Y, Dược học cổ truyền
hợp tác nghiên cứu chế thử, sản xuất và phân phối, lưu thông. Tiến hành đào tạo các kiến thức về
thực hành tốt sản xuất, tồn trữ bảo quản thuốc cho 100% công nhân trực tiếp sản xuất, thủ kho, viên
chức nghiệp vụ. Vì vậy các sản phẩm của công ty đã thể hiện sự kết hợp hài hoà giữa bản sắc cổ
truyền và công nghệ hiện đại, luôn luôn đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, hiệu quả trong điều trị và an
toàn cho người sử dụng.

Con n
gười là nhân tố quyết định mọithànhcông của YPHARCO.
Các công việc kinh doanh
Sản xuất và lưu thông, phân phối chuyên về thuốc
chữa bệnh và thực phẩm chức năng.
Đổi mới cải tiến
- Đã áp dụng công nghệ mới vào sản xuất đạt tiêu chuẩn
GMP.
- Khoa học về quản trị trong sản suất kinh doanh còn yếu.
Xác định vị trí cạnh tranh
- Thị phần còn nhỏ
- Mạng lưới cạnh tranh còn thấp
- Sản phẩm còn chưa đa dạng. Nguồn lực tài
chính còn yếu.
4 Quan điểm khác nhau
Tài chính, Khách hàng, Quá trình nội bộ, Học hỏi và phát triển
Xác định khách hàng mục tiêu
- Chưa xác định cụ thể khách hàng mục tiêu và
phân khúc khách hàng chưa rõ nét, nên chưa
mạnh dạn phát triển sản phẩm mới.
Ma trậ
Thử n
n kết h
ghi
ợp

và ma tr
m và
Hiệu quả hoạt động
- Đã thực hiện liên kết liên doanh với các công ty trong Khách hàng đa dạng,
nhiều độ tuổi, giới tính
Đáp ứng nhu cầu của
thực tế
Chưa lựa chọn, xác định
khách hàn
g mục tiêu
Giải pháp giá trị khách hàng

Về
mặt
tài
chính
Về
mặt
khách
hàng
Về
mặt
nội tại
Về khả
năng học
hỏi và
phát
triển
Quy trình quản lý hoạt động

phân phối thuốc
Vốn ít, nên mới tập trung
đầu tư cho sản xuất thuốc,
các sản phẩm khác còn ít
Tạo ra những nguồn
thu nhập mới
Chú trọng xây dựng
thươn
g hiệu

Trích đoạn MÔ HÌNH 5 THẾ LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ CỦA YPHARCO NH ỮNG THÔNG TIN CÁ NHÂN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status