Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời Mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, để đơng đầu với môi trờng luôn biến động, doanh
nghiệp cần phải có khả năng ứng phó với các tình huống xảy ra. Muốn vậy doanh
nghiệp phải nắm đợc những xu thế đang thay đổi, tìm ra những yếu tố then chốt
đảm bảo sự thành công, biết khai thác những u thế tơng đối, hiểu đợc các điểm
mạnh cũng nh điểm yếu của công ty và các đối thủ cạnh tranh, hiểu đợc mong
muốn của khách hàng và khả năng đáp ứng của công ty, biết cách tiếp cận thị tr-
ờng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh và từ đó tìm ra những hớng đi cho
mình. Muốn làm đợc những điều đó, doanh nghiệp nhất thiết phải xây dựng cho
mình một chiến lợc kinh doanh.
Đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty cơ giới và xây lắp
số 12 nói riêng, trong một thời gian dài trớc đây hoạt động trong cơ chế bao cấp,
cơ chế hoạt động chủ yếu theo hình thức giao nộp, theo hệ thống các chỉ tiêu từ
trên giao xuống... cơ chế này chi phối sự hoạt động và lối t duy của các doanh
nghiệp trong một thời gian dài. Bớc sang thời kỳ đổi mới, các doanh nghiệp hoạt
động trong cơ chế thị trờng với môi trờng và cờng độ cạnh tranh ngày càng khốc
liệt. Doanh nghiệp sẽ không tránh khỏi sự thua lỗ, dẫn tới phá sản nếu không tự
hoạch định cho mình một chiến lợc kinh doanh ,để từ đó phát huy lợi thế, hạn chế
yếu điểm, nâng cao khả năng cạnh tranh và đứng vững trong thị trờng đầy biến
động hiện nay.
Đợc thực tập tại công ty trong giai đoạn hiện nay kết hợp với chuyên ngành
của mình em chọn đề tài : "Hoàn thiện chiến lợc kinh doanh của công ty cơ giới
và xây lắp số 12 ".
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kết cấu của luận văn bao gồm:
Chơng I. Những lý luận chung chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp
ợc quan niệm gần nh đồng nhất với nhau. ở phạm vi chiến lợc kinh doanh và phát
triển doanh nghiệp, các đặc trng đó là:
- Chiến lợc phác thảo các mục tiêu và phơng hớng phát triển của doanh nghiệp
trong thời kỳ dài (5 năm, 10 năm ...). Tính định hớng của chiến lợc nhằm đảm
bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và vững chắc trong môi trờng kinh
doanh thờng xuyên biến động. Việc kết hợp mục tiêu chiến lợc với mục tiêu tình
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thế trong thực hành kinh doanh là yêu cầu cần thiết để bảo đảm hiệu quả kinh
doanh và khắc phục các sai lệch do tính định hớng của chiến lợc gây ra.
- Tập trung các quyết định chiến lợc quan trọng về cấp lãnh đạo doanh nghiệp.
Điều đó đảm bảo tính chuẩn xác của các quyết định (về sản phẩm, về đầu t, về
đào tạo...) và sự bí mật về thông tin và cạnh tranh trên thơng trờng. Theo đó, chỉ
có ngời chủ sở hữu của doanh nghiệp (doanh nhân, hội đồng cổ đông ...) mới có
quyền quyết định lựa chọn hoặc thay đổi các mô hình chiến lợc phát triển của
doanh nghiệp.
- Chiến lợc luôn có t tởng tiến công, giành phần thắng trên thơng trờng. Chiến
lợc đợc hoạch định và thực thi dựa trên phát hiện và sử dụng các cơ hội kinh
doanh, các lợi thế so sánh của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao.
Còn về thuật ngữ "chiến lợc", tuỳ từng trờng hợp có các ý nghĩa khác nhau.
Thứ nhất, chiến lợc có thể coi là một bản kế hoạch chiến lợc. Thứ hai, nó có thể
coi là hoạt động cơ bản để thực hiện mục tiêu chiến lợc. Để xem xét nội dung
chiến lợc kinh doanh, ngời ta thờng xem xét nó với ý nghĩa một bản kế hoạch
chiến lợc.
1.2. Nội dung của chiến lợc kinh doanh.
Nhìn chung chiến lợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp gồm ba nội dung:
Khẳng định các quan điểm tồn tại và phát triển (hay chức năng nhiệm vụ) của
doanh nghiệp.
thích hợp của doanh nghiệp.
-Tạo điều kiện để chuyển hoá mục tiêu thành các chiến lợc và biện pháp cụ
thể.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngoài ra chức năng nhiệm vụ còn phải:
Xác định rõ tình hình hiện tại của tổ chức và tổ chức muốn trở thành nh thế
nào trong tơng lai.
Phân biệt tổ chức với mọi tổ chức khác.
Là khuôn khổ để đánh giá các hoạt động hiện thời cũng nh trong tơng lai.
Chức năng nhiệm vụ phải giới hạn vừa đủ để loại trừ các rủi ro mạo hiểm và đủ
rộng để tạo điều kiện tăng trởng sáng tạo, đồng thời nội dung các chức năng
nhiệm vụ phải tơng đối rõ ràng để mọi ngời trong toàn thể tổ chức quán triệt.
Khi đề ra chức năng nhiệm vụ phải tính đến ít nhất 5 yếu tố chính đó là:
- Lịch sử của doanh nghiệp.
- Sở thích hiện tại của ban lãnh đạo và các chủ sở hữu.
- Các kiến giải về môi trờng.
- Nguồn lực hiện có.
- Các khả năng đặc biệt.
1.2.2. Những mục đích và mục tiêu cơ bản (Hay mục tiêu chiến l ợc).
1.2.2.1. Mục tiêu.
Mục tiêu là các chuẩn đích mà mọi hoạt động của bất kỳ một cơ sở hoặc bộ
phận nào đều phải hớng tới, nó là điểm kết thúc của một hành động đã ấn định.
Nói cách khác, thuật ngữ mục tiêu dùng để chỉ các tiêu đích và kết quả cụ thể mà
doanh nghiệp phấn đấu đạt đợc. Tuy mục tiêu đợc suy ra trực tiếp từ chức năng
nhiệm vụ, chúng cần phải cụ thể rõ ràng hơn. Một mục tiêu là xác đáng nếu đứng
tại một thời điểm chuẩn đích nào đó trong tơng lai chúng ta có thể nhìn lại và nói
một cách chắc chắn rằng: "vâng mục tiêu đã đạt đợc" hay không mục tiêu cha
nghiệp. Chu kỳ quyết định là khoảng thời gian cần thiết để thực hiện trọn vẹn
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
một quyết định. Nh vậy thì mục tiêu dài hạn là mục tiêu thờng dài hơn một chu
kỳ quyết định, còn mục tiêu ngắn hạn là các kết quả cụ thể mà doanh nghiệp dự
định đạt đợc trong chu kỳ quyết định.
Thông thờng một mục tiêu đúng đắn phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
+ Tính cụ thể: Mục tiêu phải chỉ rõ nó liên quan đến những vấn đề gì, giới hạn
thời gian thực hiện và kết quả thực hiện đợc.
+ Tính linh hoạt: Các mục tiêu đề ra cần phải đủ linh hoạt để có thể điều chỉnh
phù hợp với nguy cơ và cơ hội thờng xảy ra trong điều kiện môi trờng.
+ Tính định lợng: Các mục tiêu đề ra sẽ là cơ sở cho những đánh giá sau này vì
vậy các mục tiêu càng mang tính định lợng bao nhiêu càng tốt bấy nhiêu. tuy
nhiên không phải tất cả các mục tiêu đều có thể định lợng đợc một cách rõ ràng,
hợp lý, có khá nhiều mục tiêu quan trọng không thể định lợng đợc, đó là những
mục tiêu mang tính định tính cao. Để làm tăng tính xác đáng của mục tiêu loại
này ngời ta thờng thực hiện các giải thích rõ ràng hơn về đặc tính của các chơng
trình hoặc các mục tiêu liên quan khác và định rõ ngày hoàn thành.
+ Tính khả thi: Nội dung mục tiêu phải đặt ra thử thách đối với lãnh đạo và
công nhân viên, nhng chúng phải sát thực và có thể đạt đợc.
+ Tính hợp lý: Một mục tiêu là hợp lý khi nó đợc các nhà lãnh đạo chịu trách
nhiệm thực hiện và các đối tợng hữu quan chủ chốt chấp nhận.
1.2.2.2. Mục tiêu chiến l ợc.
* Khái niệm:
Mục tiêu chiến lợc là những định hớng cơ bản, những định mức và những kết
quả cần đạt đợc của doanh nghiệp ứng với thời kỳ dài hạn.
Các mục tiêu dài hạn thờng đợc ấn định theo 7 lĩnh vực chủ yếu sau đây:
8
lực (nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực, nguồn tài chính...). Đó là hệ thống nối
giữa doanh nghiệp và thực hành kinh doanh.
Thông qua hệ thống kế hoạch, chơng trình ngắn hạn, các mục tiêu ngắn hạn về
hiệu quả và nguồn lực đợc cụ thể hoá cho các chức danh đứng đầu các bộ phận
chức năng và lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Nói cách khác các mục tiêu riêng biệt
theo chức năng và lĩnh vực đợc dùng để thiết lập các kế hoạch thực thi chiến lợc ở
mỗi lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.
* Vai trò của mục tiêu chiến lợc.
Trong phạm vi doanh nghiệp mục tiêu chiến lợc có vai trò quan trọng ở các
mặt sau:
- Định hớng sự phát triển dài hạn của doanh nghiệp.
- Căn cứ để phân bổ các nguồn lực thực hiện các mục tiêu kinh doanh .
- Căn cứ để xác định và thực hiện các hớng chiến lợc dài hạn về nghiên cứu
triển khai, đầu t phát triển, đào tạo cán bộ, liên doanh liên kết kinh tế ...
1.2.2.3. Các ph ơng thức chiến l ợc.
Các phơng thức chiến lợc chính là các phơng thức để thực hiện mục tiêu
chiến lợc. Nội dung của phơng thức chiến lợc chính là câu trả lời cho hai câu hỏi:
+ Phải làm gì để thực hiện mục tiêu chiến lợc?
+ Thực hiện mục tiêu chiến lợc bằng công cụ gì?
Trớc hết trả lời cho câu hỏi thứ nhất, chúng ta có: sau khi xác định mục tiêu
chiến lợc, ngời ta căn cứ vào đó để tìm ra các giải pháp chiến lợc, các chính sách,
các chơng trình phụ trợ nhằm vạch ra các công việc phải thực hiện và những mục
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tiêu công cụ (cấp dới mục tiêu chiến lợc) phải thực hiện để hiện thực hoá các mục
tiêu chiến lợc.
Thứ hai, muốn thực hiện các giải pháp chiến lợc, chính sách, chơng trình... ở
trên cần phải xác định nguồn lực và tiềm năng của doanh nghiệp nhằm trả lời câu
Thứ hai, cùng với sự thay đổi và phát triển nhanh tróng của môi trờng kinh
doanh, trên thị trờng sẽ luôn xuất hiện những cơ hội và nguy cơ đe doạ. Trong bối
cảnh đó chiến lợc kinh doanh tạo điều kiện để doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng
đợc thời cơ kinh doanh, chủ động tìm giải pháp vợt qua các hiểm nguy, cạm bẫy
của thị trờng.
Thứ ba, chiến lợc kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn
lực của doanh nghiệp.
Thứ t, việc xây dựng, thực hiện chiến lợc kinh doanh tạo ra căn cứ vững chắc
để doanh nghiệp đề ra các chính sách, quyết định phù hợp với sự biến động của
thị trờng.
2. Các cấp chiến lợc.
Nếu doanh nghiệp chỉ kinh doanh một loại sản phẩm hay dịch vụ duy nhất thì
doanh nghiệp chỉ cần một loại kế hoạch chiến lợc là đủ, bao trùm các hoạt động
trong doanh nghiệp. nhng trong thực tế nhiều doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt
hàng hết sức đa dạng, trong đó có không ít những mặt hàng không liên quan với
nhau. Những doanh nghiệp này thờng có các chiến lợc khác nhau cho các cấp
hoạt động khác nhau. Vì vậy cần phân biệt ba cấp hoạt động chiến lợc.
- Chiến lợc cấp doanh nghiệp.
- Chiến lợc cấp đơn vị kinh doanh.
- Chiến lợc cấp chức năng.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.1. Chiến lợc cấp doanh nghiệp.
Chiến lợc cấp doanh nghiệp là chiến lợc xác định doanh nghiệp sẽ hoạt động
trong lĩnh vực kinh doanh nào, vị trí của doanh nghiệp đối với môi trờng, và vai
trò của từng ngành kinh doanh trong doanh nghiệp.
2.2. Chiến lợc cấp đơn vị kinh doanh chiến lợc.
Chiến lợc cấp kinh doanh là chiến lợc xác định vị trí của ngành kinh doanh
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II. Quy trình cơ bản của chiến lợc kinh doanh
1. Phân tích môi trờng kinh doanh
1.1. Mục đích của phân tích.
Quá trình phân tích bao gồm việc phân tích môi trờng kinh doanh bên ngoài và
phân tích hoạt động kinh doanh của công ty. Quá trình này đợc gọi là phân tích
SWOT để nói lên mục đích của việc phân tích.
(S: strengths: điểm mạnh; W: weeknesses: điểm yếu; O: opportunities: cơ hội;
T: threats: mối đe doạ.)
Phân tích môi trờng kinh doanh nhằm xác định cơ hội và mối đe doạ từ môi tr-
ờng bên ngoài. Cơ hội là những yếu tố thuận lợi cho việc thực hiện mục tiêu của
doanh nghiệp. Mối đe doạ là những yếu tố bất lợi ảnh hởng đến hoạt động của
doanh nghiệp. Việc phân tích môi trờng thờng dựa vào phân tích hiện trạng và dự
báo sự biến động của môi trờng.
Mục đích của việc phân tích môi trờng bên trong là xác định những điểm mạnh
và điểm yếu của doanh nghiệp. Điểm mạnh là những điểm mà doanh nghiệp làm
tốt hơn các doanh nghiệp khác, đây là những điểm mà doanh nghiệp có thể dựa
vào để xây dựng chiến lợc. Điểm yếu là những điểm hạn chế của doanh nghiệp,
khi đi xây dựng chiến lợc doanh nghiệp cần chú ý để hạn chế nó. Việc phân tích
này thờng dựa vào sự so sánh với các doanh nghiệp khác trong ngành và dựa vào
kết quả hoạt động của doanh nghiệp mình.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2. Phân tích môi trờng vĩ mô.
1.2.1. Yếu tố kinh tế của môi tr ờng vĩ mô.
Các yếu tố kinh tế có ảnh hởng rất lớn đến các doanh nghiệp, vì các
yếu tố này tơng đối rộng nên doanh nghiệp cần chọn lọc những yếu tố có ảnh h-
- Chính sách tài chính tiền tệ...
1.2.2. Yếu tố công nghệ của môi tr ờng vĩ mô.
- Ngày nay công nghệ đợc coi là yếu tố quan trọng trong cạnh tranh. Thay đổi
về công nghệ có thể dẫn tới những sản phẩm hiện đang sản xuất có thể trở nên lỗi
thời trong thời gian ngắn. Do vậy, nó đồng thời có thể là cơ hội cũng nh mối đe
doạ. Công nghệ cũng tạo ra nhiều phơng pháp sản xuất mới, những phơng pháp
này cũng đồng thời là cơ hội hoặc đe doạ. Do vậy doanh nghiệp phải lờng trớc đ-
ợc những thay đổi do công nghệ mang lại, và tích cực đổi mới công nghệ.
1.2.3. Yếu tố chính trị và pháp luật của môi tr ờng vĩ mô.
Các yếu tố thuộc về chính trị và pháp luật cũng có ảnh hởng lớn tới mức độ
thuận lợi và khó khăn của môi trờng. Các doanh nghiệp hoạt động phải tuân theo
những quy định của chính phủ về thuê mớn nhân công, thuế, quảng cáo, nơi đặt
nhà máy, bảo vệ môi trờng... những quy định này có thể là cơ hội hoặc mối đe
doạ đối với doanh nghiệp.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.4. Yếu tố xã hội của môi tr ờng vĩ mô.
Khi một hay nhiều yếu tố xã hội thay đổi nó có thể tác động đến doanh nghiệp,
nh xu hớng nhân chủng học, sở thích vui chơi giải trí... Do vậy tất cả các doanh
nghiệp đều phải phân tích yếu tố xã hội nhằm nhận biết các cơ hội cũng nh nguy
cơ có thể xảy ra.
1.3. Phân tích môi trờng ngành.
Để phân tích môi trờng ngành ta sử dụng mô hình 5 áp lực của M.E.Porter.
Sơ đồ 1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh
Lập luận của Porter là mỗi tác động ngày càng lớn của những lực đó có thể là
coi là một sự đe dọa khi mà nó làm giảm lợi nhuận. Một tác động cạnh tranh yếu
có thể là cơ hội khi nó cho phép công ty kiếm đợc nhiều lợi nhuận hơn.
1.3.1. Đối thủ tiềm ẩn.
quy mô sản xuất lớn, sự quản lý có hiệu quả nguồn đầu vào của sản xuất nh lao
động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị có nguồn vốn kinh doanh ổn định với lãi
suất thấp do đó hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chứa đựng ít rủi do hơn
các công ty khác.
* Tính hiệu quả của sản xuất lớn.
Đây là u thế về chi phí của các công ty có quy mô sản xuất lớn. Ưu thế của sản
xuất lớn bao gồm: Giảm chi phí thông qua sản xuất hàng loạt các sản phẩm đã đ-
ợc tiêu chuẩn hoá; Giảm giá cho việc mua các nguyên liệu đầu vào và các bộ
phận máy móc thiết bị với khối lợng lớn; Sự phân bổ đều chi phí cố định cho một
khối lợng sản phẩm lớn hơn và cả tính hiệu quả của quảng cáo trong sản xuất lớn.
Nếu công ty có đợc những lợi thế này sẽ buộc các công ty mới xâm nhập vào
ngành phải đơng đầu với những khó khăn về quy mô sản xuất nhỏ và phải đơng
đầu với nhng bất lợi về chi phí lớn.
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3.2. Sự cạnh tranh của sản phẩm thay thế.
Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các công ty trong ngành khác nhng thoả
mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng giống nh sản phẩm trong ngành. Những công ty
này thờng cạnh tranh gián tiếp với nhau.
1.3.3. Sức ép về giá của ng ời mua.
Ngời mua đợc xem là sự đe doạ mang tính cạnh tranh khi họ đẩy giá cả xuống
hoặc khi họ yêu cầu chất lợng sản phẩm và dịch vụ tốt hơn, làm cho chi phí của
công ty tăng lên. Ngợc lại khi ngời mua có những yếu thế sẽ tạo cho công ty
những cơ hội để tăng giá và kiếm nhiều lợi nhuận hơn.
1.3.4. Sức ép về giá của ng ời cung cấp.
Ngời cung cấp đợc coi là sự đe doạ cho công ty khi họ có thể đẩy mức giá
hàng cung cấp cho công ty lên, ảnh hởng đến mức lợi nhuận của công ty. Do vậy
các công ty thờng phải quan hệ với nhà cung cấp, các nguồn hàng khác nhau nh
bằng cách lấy thị phần của công ty khác.
* Những trở ngại ra khỏi ngành: Những trở ngại ra khỏi ngành đe doạ khi cầu
ngành giảm. Nếu nh trở ngại này khó vợt qua thì các công ty có thể bị buộc chặt
vào nhau và nh vậy thì sự cạnh tranh sẽ trở nên gay gắt. Những trở ngại chính ra
khỏi một ngành là: thứ nhất, các máy móc thiết bị khó sử dụng vào ngành khác,
do vậy công ty không thể bán đợc, và nếu công ty muốn ra khỏi ngành thì buộc
phải bỏ đi toàn bộ tài sản này; thứ hai, những chi phí cố định rất lớn khi ra khỏi
ngành nh trả lơng cho công nhân khi cha hết hợp đồng. thứ ba, đó là sự gắn bó về
tình cảm đối với ngành, nh những công ty thuộc gia đình, dòng họ.
2. Xây dựng các phơng án chiến lợc.
Đây là giai đoạn xác định tất cả những phơng án chiến lợc có thể và dự báo kết
quả của các phơng án này để lựa chọn ra những phơng án tối u.
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tuy nhiên, vấn đề phổ biến hơn không phải là việc tìm ra tất cả các phơng án
mà là việc giảm bớt các phơng án cần lựa chọn để tìm đợc phơng án có hiệu quả
nhất đợc đa ra phân tích. Do đó, trong giai đoạn này ngời ta thờng phải thực hiện
bớc khảo sát sơ bộ để lựa chọn ra các phơng án chiến lợc có nhiều triển vọng
nhất.
Chiến lợc kinh doanh bao gồm các quyết định về:
- Nhu cầu khách hàng hoặc thoả mãn khách hàng cái gì.
- Nhóm khách hàng hoặc thoả mãn ai.
- Năng lực khác biệt hoặc nhu cầu khách hàng đợc thoả mãn nh thế nào.
Ba quyết định này là trung tâm của việc lựa chọn chiến lợc kinh doanh. Vì nó
cho phép công ty có lợi thế hơn đối thủ và xem xét làm thế nào công ty có thể
cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh và trong ngành. Ba quyết định này đợc cụ
thể hoá trong các chiến lợc sản phẩm, chiến lợc thị trờng, chiến lợc cạnh tranh và
chiến lợc đầu t.
hợp với việc phân tích thị trờng một cách chính xác để từ đó lựa chọn ra chiến lợc
cạnh tranh tốt nhất.
2.1.Chiến lợc chi phí thấp.
Theo đuổi chiến lợc chi phí thấp giúp cho doanh nghiệp có lợi thế hơn đối thủ
cạnh tranh về chi phí, theo đuổi chiến lợc chi phí thấp có hai u điểm.
Thứ nhất vì có chi thấp nên doanh nghiệp có thể đặt giá thấp hơn đối thủ nhng
vẫn có mức lợi nhuận bằng họ. Nếu các doanh nghiệp trong ngành đặt giá nh
nhau với sản phẩm của mình thì doanh nghiệp có chi phí thấp sẽ thu đợc lợi
nhuận cao hơn.
Thứ hai, cạnh tranh ngành tăng và các doanh nghiệp bắt đầu cạnh tranh với
nhau bằng giá, công ty có chi phí thấp sẽ có khả năng chịu đựng đợc cạnh tranh
tốt hơn các doanh nghiệp khác.
Với cả hai lý do trên, công ty có chi phí thấp có thể kiếm đợc lợi nhuận cao
hơn mức trung bình, nhng làm thế nào để công ty trở thành ngời có chi phí thấp?
* Lựa chọn chiến lợc:
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Công ty theo chiến lợc chi phí thấp lựa chọn sự khác biệt hoá sản phẩm ở mức
thấp. Khác biệt hoá có chi phí cao, nếu công ty dành nguồn lực tập trung vào việc
tạo sự khác biệt cho sản phẩm thì chi phí sản xuất sẽ tăng. Công ty theo chiến lợc
chi phí thấp chủ trơng đặt sự khác biệt hoá về sản phẩm không cao hơn công ty
theo chiến lợc khác biệt hoá (công ty cạnh tranh bằng cách dành toàn bộ nguồn
lực cho việc phát triển sản phẩm), nhng phải đạt mức chi phí thấp. Công ty theo
chiến lợc chi phí thấp không chú ý đến phân đoạn thị trờng và thờng cung cấp sản
phẩm cho các khách hàng trung bình. Lý do công ty theo chiến lợc chi phí thấp
có lựa chọn này là vì đáp ứng các nhu cầu khác nhau trong các thị trờng khác
nhau là rất tốn kém. Công ty loại này chỉ sản xuất sản phẩm cho một số các phân
đoạn thị trờng nhất định. Mặc dù không có khách hàng nào hoàn toàn hài lòng về
của công ty theo chiến lợc chi phí thấp cũng là một đe doạ đối với chiến lợc này.
Cuối cùng chiến lợc chi phí thấp có thể là mạo hiểm vì công ty theo chiến lợc chi
phí thấp do muốn giảm chi phí nên không nhận ra sự thay đổi trong khẩu vị của
khách hàng.
25