Đề áN MÔN HọC
a. lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc, các doanh nghiệp với t
cách là chủ thể kinh tế, đợc tự chủ trong các hoạt động sản xuất kinh doanh.
chính vì thế, doanh nghiệp phải tự quyết định sản xuât cái gì? sản xuất nh thế
nào? sản xuất cho ai? Từ đó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đa ra thị trờng
những sản phẩm có tính cạnh tranh cao về giá cả, chất lợng và phù hợp với thị
hiếu ngời tiêu dùng. Để làm đợc điều này ngoài việc nắm bắt thị hiếu ngời tiêu
dùng, doanh nghiệp cần phải có biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản
phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là thớc đo trình độ công nghệ sản
xuất và trình độ tổ chức quản lý sản xuất của một doanh nghiệp dới góc độ quản
lý kinh tế vi mô, hoạch toán đúng chi phí sản xuất tính đúng giá thành sản phấm
sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn về thực trạng, khả năng của mình.
Qua đó tìm ra những giải pháp cải tiến, đổi mới công nghệ sản xuất,phơng thức
tổ chức quản lý nhằm tiết kiệm chi phí và hạ thấp giá thành sản phẩm tăng khả
năng cạnh tranh trên thi trờng với mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng tác động tới kết
quả sản xuất kinh doanh, chính sách về giá bán và khả năng cạnh tranh của các
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng. Điều đó có nghĩa là phải tổ chức
hoạch toán chính sách tổng sách tổng hợp đầy đủ chi phí và tính đủ kịp thời giá
thành sản xuất.Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý vốn tốt, có hiệu hiệu quả
khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trong kinh doanh, giảm chi phí tăng
khả năng cạnh tranh cua doanh nghiệp.
Việc xác định tổng và chi phí đơn vị cho một sản phẩm giúp nhà quản lý
xác định đợc điểm hoà vốn. đây là tài liệu quan trọng giúp cho doanh nghiệp
lên kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhằm đạt đợc lợi nhuận nh mong
muốn và đa ra những quyết định quan trọng khác trong quá trình điều hành
doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Thị Hằng Lớp: Kế toán 45B
1
nhập hoặc phân bổ vào chi phí trong kỳ.
Nh vậy, giữa chi phí và chi tiêu có mối quan hệ mật thiết với nhau, đồng
thời có sự khác nhau về lợngvà thời điểm phát sinh. Mặt khác, chi phí phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tài trợ từ vốn kinh doanh và đợc bù đắp
từ thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh. Còn chi tiêu có thể không gắn liền
với hoạt động sản xuất kinh doanh, vì vậy nó đợc bù đắp từ nhiều nguồn khác
nhau, có thể lấy từ quỹ phúc lợi, từ trợ cấp nhà nớc...và không đợc bù đắp toàn
bộ bằng thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2. Bản chất của giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao
động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác tính trên một khối l-
ợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành nhất định.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử
dụng tài sản, vật t, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng nh tính
SV: Nguyễn Thị Hằng Lớp: Kế toán 45B
2
Đề áN MÔN HọC
đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh
nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản xuất, hạ thấp
chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Giá thành còn là một căn cứ quan
trọng để định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất.
Về mặt bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt
của quá trính sản xuất kinh doanh, đều cùng biểu hiện bằng tiền những hao phí
về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác doanh nghiệp chi ra cho
quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. Tuy nhiên, giữa chúng có sự khác nhau về
phạm vi giới hạn:
Chi phí sản xuất gắn với một kỳ nhất định, vừa liên quan đến sản phẩm
hoàn thành, vừa liên quan đến sản phẩm cha hoàn thành. Còn giá thành sản
phẩm là chi phí sản xuất gắn liền với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
Xét trong một kỳ nhất định độ lớn của tổng chi phí sản xuất và tổng giá
trong kỳ để xác định kết quả.
2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.1. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều loại khác nhau về mục đích,
công dụng,tính chất, về địa điểm phát sinh chi phí... Mặt khác, thông tin về chi
phí sản xuất, giá thành sản phẩm đợc cung cấp cho các đối tợng sử dụng thông
tin khác nhau và mục đích sử dụng thông tin cũng rất khác nhau. Vì vậy, để có
thể kiểm soát đợc chi phí, để phục vụ cho công tác tính giá thành, xác định kết
quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính, để đáp ứng yêu cầu của các đối tợng sử
dụng thông tin thì cần thiết phải phân loại chi phí. Tuỳ đặc điểm của từng doanh
nghiệp mà có thể phân loại theo các tiêu thức sau:
2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá
trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.
Theo cách phân loại này thì toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia
thành: chi phí ban đầu và chi phí luân chuyển nội bộ.
+ Chi phí ban đầu: là các chi phí doanh nghiệp phảilo liệu, mua sắm chuẩn bị
từ lúc đầu để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Toàn bộ chi phí ban
đầu đợc chia thành các yếu tố chi phí sau:
SV: Nguyễn Thị Hằng Lớp: Kế toán 45B
3
Đề áN MÔN HọC
- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính- phụ,
phụ tùng thay thế...
- Chi phí nhân công: Toàn bộ số tiền lơng phải trả và các khoản trích theo l-
ơng phải trả cho ngời lao động.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong
kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền đã trả cho ngời cung cấp
dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chi phí khác bằng tiền: Là các chi phí khác dùng cho sản xuất ngoài các
chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
- Chi phí ngoài sản xuất gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp.
b) Chi phí khác: gồm chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thờng.
*Tác dụng:
SV: Nguyễn Thị Hằng Lớp: Kế toán 45B
4
Đề áN MÔN HọC
- Cách phân loại này có tác dụng giúp cho các nhà quản trị trong việc quản
lý chi phí theo định mức, dự toán chi phí.
- Là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.
2.1.3. Phân loại chi phí sản xuất trong mối quan hệ với khối lợng hoạt động
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất gồm:
- Chi phí khả biến gồm: biến phí tỷ lệ và biến phí không tỷ lệ thuận
- Chi phí bất biến gồm: định phí tuyệt đối, định phí tơng đối, định phí bắt
buộc, định phí không bắt buộc
- Chi phí hỗn hợp
* Tác dụng: Cách phân loại này có ý nghĩa lớn đối với quản trị kinh doanh,
phân tích điểm hoà vốn và phục vụ vho việc ra quyết định quản lý cần thiết để
hạ giá thanh sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
2.1.4. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với qui trình
công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
- Chi phí cơ bản gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, khấu hao tài sản cố định dùng trực tiếp vào sản xuất chế tạo sản phẩm.
- Chi phí chung gồm: chi phí quản lý ở các phân xởng sản xuất, chi phí quản
lý doanh nghiệp.
* Tác dụng: Cách phân loại này giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định
đợc phơng hớng tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí
sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản lợng sản
phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ. Giá thành sản phẩm thực tế chỉ có thể tính
toán đợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Việc phân loại này có tác dụng xác định đợc mục tiêu phấn đấu của mỗi
doanh nghiệp, là cơ sở phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành đồng
thời xác định đợc kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán chi phí
Theo tiêu thức này, giá thành đợc chia thành hai loại:
- Giá thành sản xuất: Bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm (chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)
tính cho sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành.
Giá thành sản xuất của sản phẩm là căn cứ để hạch toán thành phẩm nhập
kho, giá vốn hàng bán, mức lãi gộp trong kỳ ở doanh nghiệp.
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ.Giá
thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính thu nhập trớc thuế của
doanh nghiệp
3. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Trong kinh doanh ai cũng muốn chi phí mình bỏ ra ít nhng khả năng thu
lợi là lớn nhất.Thực tế thì có rất nhiều biện pháp để tăng thu nhập nhng một
trong các biện pháp có thể mang lại hiệu quả cao là tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm. Việc hạ giá thành sẽ tạo đợc lợi thế cho doanh nghiệp trong
cạnh tranh, doanh nghiệp có thể giảm bớt giá bán để đẩy nhanh tiêu thụ sản
phẩm, thu hồi vốn nhanh, làm tăng lợi nhuận. Nh vậy, công tác quản lý chi phí
và giá thành có ảnh hởng trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh.
Để quản lý chi phí có hiệu quả trớc tiên phải nhận định và hiểu cách phân
loại của từng loại chi phí nhằm kiểm soát tổng chi phí và các chi phí riêng biệt.
Xây dựng định mức chi phí và quản lý chi phí theo định mức để có thể xác định
các khoản chi tiêu là tiết kiệm hay lãng phí để kịp thời điều chỉnh. Phải quản lý
công tác quản lý chi phí sản xuất, tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ chi phí
phát sinh ở doanh nghiệp nói chung, ở từng bộ phận, đối tợng nói riêng, góp
phần quản lý tài sản, vật t, tiền vốn tiết kiệm và có hiệu quả. Mặt khác tạo điều
kiện phấn đấu hạ thấp giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm để sản phẩm của
doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh đợc với các sản phẩm của doanh nghiệp
khác trên thị trờng. Tính đúng, tính đủ giá thành còn là tiền đề để xác định
chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
II. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính
giá thành
1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí
nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Giới hạn (hay phạm vi ) để tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
- Nơi phát sinh chi phí: Phân xởng, đội trại sản xuất, bộ phận chức năng...
- Nơi gánh chịu chi phí: Sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanh nghiệp
đang sản xuất, công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng...
Nh vậy, thực chất của việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí là nơi
phát sinh chi phí và nơi gánh chịu chi phí làm cơ sở cho việc tính giá thành.
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên rất
quan trọng trong toàn bộ tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm. Vì vậy, tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình của doanh
nghiệp ở từng ngành mà xác định đối tợng chi phí sản xuất một cách hợp lý. Đó
chính là cơ sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban
đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết...
Căn cứ để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
+ Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
SV: Nguyễn Thị Hằng Lớp: Kế toán 45B
7
Đề áN MÔN HọC
+ Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
cũng có sự khác nhau nhất định
+ Việc xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất là xác định phạm vi, giới
hạn tổ chức kế toán chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. Còn xác định đối tợng
tính giá thành là xác định phạm vi, giới hạn của chi phí liên quan đến kết quả
sản xuất đã hoàn thành của quy trình sản xuất.
+ Trong thực tế, một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể trùng
với một đối tợng tính giá thành. Cũng có trờng hợp, một đối tợng kế toán tập
hợp chi phí sản xuất lại bao gồm nhiều đối tợng tính giá thành sản phẩm. Ngợc
lại, một đối tợng tính giá thành có thể bao gồm nhiều đối tợng kế toán tập hợp
chi phí sản xuất.
Vậy việc xác định hợp lý đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề,
điều kiện để tính giá thành theo các đối tợng tính giá thành. Mối quan hệ giữa
đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành ở một doanh
SV: Nguyễn Thị Hằng Lớp: Kế toán 45B
8
Đề áN MÔN HọC
nghiệp cụ thể sẽ quyết định việc lựa chọn phơng pháp tính giá thành và kỹ thuật
tính giá thành ở doanh nghiệp đó.
III. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá
thành sản phẩm
1. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất đợc sử dụng trong kế toán chi phí sản
xuất để tập hợp và phân bổ chi phí cho từng đối tợng kế toán chi phí đã xác
định.Tuỳ thuộc vào khả năng quy nạp của chi phí vào các đối tợng kế toán tập
hợp chi phí, kế toán sẽ áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách
phù hợp.
1.1. Phơng pháp tập hợp trực tiếp
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên
quan trực tiếp đến từng đối tợng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt. Căn cứ vào
các chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí. Vì
phải theo dõi chi tiết, cụ thể mỗi lần chi cho từng đại lợng. Tuy vậy, việc phân
bổ gián tiếp độ chính xác không cao, sự chính xác phụ thuộc chủ yếu vào việc
lựa chọn tiêu thức phân bổ. Vì thế, những chi phí mà tìm đợc tiêu thức phân bổ
hợp lý thì có thể sử dụng phơng pháp này.
2. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quá
trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ,
SV: Nguyễn Thị Hằng Lớp: Kế toán 45B
9
Đề áN MÔN HọC
hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công chế
biến tiếp mới trở thành thành phẩm.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất mà
sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu.
Các thông tin về sản phẩm dở dang không những ảnh hởng đến trị giá hàng
tồn kho trên bảng cân đối kế toán mà còn ảnh hởng đến lợi nhuận trên báo cáo
kết quả khi thành phẩm xuất bán trong kỳ. Mặt khác, việc đánh giá sản phẩm dở
dang mang tính chủ quan, mức độ chính xác tuỳ thuộc vào: việc kiểm kê sản
phẩm dở dang cuối kỳ và đánh giá mức độ hoàn thành của sản phẩm dở, mức độ
hợp lý của phơng pháp đánh giá sản phẩm dở mà doanh nghiệp áp dụng. Hiện
nay, chi phí sản phẩm dở dang có thể đợc đánh giá theo một trong các phơng
pháp sau:
2.1.Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp
hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Nội dung: Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi
phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,còn các
chi phí gia công chế biến tính cả cho giá thành thành phẩm chịu.
Công thức: D
ĐK
+ C
2.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối l ợng sản phẩm hoàn thành t ơng
đ ơng
*Nội dung: Theo phơng pháp này, trớc hết cần căn cứ khối lợng sản phẩm dở
dang và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lợng sản phẩm dở dang ra
khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng. Sau đó, tính toán xác định từng
khoản mục theo nguyên tắc:
SV: Nguyễn Thị Hằng Lớp: Kế toán 45B
10
Đề áN MÔN HọC
- Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ
nh: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ... thì tính theo công thức:
D
ĐK
+ C
D
CK
= ----------------- * q
Q + q
- Đối với chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất,chế biến nh: chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung...thì tính giá trị sản phẩm dở dang theo
công thức sau:
D
ĐK
+ C
D
CK
= ----------------- * q
,
Q + q
,
dở dang cuối kỳ = dở dang cuối kỳ * giai đoạn i
giai đoạn i giai đoạn i
- Đối với những chi phí sản xuất bỏ từ từ ( chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung...) thì tính theo công thức:
Chi phí sản phẩm Khối lợng sản phẩm Mức độ hoàn thành Định mức chi phí
dở dang cuối kỳ = dở dang cuối kỳ * của sản phẩm dở * giai đoạn i
SV: Nguyễn Thị Hằng Lớp: Kế toán 45B
11
Đề áN MÔN HọC
giai đoạn i giai đoạn i dang
*Ưu, nhợc điểm:
- Ưu điểm: Tính toán nhanh, thuận tiện, đáp ứng yêu cầu thông tin nhanh
chóng hơn.
- Nhợc điểm: Độ chính xác của kết quả tính toán không cao, khó áp dụng vì
thông thờng khó xây dựng đợc định mức chuẩn xác.
* Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng đợc định mức
chi phí sản xuất cho từng giai đoạn một cách hợp lý hoặc sử dụng hệ thống kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành theo định mức.
3. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Khi đã xác định đợc đối tợng tính giá thành phù hợp với điều kiện của doanh
nghiệp, với các chi phí đã tập hợp kế toán tổ chức tính giá thành theo các phơng pháp
sau:
3.1. Theo quá trình sản xuất
- Điều kiện áp dụng: Hệ thống kế toán chi phí sản xuất và giá thành theo quá trình
sản xuất thờng đợc vận dụng trong các doanh nghiệp sản xuất khối lợng lớn, mặt
hàng ổn định, quy trình công nghệ phức tạp qua nhiều giai đoạn hoặc quy trình công
nghệ giản đơn.
- Đặc điểm của sản phẩm trong các doanh nghiệp thuộc loại hình này: Sản phẩm th-
ờng có giá trị nhỏ, kích cỡ sản phẩm thờng không lớn và sản phẩm đợc bán sau khi
sản xuất hoàn thành.
sản phẩm:
Chẳng hạn, nếu gọi các loại sản phẩm là A, B, C...
H
A,
H
B,
H
C
... Lần lợt là hệ số giá thành của từng loại sản phẩm A,B,C...
Q
A,
Q
B,
Q
C
... Lần lợt là sản lợng thực tế của từng loại sản phẩm A, B, C...
QH là tổng sản lợng tiêu chuẩn của toàn bộ các loại sản phẩm
Ta có: QH = Q
A
.H
A
+ Q
B
.H
B
+ Q
C
.H
C
+....
+ Căn cứ vào giá thành sản xuất tập hợp đợc trong kỳ và chi phí sản xuất dở
dang đầu kỳ, cuối kỳ để tính ra tổng giá thành thực tế của tất cả các quy cách,
kích cỡ, phẩm cấp sản phẩm hoàn thành theo từng khoản mục.
+ Căn cứ vào tổng giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm và tổng giá thành
kế hoạch hoặc định mức của cả nhóm sản phẩm để xác định tỷ lệ tính giá thành
của cả nhóm sản phẩm theo từng khoản mục.
+ Tính tổng giá thành thực tế của từng quy cách sản phẩm hoàn thành căn cứ
vào tỷ lệ tính giá thành và tổng giá thành kế hoạch hoặc định mức của từng quy
cách sản phẩm. Sau đó, xác định giá thành đơn vị.
- Điều kiện áp dụng: Đối với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính giá
thành theo hệ số thì cũng có thể áp dụng phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ.
Ngoài ra, còn áp dụng đợc trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình
công nghệ sản xuất tạo ra nhóm sản phẩm với nhiều quy cách, kích cỡ, phẩm
cấp khác nhau. Đối tợng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ sản
xuất, đối tợng tính giá thành là từng quy cách, kích cỡ, phẩm cấp sản phẩm
hoàn thành.
3.1.4. Phơng pháp tính giá thành có loại trừ chi phí của sản phẩm phụ
SV: Nguyễn Thị Hằng Lớp: Kế toán 45B
13
Đề áN MÔN HọC
- Nội dung: Để tính tổng giá thành của sản phẩm chính hoàn thành thì căn cứ
vào chi phí sản xuất tập hợp đợc trong kỳ, chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối
kỳ và chi phí sản xuất của sản phẩm phụ để tính theo công thức:
Z
C
= D
ĐK
+ C - D
CK
- C
- Nội dung:
+ Căn cứ vào CPSX đã tập hợp đợc trong kỳ của giai đoạn 1, chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ và cuối kỳ của từng giai đoạn 1 để tính ra tổng giá thành nửa
thành phẩm hoàn thành và giá thành đơn vị ở giai đoạn 1 theo các công thức:
Z
1
= D
ĐK1
+ C
1
D
CK1
Z
11
= ------
Q
1
+ Từ giai đoạn 2 trở đi, căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp đợc trong kỳ của
giai đoạn i, chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ của giai đoạn i, giá
thành nửa thành phẩm ở giai đoạn i - 1 chuyển sang để tính tổng giá thành và
giá thành đơn vị ở giai đoạn i theo các công thức:
Z
i
= D
ĐKi
+ C