Báo cáo " ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ THÔNG SỐ QUANG SINH HỌC Ở VỊNH NHA TRANG " - Pdf 11

HỘI THẢO ỨNG DỤNG GIS TOÀN QUỐC 2011

116

ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ THÔNG SỐ QUANG SINH HỌC
Ở VỊNH NHA TRANG
(ESTIMATION OF MARINE BIO-OPTICS IN NHA TRANG BAY)

Phan Minh Thụ
Viện Hải Dương Học, 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa
Email: ,

Abstract: Decision No 09-NQ/TW about strategy of marine economic development for the
century XXI orients toward “going the ocean” and “enriched from the sea”. The condition of
these processes has to assess generally natural resources and environment in coastal, marine
and offshore regions. Remote sensing analysis is an effective tool which can help to recognize
and to set up the database of marine natural resources and environment. However, almost
remote sensing studies in Vietnam have been targeted to the features in the inland parts, a few
works contributed to the features of water parts but these studies lacked of verifying results and
calibration. This paper aims to discuss the scientific foundation of remote sensing application
and development for assessment of water environment. Additionally, based on data set of light
reflectance of water bodies, the paper contributed to assess some marine bio-optic parameters
– such as absorption and scattering of phytoplankton, suspended sediment and dissolve organic
matter of water. These results took into account of making algorithm model for remote sensing
application in the field of environmental water assessment.
Keywords: Marine bio-optic, Remote sensing, Nha Trang bay.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Định hướng lớn của Nghị quyết TW 09-NQ/TW trong chiến lược phát triển kinh tế biển
trong thế kỷ XXI là “Tiến ra biển lớn” và “làm giàu từ biển”. Để xây dựng kế hoạch chi tiết cho


Hình 1a: Trạm vị nghiên cứu

Hình 1b: Máy thu dữ liệu ánh sáng
dưới nước PRR2600

Kế hoạch nghiên cứu được tiến hành tại hai mặt cắt với 8 trạm nghiên cứu từ độ sâu 5m
đến độ sâu 45m vào tháng 7/2007 thuộc chương trình NF-POGO 2007 (hình 1a). Phân bố ánh
sáng trong tầng nước được thu bằng máy PRR2600 (hình 1b) tại các bước sóng 380, 412, 443,
490, 555, 625, 665 nm với các giá trị ánh sáng đi xuống (Ed(λ, z)) và ánh sáng phản xạ đi lên
(Lu(λ, z)), cũng như cường độ năng lượng có giá trị cho quang hợp (PAR - photosynthetically
active radiation) (Phan Minh Thụ và cs., 2008). Th
ời gian khảo sát từ 9 giờ sáng đến 15 giờ
để đảm bảo góc tới của ánh sáng nhỏ hơn 30°. Điều này giúp giảm thiểu sai số khi ánh sáng
truyền qua 2 môi trường nước và không khí.
2.2. Phương pháp xác định hệ số suy giảm ánh sáng của PAR (K
PAR
)
Hệ số suy giảm ánh sáng của PAR tại độ sâu z (K
PAR
(z) – đơn vị tính m
-1
) được xác định
theo công thức sau:
)1()1(
)1(ln)1(ln
)(
+−−



(λ), quá trình tính toán tiếp theo được thực hiện theo phương pháp
QQA (Lee và cs., 2002) (bảng 1).
Bảng 1: Các bước xác định hấp thụ ánh sáng theo phương pháp QQA
STT Ký hiệu Công thức
Ghi chú: g
0
= 0.0895; g
1
=0.1247; và S
g
=0.015

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Hệ số suy giảm ánh sáng của PAR
Hệ số suy giảm ánh sáng của PAR (K
PAR
) đóng vai trò quan trọng không chỉ trong việc
sử dụng để xác định năng suất tích phân của toàn cột nước mà còn được sử dụng trong nhiều
mô hình sinh thái học như EcoPath, EcoSIM, ECOHAM và ECOSMO. Trong đánh giá năng
suất sinh học dựa vào dữ liệu ảnh viễn thám, K
PAR
được xác định gián tiếp bàng giá trị K
490
.
Tuy nhiên, giá trị K
PAR
thu được tại hiện trường có giá trị để hiệu chỉnh K
490
cũng như áp
dụng trong tính toán cho mức độ tin cậy cao hơn.

KPAR
Depth (m)
St1 St2
St3 St4
St5 St6
St7 St8

Hình 2: PAR (µE m
-2
s
-1
) và K
PAR
(m
-1
) ở vịnh Nha Trang

Kết quả nghiên cứu (hình 2) cho thấy trong toàn cột nước, giá trị K
PAR
biến động mạnh
ở tầng nước 0-5m sau đó ổn định và tăng đột biến ở tầng Chlorophyll-a cực đại. Điều này phù
hợp với những nghiên cứu của Phan Minh Thụ và Nguyễn Tác An (2005, 2011) về phân bố
sắc tố thực vật trong vùng Biển Đông. Giả sử trong môi trường không có chất hữu cơ lơ lửng
nhiều, K
PAR
có thể sử dụng để đánh giá xu thế biến động Chlorophyll-a trong toàn cột nước.
Giá trị K
PAR
tầng 1 m dao động trong khoảng 0,018 - 0,180 m
-1

bp
: tán xạ ánh sáng của vật chất lơ lửng và
b
w
: tán xạ ánh sáng của nước.
Theo Pore & Fry (1977) và Morel (1974), các giá trị hấp thụ ánh sáng và tán xạ ánh
sáng của nước biển tinh khiết là không đổi (Hình 3 và 4). Ở vùng ánh sáng hồng ngoại dường
như ánh sáng bị hấp thụ toàn bộ bởi nước biển tinh khiết (Hình 4).
HỘI THẢO ỨNG DỤNG GIS TOÀN QUỐC 2011

120

Hình 3: Hấp thụ ánh sáng của nước tinh
khiết (a
w
) (Theo Pore & Fry, 1997)
Hình 4: Suy giảm ánh sáng (c) và tán xạ ánh
sáng (b) của nước tinh khiết (Morel, 1974).
3.3. Hấp thụ ánh sáng của các thành phần trong nước biển
Dựa vào phương pháp QAA (Lee và cs., 2002), các thành phần quang sinh học biển như
hấp thụ ánh sáng và tán xạ ánh sáng ở vịnh Nha Trang được xác định và trình bày ở hình 5, 6
và 7.
Hình 5: Giá trị điểm ảnh (Trái) và Tổng hấp thụ ánh sáng của các thành phần trong nước ở
vịnh Nha Trang (Phải)
So sánh kết quả hình 5, 6 và 7, cho thấy ở vùng ánh sáng bước sóng cao (ánh sáng đỏ),
hấp thụ ánh sáng bởi thực vật nổi chi phối toàn bộ giá trị điểm ảnh của ảnh viễn thám. Trong
khi đó, ở vùng ánh sáng có bước sóng thấp, hấp thụ ánh sáng của các thành phần hữu cơ hấp
thụ màu với tán xạ
ánh sáng của vật chất lơ lửng chi phối giá trị điểm ảnh của ảnh viễn thám
(hình 6).

các kết quả nghiên cứu thu được góp phần bổ sung nguồn dữ liệu quang sinh học biển trong
cơ sở dữ liệu biển Việt Nam. Thêm vào đó, các kết quả nghiên cứu này cũng là tiền đề để
nghiên cứu, xây dựng và hiệu chỉnh các giải thuật giải đoán ảnh viễn thám trong đánh giá chất
lượng môi trường nước bằ
ng phương pháp viễn thám.
Hình 7: Hấp thụ ánh sáng của thực vật nổi
HỘI THẢO ỨNG DỤNG GIS TOÀN QUỐC 2011

122
Lời cảm ơn
Hoàn thành nghiên cứu này, tác giả nhận được sự đồng ý của CN. Tống Phước Hoàng
Sơn (Điều phối viên dự án NF-POGO 2007) và sự giúp đỡ của Viện Hải Dương Học. Nhân
đây,cho phép tác giả gởi lời cảm ơn chân thành đến sự giúp đỡ quý báu đó. Tác giá cũng gởi
lời cảm ơn đến ban tổ chức Hội nghị GIS toàn quốc 2011 tạo điều kiện để chúng tôi trao đổi
học thuật.
Tài liệu tham khảo
Gordon, H.R., Brown, O.B. & Jacobs, M.M. (1975). Computed relationship between the inherent and
apparent optical properties of a flat homogeneous ocean. Appl. Opt. 14: 417-427.
Morel, A. (1974). Optical properties of pure water and pure sea water. In: Optical Aspects of
Oceanography. Jerlov, N.G., and Nielsen, E. S. (eds). Academic Press, New York, p. 1-24.
Nguyễn Tác An, Tống Phước Hoàng Sơn, Phan Minh Thụ (2003). Ứng dụng công nghệ viễn thám
trong nghiên cứu phân bố chlorophyll ở Biển Đông, Việt Nam. Hội nghị "Những vần đề nghiên
cứu cơ bản trong Khoa học Sự sống 2003", Huế,25-26/7/2003. 548-551.
Pope, R.M. & Fry, E.S. (1997). Absorption spectrum (380–700 nm) of pure water. II. Integrating
cavity measurements. Appl. Opt. 36, 8710-8723.
Phan Minh Thu (2005). Application of remote sensing analysis in assessment of environmental quality
in coastal waters of Vietnam: Case study in Cam Ranh Bay. USA-Vietnam Workshop on Water
Pollution Prevention Technologies. Ha Noi, November 16-18, 2005. 303-313.
Phan Minh Thu, M. E. Schaepman, R. Leemans, Nguyen Tac An, Tong Phuoc Hoang Son, Ngo Manh
Tien and Phan Thanh Bac (2008). Water quality assessment in the Nha Trang Bay (Vietnam) by


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status