Kế toán chi phí và giá thành công ty cơ khí ô tô - Pdf 11

chơng I
Lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất:
1.1.1.1. Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất:
Khái niệm: Chi phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ các chi phí về lao
động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác đợc biểu hiện bằng tiền
phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, trong một thời kỳ nhất định.
Bản chất: Chi phí sản xuất không những bao gồm yếu tố lao động liên
quan đến sử dụng lao động (tiền lơng, tiền công), lao động vật hoá (khấu
hao TSCĐ, chi phí về nguyên nhiên vật liệu .) mà còn gồm một số khoản
mà thực chất là một phần giá trị mới sang tạo ra (nh các khoản trích theo l-
ơng: BHXH, BHYT, KPCĐ, các loại thuế không đợc hoàn trả: thuế GTGT
không đợc khấu trừ, thuế tài nguyên, lãi vay ngân hàng )
Các chi phí của doanh nghiệp luôn đợc tính toán đo lờng bằng tiền và
gắn với một thời gian xác định là: quý, tháng, năm .
Xét ở bình diện các doanh nghiệp và loại trừ các quy định của luật thuế
thu nhập, chi phí sản xuất luôn có tính cá biệt, nó phải bao gồm tất cả các
chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra để tồn tại và tiến hành các hoạt động
sản xuất bất kể đó là các chi phí cần thiết hay không cần thiết, khách quan
hay chủ quan.
Độ lớn của chi phí là một đại lợng xác địnhvà phụ thuộc vào hai nhân tố
chủ yếu.
Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trong một
thời kỳ nhất định.
Giá cả các t liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của một đơn vị lao
động đã hao phí
1.1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất:
Việc phân loại chi phí sản xuất hợp lý là cơ sở để các nhà quản lý có thể

+Khoản mục chi phí sản xuất chung (trong đó chi phí sản xuất chung
bao gồm các khoan sau: chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu dùng
trong quản lý, chi phí công cụ dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố
định, chi phí dịch vụ mua ngoài ,chi phí bằng tiền khác).
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí sản
xuất theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành theo khoản mục chi phí, nó cũng là căn cứ để phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch đã đề ra và lập định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau.
Ngoài ra để phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp, có thể phân loại cho chi phí sản xuất theo các tiêu thức sau:
Phân loại theo phơng pháp tập hợp chi phí vào đối tợng tập hợp chi phí,
gồm hai loại: chi phí trực tiếp và chi phí phân bổ gián tiếp.
Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và quy trình sản xuất
sản phẩm, chi phí gồm hai loại sau: chi phí cơ bản và chi phí chung.
Phân loại chi phí sản xuất theo khối lợng, mối quan hệ hoạt động phân
thành: chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp.
1.1.2. Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm.
1.1.2.1. Khái niệm và bản chất giá thành sản phẩm:
Khái niệm: giá thành sản phẩm hoặc lao vụ dịch vụ là biểu hiện bằng
tiền của chi phí sản xuất tính cho một khối lợng sản phẩm hoặc công việc
lao vụ dịch vụ đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lợng quan trọng đối với mỗi doanh
nghiệp cũng nh đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Bản chất: giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử
dụng tài sản, vật t tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng nh phản ánh tính
đúng đắn về tổ chức kinh tế, kỹ thuật- công nghệ mà doanh nghiệp đã sử
dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ
chi phí sản xuất và nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp. Giá thành còn là
căn cứ để xác định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh
doanh.

việc, lao vụ đã hoàn thành hoặc chuyển thẳng cho khách hàng là căn cứ để
tính trị giá vốn hàng bán và lãi gộp của doanh nghiệp.
Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: bao gồm giá thành sản xuất và chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ trong
kỳ.
Giá thành toàn bộ sản phẩm chỉ đợc tính toán và xác định khi sản phẩm,
công việc, lao vụ dịch vụ đã đợc xác nhận là tiêu thụ. Giá thành toàn bộ sản
phẩm là cơ sở để xác định lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp.
Giá thành sản phẩm,công việc lao vụ dịch vụ có ý nghĩa quan trọng
không chỉ đối với doanh nghiệp trong việc xác định giá bán, xác định hiệu
quả sản xuất kinh doanh Mà còn có ý nghĩa với cả xã hội vì hạ giá thành
sản phẩm sễ mang lại không những lợi nhuận cho doanh nghiệp, mà còn tạo
ra nguồn thu cho ngân sách nhà nớc thông qua các khoản thuế. Tích kiệm
chi phí sản xuất sản phẩm, hạ giá thành sản xuất sẽ tạo ra sự tiết kiệm lao
động xã hội, tăng tích lũy cho nền kinh tế quốc dân.
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá
trình sản xuát chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về mặt
chất, đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh
nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm.
Tuy nhiên chúng cũng có những điểm khác nhau:
Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá
thành luôn gắn với một loại sản phẩm, công việc lao vụ dịch vụ đã hoàn
thành.
Trong giá thành sản phẩm bao gồm cả phần chi phí đã phát sinh thực tế
của kỳ trớc và một phần chi phí sẽ phát sinh của kỳ sau nhng đã đợc ghi
nhận là chi phí của kỳ này ( chi phí phải trả). Giá thành sản phẩm chứa đựng
cả một phần chi phí của kỳ trớc chuyển sang và loại trừ phần chi phí cho
những sản phẩm cha hoàn thành. Nh vậy chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm khác nhau về mặt lợng.

1.2.1.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh ở nhiều địa điểm khác
nhau, dùng vào các quá trình sản xuất với những mục đích công dụng khác
nhau, vì vậy khâu quan trọng đầu tiên trong việc kế toán chi phí sản xuất là
xác định xem các chi phí sản xuất đó liên quan đến phân xởng, bộ phận sản
xuất nào, đến sản phẩm dịch vụ nào, đến quy trình công nghệ nào việc
xác định đó chính là nội dung xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi
phí sản xuất cần đợc tổ chức tập hợp theo phạm vi giới hạn đó nhằm phục vụ
cho việc kiểm tra giám sát tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Căn cứ để xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí:
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp:
+ Trờng hợp doanh nghiệp tổ chức thành phân xởng, mỗi phân xởng
đảm nhận một giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ thì dối
tợng kế toán tập hợp chio phí sản xuất thích hợp là từng phân xởng.
+ Trờng hợp doanh nghiệp tổ chức thành phân xởng nhng trong phân x-
ởng đó lại tổ chức nhiều loại sản phẩm khác nhau, có quy trình riêng biệt thì
đối tợng thích hợp là từng phân xởng, trong đoa lại chi tiết cho từng loại sản
phẩm khác nhau.
+ Trờng hợp những doanh nghiệp không tổ chức thành phân xởng mà có
quy trình công nghệ khép kín thì đối tợng thích hợp là toàn bộ quy trình
công nghệ.
- Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuát đơn giản, sản phẩm không qua
giai đoạn chế biến thì toàn bộ quy trình công nghệ là một đối tợng.
+Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục hay
kiểu song song thì đối tợng thích hợp là từng giai đoạn của quy trình công
nghệ (từng phân xởng)
Ngoài ra còn căn cứ vào loại hình sản xuất của doanh nghiệp nh sản

- Yêu cầu quản lý và trình độ quản lý: ngay cả trong trờng hợp quy trình
công nghệ sản xuất phức tạp các nửa thành không bán ra thị trờng nhng theo
yêu cầu quản lý ta vẫn có thể xác định đối tợng tính giá thành vừa là nửa
thành phẩm vừa là thành phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ.
1.2.1.3. Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá
thành :
+ mối quan hệ giữa một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất với
một đối tợng tính giá thành: trong quy trrình công nghệ sản xuất giản đơn,
sản phẩm hoàn thành chỉ một loại thì đối tợng kế toán tập hợp chi phí là toàn
bộ quy trình công nghệ, đối tợng tính giá thành là một loại sản phẩm hoàn
thành. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tợng tính giá thành.
+Mối quan hệ giữa một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất với
nhiều đối tợng tính giá thành. Từ một loại nguyên vật liệu chính cho ra
nhiều loại sản phẩm hoàn thành.
+Mối quan hệ giữa nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất với
một đối tợng tính giá thành. Trong quy trình sản xuất phức tạp và đối tợng
kế toàn tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn của quy trình công nghệ
sản xuất và đối tợng tính giá thành chỉ là sản phẩm hoàn thành.
+Mối quan hệ giữa nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất với
một đối tợng tính giá thành. Trong quy trình sản xuất phức tạp và đối tợng
kế toàn tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn của quy trình công nghệ
sản xuất và đối tợng tính giá thành vừa là nửa thành phẩm hoàn thành và
thành phẩm hoàn thành.
Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí và đôi tợng tính giá thành là
cơ sở để lựa chọn các phơng pháp tính giá thành.
1.2.2. Ph ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.2.2.1. Phơng pháp trực tiếp:
Phơng pháp này áp dụng với các chi phí có liên quan trực tiếp đến đối t-
ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và công tác hạch toán ghi
chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí vào từng đối tọng kế

Chi phí NCTT là toàn bộ chi phí về tiền lơng và các khoản khác phải trả
cho công nhân trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm, bao gồm: lơng chính, l-
ơng phụ, phụ cấp và tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
Tài khoản sử dụng: TK622 "Chi phí nhân công trực tiếp"
Nội dung của TK622: Tài khoản này sử dụng để phản ánh số chi phí về
lao động trực tiếp tham gia vào quá trình SXKD .
Trình tự kế toán chi phí NCTT thể hiện ở sơ đồ sau (Sơ đồ 2)
1.2.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là nhng chi phí liên quan đến việc tổ chức sản
xuất quản lý sản xuất và phục vụ sản xuất trong phạm vi một phân xởng (
hoặc đội, trại, xởng, công trờng )
- Theo chế độ hiện thành chi phí sản xuất gồm các nội dung sau đây:
+ Chi phí nhân viên (6271)
+ Chi phí vật liệu (6272)
+ Chi phí dụng cụ đồ dùng (6273)
+ Chi phí khấu hao (6274)
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài (6277)
+ Chi phí khác bằng tiền (6278)
Chi phí sản xuất chung khi thực tế phát sinh đợc tập hợp theo địa diểm
và theo nội dung của chi phí SXC. Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ cho các
đối tợng thuộc phân xởng hoặc bộ phận đó.
Trình tự kế toán chi phí SXC đợc thể hiện qua sơ đồ sau(sơ đồ 3)
1.2.3.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất cho toàn doanh nghiệp:
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp khi phát sinh thực tế đã đợc tập hợp
trên các TK 621,TK622, TK 627. Cuối kỳ kế toán kết chuyển vào TK154
"chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" để tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm hoàn thành.
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất cho toàn doanh nghiệp đợc thể
hiện ở sơ đồ sau(sơ đồ4)
Tr ờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo ph ơng pháp

D đk + Cvl
Dck = x Sd
Sht + Sd
Trong đó: Dck : chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
D đk: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Cvl: Chi phí NVLTT hoặc chi phí NVLCTT phát sinh trong kỳ
Sht : khối lợng sản phẩm hoàn thành
Sd : khối lợng sản phẩm dở cuối kỳ
Ưu điểm: đơn giản, khối lợng tính toán ít, không phải xác định mức độ
chế biến hoàn thành của sản phẩm làm dở.
Nh ợc điểm : Số liệu tính toán đợc có độ chính xác không cao vì trong
sản phẩm làm dở chỉ tính toán một khoản mục.
Điều kiện áp dụng: áp dụng thích hợp cho những doanh nghiệp:
- Chi phí NVLTT hoặc CPNVLCTT bỏ vào một lần ngay từ đầu quy
trình công nghệ
- Chi phí NVLTT hoặc CPNVLCTT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi
phí.
- Sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ ít, không biến độnh nhiều giữa
cuối kỳ và đầu kỳ.
1.2.4.2.2. Đánh giá sản phẩm làm dở theo khối lợng hoàn thành tơng đ-
ơng.
Nội dung: Căn cứ vào khối lợng dở dang cuối kỳ và mức độ chế biến
hoàn thành để quy đổi khối lợng sản phẩm dở dang thành khối lợng hoàn
thành tơng đơng. Sau đó lần lợt tính toán từng khoản mục chi phí trong sản
phẩm dở dang theo nguyên tắc:
Với những chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ tính
cho một sản phẩm hoàn thành và một sản phẩm làm dở là nh nhau.
Với những chi phíbỏ vào theo mức độ gia công chế biến tính cho sản
phẩm làm dở theo khối lợng hoàn thành tơng đơng.
Công thức tính:

mức.
1.2.5. Các ph ơng pháp tính giá thành
1.2.5.1. Phơng pháp tập hợp chi phí và tính giá thành theo đơn
đặt hàng:
- Điều kiện áp dụng: phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp doanh
nghiệp tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng
- Đặc điểm: Mặt hàng thờng xuyên thay đổi, sản phẩm đợc đặt mua trớc
khi sản xuất và chi tiết theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất riêng rẽ.
- Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là các bộ phận sản xuất và
chi tiết theo từng đơn dặt hàng.
- Đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành của từng đơn đặt hàng.
- Kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.
- Trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành:
+ Khi ký kết hợp đồng doanh nghiệp tiến hành sản xuất theo đơn đặt
hàng. Việc tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàngđợc thực hiện trên các
tờ kê chi phí mở cho từng đơn đặt hàng kể từ khi đơn đặt hàng bắt đầu đi vào
sản xuất.
+Tập hợp chi phí: Thông thờng chi phí NVLTT và chi phí NCTT đợc
tập hợp trực tiếp theo từng đơn đặt hàng , còn chi phí SXC nếu bộ phận sản
xuất chỉ thực hiện một đơn đặt hàng thì chi phí SXC đợc tính trực tiếp cho
đơn đặt hàng đó, nếu một bộ phận cùng một lúc thực hiện nhiều đơn đặt
hàng thì chi phí SXC đợc phân bổ cho các đơn đặt hàng theo chi phí SXC ớc
tính hoặc chi phí SXC thực tế.
+Đến khi có chứng từ chứng minh đơn đặt hàng đã hoàn thành. Tổng
cộng chi phí trên tờ kê chi phí là tổng giá thành của đơn đặt hàng. Với
những đơn đặt hàng cha hoàn thành tại thời điểm cuối kỳ kế toán chi phí sản
xuất cho đơn đặt hàng là chi phí SXKDDD.
1.2.5.2.Phơng pháp tập hợp chi phí và tính giá thành theo quy
trình:
Điều kiện áp dụng: áp dung đối với doanh nghiệp sản xuất hàng loạt,

_ Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất lá từng giai đoạn của quy
trình công nghệ.
_ Đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công
nghệ, hoặc nửa thành phẩm hoặc thành phẩm hoàn thành.
Tơng ứng với hai cách xác định đối tợng tính giá thành thì phơng pháp
tính giá thành phân bớc có hai phơng án:
Phơng án tính giá thành phân bớc kết chuyển tuần tự:
_ Nội dung: Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc ở từng giai đoạn
lần lợt tính tổng giá thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm. ở từng giai
đoạn, bắt đầu từ giai đoạn một lần lợt kết chuyển sang giai đoạn sau để tính
tổng giáthành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm giai đoạn sau. Cứ tuần tự
nh vậy cho đến giai đoạn cuối cùng thì sẽ tính đợc tổng giá thành và giá
thành đợn vị thành phẩm.
Sơ đồ kết chuyển chi phí
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n
CP bỏ vào một lần NTP gđ1 NTP gđ(n-1)
+CP giai đoạn 1 + CP gđ 2 + CP gđ n
NTP giai đoạn 1 NTP gđ 2 . Ztp
_ Trình tự tính toán:
+ Giai đoạn một: Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp đợc cho giai đoạn
một, chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ của giai đoạn một tính giá
thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm giai đoạn một.
+ Giai đoạn hai: Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp đợc cho giai đoạn
hai, chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ của giai đoạn hai tính giá
thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm giai đoạn hai.

+ Giai đoạn n: Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp đợc cho giai đoạn n,
chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ của giai đoạn n tính giá thành và
giá thành đơn vị thành phẩm.
_ Ưu điểm: có số liệu về tổng giá thành và giá thành đơn vị nửa thành

Qi tp: khối lợng thành phẩm đã quy đổi thành NTP giai đoạn i
QI tp = Q tp * Hi
Hi: hệ số sử dụng NTP của giai đoạn i
_ u điểm: tính toán đơn giản, khối lợng tính toán ít.
_ Nhợc điểm: Không có số liệu để hạch toán NTP nhập kho hoặc NTP
bán ra ngoài, NTP chuyển dịch giữa các giai đoạn. Trị giá sản phẩm dở dang
ở mỗi giai đoạn không tơng ứng với sản lợng sản phẩm dở dang ở từng giai
đoạn
chơng II
Thực trạng tổ chức công tác kế toán
CPSX và tính giá thành sản phẩm
ở công ty cơ khí ôtô 3-2
2.1. Tổng quan về công ty cơ khí ôtô 3-2.
2.1.1. Tên giao dịch: công ty cơ khí ôtô 3-2
Đơn vị quản lý: Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải.
Giám đốc công ty: Trần Nguyên Hồng.
Tổng số công nhân viên: 320 ngời.
Trụ sở chính: 18- đờng Giải Phóng- Đống Đa- Hà Nội.
TEL: 048525601- 048528038.
FAX: 0485256.
Mã số thuế: 0100104556-1
Ngành nghề sản xuất kinh doanh: sửa chữa, đóng mới xe ôtô các
loại,sản xuất phụ tùng ôtô, xe máy.
Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nớc trung ơng.
Ngày thành lập: 09/03/1964, là đơn vị thành viên hạch toán độc lập của
tổng công ty cơ khí giao thông vận tải, bộ giao thông vận tải.
2.1.2. Sản phẩm của công ty cơ khí ôtô 3-2
_ Sản phẩm chính:
+ Xe khách sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam.
+ Sửa chữa, bảo dỡng các loại xe ôtô.

Diện tích nhà xởng đợc mở rộng, có hệ thống kho tàng và đờng vận
chuyển nội bộ hoàn chỉnh.
Diện tích nhà sản xuất: trên 800 m
Diện tích khu làm việc : 1000 m
Diện tích kho tàng: trên 1500 m
Tổng thiết bị làm việc trên 200 chiếc
_ Giai đoạn 1990 đến nay.
Do cơ chế kinh tế thay đổi, ban đầu doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn.
Nhiều trung tâm sửa chữa của nhà nớc và t nhân hình thành với nhiều chính
sách, thủ tục mềm dẻo, nhanh gọn hơn nên đứng trớc sự thay đổi đó nhà máy
ban đầu không thích nghi, không tạo ra nhiều việc làm. Mặt khác thiết bị,
nhà xởng, máy móc, lực lợng sản xuất trở nên cũ kỹ, lạc hậu, bộ phận quản
lý cồng kềnh.
Để đảm bảo yêu cầu tồn tại, nhà máy giải quyết cho công nhân nghỉ hu
mất sức, thôi việc sớm theo quyết đinh 197, nên từ 700 ngời vào cuối những
năm 80 thì đến cuối năm 1999 chỉ có hơn 200 ngời.
Để phù hợp với tầm vóc mới tại đại hội lần thứ 19, nhà máy ôtô 3-2 đã
đổi tên thành công ty cơ khí ôtô 3-2. Công ty đã sắp xếp lại bộ máy quản
lý,các phòng ban phân xởng vì vậy từng bớc tháo gỡ đợc khó khăn, làm ăn có
hiệu quả, thu nhập và đời sống của công nhân viên tăng lên rõ rệt.
Những thành tựu trong công cuộc đổi mới, công ty cơ khí ô tô 3-2 đã
đần dần lấy lại đợc vị thế của mình, trong thời gian gần đây doanh nghiệp
liên tục nhận đợc bằng đợc khen tặng của bộ GTVT về thành tích đổi mới
sản xuất, kết quả đó đợc thể hiện thông qua bảng sau:
Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu 2001 2002 2003
- Giá trị SX công nghiệp (nđ)
- Tổng doanh thu (nđ)
- Lợi nhuận trớc thuế (nđ)
- Thu nhập bình quân ngời/tháng

kiện, sản xuất phụ tùng xe máy để thực hiện chơng trình lắp ráp IKD xe máy
của công ty.
Tóm lại, qua gần 7 năm rơi và khủng hoảng, công ty cơ khí ôtô 3-2 đến
nay đã lấy lại vị thế của mình và đang có thành công trong công cuộc sản
xuất kinh doanh. Với sự đoàn kết nhất trí và lòng quyết tâm cao của cán bộ
công nhân viên, trong những năm tới, công ty cơ khí ôtô 3-2 nhất định sẽ có
đợc những bớc phát triển mới.
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý.
Tổ chức bộ máy quản lý trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần thiết
và không thể thiếu đợc. Nó đảm bảo sự giám sát, quản lý chặt chẽ tình hình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để phát huy và nâng cao vai trò của
bộ máy quản lý, công ty đã tổ chức lại cơ cấu lao động, tổ chức lại các phòng
ban, xí nghiệp, phân xởng cho phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty.
Cơ cấu bộ máy của công ty cơ khí ôtô 3-2 gọn nhẹ, linh hoạt, có phân
cấp rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn, đã tạo điều kiện cho ban giám đốc
công ty điều hành hiệu quả và khai thác tối đa tiềm năng của cả hệ thống.
Bộ máy quản lý của công ty gồm một giám đốc, hai phó giám đốc và
các phòng ban chức năng, đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng,
thực hiện quản lý doanh nghiệp theo chế độ một giám đốc, điều đó đợc thể
hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status