Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cơ khí ô tô 1-5 - Pdf 82


Lời mở đầu
Cùng với sự phát triển của xã hội loài ngời, mục đích của nền sản xuất là
nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất và văn hoá ngày càng tăng của toàn xã hội. Vấn
đề đặt ra đối với bất kỳ doanh nghiệp nào là phải xác định đợc sản xuất cái gì, sản
xuất nh thế nào và sản xuất cho ai? Mục đích đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải
sản xuất ra những sản phẩm có chất lợng tốt, mẫu mã đẹp nhằm đáp ứng yêu cầu
của xã hội đồng thời phải đảm bảo cho giá thành hạ để có thể cạnh tranh và tồn
tại. Vì vậy, các doanh nghiệp không ngừng phấn đấu tìm biện pháp nhằm giảm chi
phí và hạ giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm.
Tuy nhiên, việc hạ giá thành sản phẩm không phải là cắt giảm chi phí một
cách tuỳ tiện để đạt đợc lợi nhuận cao nhất. Vấn đề đặt ra là giảm những chi phí
nào và biện pháp giảm chi phí phù hợp để đạt lợi nhuận cao. Muốn đạt đợc điều
này doanh nghiệp sản xuất phải tổ chức quản lý sản xuất để chi phí thấp và giá
thành hạ nhng đem lại kết quả cao. Một trong những công cụ quan trọng đợc sử
dụng là công tác kế toán nói chung và đặc biệt là công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng mức độ cạnh tranh ngày càng gay
gắt, sản phẩm sản xuất có tiêu thụ đợc hay không là vấn đề sống còn của doanh
nghiệp sản xuất. Điều này đặt ra cho các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý chặt
chẽ yếu tố chi phí bỏ ra từ khâu đầu vào cho đến khâu tạo ra sản phẩm cuối cùng.
Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc coi là
khâu trung tâm, mắt xích trong công tác hạch toán kinh tế trong doanh nghiệp sản
xuất.
Trớc tình hình đó, Công ty cơ khí ô tô 1-5 đặc biệt quan tâm đến công tác
hạch toán kế toán toàn Công ty mà đặc biệt là công tác tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm, nhằm mục đích giảm chi phí, hạ giá thành để nâng cao
sức cạnh tranh.
Trong thời gian thực tập ở Công ty cơ khí ô tô 1-5, nhận đợc sự giúp đỡ
nhiệt tình của thầy giáo hớng dẫn và các cán bộ ở phòng tài chính kế toán, em đã
tiếp cận với thực tế công tác kế toán. Đối với Công ty cơ khí ô tô 1-5 là doanh

1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.
1.1 Chi phí hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải huy động, sử dụng các nguồn
tài lực (lao động, vật t, tiền vốn, ) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản phẩm,
thực hiện các công việc lao vụ, thu mua dự trữ hàng hoá, luân chuyển, lu thông
sản phẩm, hàng hoá thực hiện hoạt động đầu t kể cả chi cho công tác quản lý
chung của doanh nghiệp. Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản
hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cho quá trình hoạt động của mình.
Có thể nói: chi phí hoạt động của doanh nghiệp (còn gọi là chi phí kinh doanh của
doanh nghiệp hay chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp) là toàn bộ hao
phí về lao động sống cần thiết và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra
trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền.
Chi phí sản xuất kinh doanh đợc phân loại theo các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các đối tợng lao
động nh nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu
thiết bị xây dựng cơ bản
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích
trên lơng theo quy định của toàn bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Số trích khấu hao trong kỳ của toàn bộ TSCĐ
trong doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các khoản chi trả về các dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp (nh dịch vụ điện, nớc,
sửa chữa TSCĐ )
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí bằng tiền chi cho hoạt động của
doanh nghiệp ngoài các loại chi phí đã kể trên.
3

1.2 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
Hoạt động trong doanh nghiệp thờng bao gồm nhiều khâu, nhiều lĩnh vực
khác nhau, nh:

xuất để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, lập báo
cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở báo cáo thuyết minh tài chính.
* Phân loại chi phí sản xuát theo mục đích công dụng:
Theo quy định cách phân loại này thì chi phí sản xuất sản phẩm bao gồm 3
khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Là những chi phí nguyên vật liệu sử dụng
trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp : là các khoản chi phí về tiền lơng, tiền công và
các khoản trích BHXH,BHYT,KPCĐ trích trên tiền lơng, tiền công của công nhân
trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuât chung : là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất
chung cho phân xởng nh: chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu- công cụ
dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác.
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế và theo công dụng kinh tế có ý nghĩa
quan trọng hàng đầu trong việc phục vụ cho công tác tổ chức kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
và làm tài liệu tham khảo để lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau.
Ngoài 2 cách phân loại trên còn một số cách phân loại khác.
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm, công việc lao
vụ sản xuất trong kỳ, chi phí sản xuất đợc chia thành chi phí khả biến và chi phí
bất biến
- Phân loại chi phí theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ
với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, thì chi phí sản xuất đợc chia thành chi phí
trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành của chi phí, chi phí chia
thành hai loại là chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp.
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh thì chi phí sản xuất bao gồm chi phí cơ bản
và chi phí chung.
5

khả năng và yêu cầu quản ly cụ thể để xác định đối tợng tính giá thành cho phù
hợp.
6

- Trên cơ sở mối quan hệ giữa đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành để tổ chức áp dụng phơng pháp tính giá thành cho phù hợp.
- Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp có sự phân công phân nhiệm rõ ràng cho
từng phần hành kế toán.
- Tổ chức chứng từ ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù hợp với các
nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đáp ứng đợc yêu cầu thu thập- xử lý- hệ
thống hoá thông tin về chi phí và giá thành của doanh nghiệp.
- Thờng xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí và giá thành của bộ phận
có liên quan và bộ phận chi phí và giá thành.
- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm cung
cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các nhà
quản trị doanh nghiệp ra đợc quyết định một cách nhanh chóng, kịp thời, phù hợp
quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
II- Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1. Yêu cầu cơ bản trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
Khi xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, phải dựa vào các căn cứ sau:
- Đặc điểm, công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất.
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Đặc điểm của sản phẩm ( đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểm thơng
phẩm )
- Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ của
doanh nghiệp.
- Yêu cầu tính giá thành theo các đối tợng tính giá thành.
Việc xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tập hợp chi phí sản xuất

xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối
cùng của quy trình công nghệ, còn các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản
xuất và chế biến phức tạp thì đối tợng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở
từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn, công nghệ cuối cùng và
cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắp ráp hoàn
thành.
Xác định đối tợng tính giá thành phù hợp đặc điểm của doanh nghiệp sẽ
giúp cho kế toán mở sổ kế toán, các bảng tính giá thành sản phẩm theo đối tợng
8

quản lý, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả đáp
ứng yêu cầu quản lý nội bộ của doanh nghiệp.
2.3. Mối quan hệ giữa đối tợng hạch toán chi phí và đối tợng tính giá thành sản
phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,
chi phí sản xuất là cơ sở hình thành nên giá thành sản phẩm. Giữa chúng có điểm
giống nhau về chất, thể hiện ở chỗ đều là những hao phí về lao động sống và lao
động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau về mặt lợng.
Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kỳ nhất định,
không phân biệt là cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay cha, còn khi nói đến
giá thành sản phẩm là xác định một lợng chi phí sản xuất nhất định, tính cho một
đại lợng kết quả hoàn thành nhất định.
Đứng trên góc độ của quá trình hoạt động để xem xét thì quá trình sản xuất
là một quá trình hoạt động liên tục, còn việc tính giá thành sản phẩm thực hiện tại
một điểm cắt có tính chất chu kỳ để so sánh chi phí với khối lợng sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ hoàn thành.
3. Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh.
Tuỳ thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào các đối tợng kế toán tập hợp
chi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất cho phù

4. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Để tập hợp tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng
tốt yêu cầu quản lý của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh
nghiệp, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cần thực hiện tốt các nhiệm vụ
sau:
1- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
2- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thờng
xuyên hoặc kiểm kê định kỳ) mà doanh nghiệp đã lựa chọn.
3- Tổ chức tập hợp , kết chuyển hợp hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối
tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã định, theo các yếu tố chi phí và khoản
mục giá thành.
10

4- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tài chính).
Định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp.
5- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý, xác
định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một
cách đầy đủ và chính xác.
III. Kế toán chi phí sản xuất.
1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
1.1.Nội dung và nguyên tắc hạch toán.
Chi phí NVLTT là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành
phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế
tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Khi phát sinh các khoản về nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán căn cứ vào các
phiếu xuất kho, các chứng từ khác có liên quan để xác định giá vốn của số nguyên
vật liệu dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩm ( theo phơng pháp tính giá vốn

cứ phiếu báo còn vật liệu cuối tháng, cuối kỳ trớc kế toán ghi giảm chi phí NVL:
Nợ TK 621 Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Sang kỳ này kế toán ghi tăng bằng bút toán thờng:
Nợ TK 621 Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
- Cuối tháng nếu có NVL sử dụng không hết nhập lại kho, kế toán căn cứ phiếu
nhập kho ghi:
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621 Chi phí NVL trực tiếp
- Cuối tháng, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NVL trực tiếp cho các đối tợng
chi phí ghi:
Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 Chi phí NVL trực tiếp
12
111,112,141,331.

1.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp.
Sơ đồ : Sơ đồ kế toán chi phí NVLTT
2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
2.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: tiền
lơng chính, tiền lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích, BHXH, BHYT,KPCĐ
theo số tiền lơng của công nhân sản xuất.
Số tiền lơng phải trả cho công nhân sản xuất thể hiện trên bảng tính và
thanh toán lơng, đợc tổng hợp, phân bổ cho các đối tợng kế toán chi phí sản xuất
trên bảng phân bổ tiền lơng. Trên cơ sở đó, các khoản trích theo lơng tính vào chi
phí nhân công trực tiếp đợc tính toán căn cứ vào số tiền lơng công nhân sản xuất
của từng đối tợng và tỷ lệ trích quy định theo quy chế tài chính hiện hành của từng

Nợ TK 622- Chí phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 Chi phí phải trả - chi tiết trích lơng nghỉ phép.
- Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định tính vào chi phí nhân công
trực tiếp.
Nợ TK 622- Chí phí nhân công trực tiếp
Có TK 338 Phải trả phải nộp khác
TK 3382 Kinh phí công đoàn
TK 3383 BHXH
TK 3384 BH y tế
- Cuối kỳ tính toán kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các
đối tợng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm ghi:
Nợ TK 154 Chi phí SXKD dở dang
Có TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp.
2.4. Sơ đồ kế toán tổng hợp
Sơ đồ : Sơ đồ kế toán chi phí NCTT

3. Kế toán chi phí sản xuất chung.
14
Trích trước lương nghỉ phép
của CNTTSX
334
Tiền lương và phụ cấp lương
phải trả cho CNTTSX
Các khoản trích về BHXH,
BHYT và KPCĐ
335
Kết chuyển chi phí nhân công

15
Mức chi phí sản xuất chung
phân bổ cho từng đối tượng
Tổng tiêu thức phân bổ cho
từng đối tượng
Tổng tiêu thức phân bổ của
tất cả các đối tượng
*
Tổng chi phí sản xuất
chung cần phân bổ

Kế toán sử dụng TK627- Chi phí sản xuất chung để kế toán tập hợp và phân
bổ chi phí sản xuất chung.
3.3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Căn cứ bảng phân bổ tiền lơng, các khoản trích theo lơng, kế toán phản ánh chi
phí nhân công thuộc chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung (TK 6271)
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 338- Các khoản phải trả phải nộp khác
- Căn cứ bảng phân bổ vật liệu, CCDC và các chứng từ liên quan ghi:
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung (TK 6272, 6273)
Có TK 152, 153- Nguyên vật liệu, CCDC
Hoặc ghi có TK 142 chi phí trả trớc (TK 142) trờng hợp CDCD phân bổ nhiều
lần.
- Căn cứ bảng tình và phân bổ khấu hao TSCĐ, ghi khấu TSCĐ ở các phân xởng,
đội, trại sản xuất vào chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung (TK 6274)
Có TK 214 Hao mòn TSCĐ
- Căn cứ các chứng từ gốc liên quan đến dịch vụ sử dụng cho sản xuẫt chung ghi:
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung (6275)

TK 154 đợc sử dụng trong trờng hợp này để kết chuyển chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
1.2. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Trình tự kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hoàn thành theo ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên.
+ Cuối tháng kết chuyển chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành.
Nợ TK 154 Chi phí SXKD dở dang
Có TK 621 chi phí NVL trực tiếp
17
154
334,338,111,112
627
154,631
Tập hợp chi phí sản xuất
chung thực tế phát sinh
Kết chuyển chi phí sản xuất
chung vào TK tính Z
Chi phí sxc hoạt động dưới
công suất
632

+ Cuối tháng kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tợng chịu chi phí:
Nợ TK 154 Chi phí SXKD dở dang
Có TK 622, 627 Chi phí NCTT, chi phí SXC
+ Căn cứ bảng tính giá thành sản phẩm hoàn thanh do bộ phận kế toán giá thành
cung cấp ghi:
Nợ TK 155 Thành phẩm (số đã nhập kho)
Nợ TK 157 Hàng gửi đi bán (số đã gửi không qua nhập kho)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (số đã bán ngay cho KH không qua kho)
Nợ TK 154 chi phí SXKD dở dang

Chi phí nhân công trực tiếp
627
Chi phí sản xuất chung
157
632
Tiêu thụ thẳng
Nhập kho vật tư, sản phẩm
Tổng
giá
thành
thực tế
sản
phẩm,
lao vụ
hoàn
thành

Tuy nhiêm do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ, TK 154 Chi phí SXKD dở dang chỉ sử dụng để phản ánh chi phí dở dang
đầu kỳ và cuối kỳ, việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành đợc
thực hiện trên tài khoản 631- Giá thành sản xuất
Đối với doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ thì sử dụng TK 631- Giá thành sản xuất để tập hợp chi phí sản xuất
kinh doanh phát sinh trong kỳ.
Kết cấu:
Bên Nợ: - Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ (kết chuyển từ TK 154 sang)
- Chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ (kết chuyển từ các TK
621, 622, 627)
Bên Có: - Các khoản làm giảm chi phí (giá trị sản phẩm hỏng bắt bồi
thờng, phế liệu sản phẩm thu hồi)

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 631 Giá thành sản xuất
2.3. Sơ đồ kế toán tổng hợp.
Sơ đồ : Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ:
21
Kết chuyển giá trị sản phẩm dịch vụ dở dang cuối kỳ
621
Chi phí NVL trực tiếp
154
Giá trị sản phẩm dịch vụ dở
dang cuối kỳ
Giá thành sản phẩm sản xuất
hoàn thành
632
631
154
622
Chi phí nhân công trực tiếp
627
Chi phí sản xuất chung

V. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quá
trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ, hoặc
đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp
mới trở thành sản phẩm.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất mà
sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu.
Các thông tin về sản phẩm dở dang không những ảnh hởng đến trị giá hàng

Số lợng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
*
Số lợng sản
phẩm dở
dang cuối
kỳ
22

- Đối với các chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất, chế biến nh chi phí
NCTT thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức :
Chi phí sản xuất dở
dang cuối kỳ
=
Giá trị sản phẩm dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí phát sinh
trong kỳ
Số lợng sản phẩm
hoàn thành
+
Số lợng sản phẩm
tơng đơng
*
Số lợng sản
phẩm tơng
đơng
Trong đó:
Số lợng sản phẩm

ơng
Theo phơng pháp này, trớc hết cần căn cứ khối lợng sản phẩm dở dang và
mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lợng sản phẩm dở dang ra khối lợng
sản phẩm hoàn thành tơng đơng. Sau đó, tính toán xác định từng khoản mục chi
phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc:
- Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngày từ đầu dây chuyền công
nghệ (nh chi phí vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp )
thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:
23

Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
=
Giá trị sản phẩm
dở dang đầu kỳ
+
C.phí vật liệu chính
phát sinh trong kỳ
Số lợng sản phẩm
hoàn thành
+
Số lợng sản phẩm dở
dang cuối kỳ
*
Số lợng sản
phẩm dở
dang cuối
kỳ
- Đối với chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất, chế biến (nh chi phí nhân

định mức của khối lợng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn. Sau đó, tập hợp lại
cho từng loại sản phẩm.
Trong phơng pháp này, các khoản mục chi phí đợc tính cho sản phẩm dở
dang đợc tính theo mức độ hoàn thành của sản phẩm làm dở.
VI. Phơng pháp tình giá thành sản phẩm.
1. Kỳ tính giá thành sản phẩm.
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý về chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm mà doanh nghiệp có thể tính giá thành sản phẩm theo tháng hoặc theo quý.
Đối với những doanh nghiệp mà sản phẩm làm ra kéo dài rất nhiều năm nh các
Công ty xây dựng thì kỳ tính giá thành có thể theo năm hay theo thời gian mà sản
phẩm hoàn thành.
24

2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí
sản xuất đã tập hợp đợc để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của
sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành theo các khoản mục giá thành. Tuỳ vào
đặc điểm của doanh nghiệp mà áp dụng theo các phơng pháp tính giá thành khác
nhau. Cụ thể:
2.1. Phơng pháp trực tiếp ( hay còn gọi là phơng pháp giản đơn).
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản
xuất giản đơn, số lợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuất
ngắn nh các nhà máy điện, nớc, các doanh nghiệp khai thác ( quặng, than, gỗ )
Theo phơng này, căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp đợc trong kỳ theo từng
khoản mục chi phí và căn cứ vào giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ và cuối kỳ để kế
toán tính ra tổng giá thành của sản phẩm trong kỳ.
Công thức tính tổng giá thành sản phẩm:
Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status