Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp X25 - Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân - Pdf 14

LỜI MỞ ĐẦU
Xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế đã tạo ra môi trường cạnh tranh cùng phát
triển cho các doanh nghiệp. Mục đích của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi
nhuận, muốn vậy cần có các chiến lược kinh doanh tối ưu. Các doanh nghiệp
phải biết kết hợp các yếu tố đầu vào để ra các sản phẩm có chất lượng cao, giá
thành hợp lý. Làm thế nào để cắt giảm chi phí sản xuất mà vẫn đạt hiệu quả là
một câu hỏi lớn và là sự quan tâm rất lớn từ các nhà quản lý. Để đưa ra các biện
pháp cắt giảm chi phí sản xuất và chiến lược giá sản phẩm thì các nhà quản lý
cần có thông tin về nó. Nguồn thông tin quan trọng và đáng tin cậy là từ công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Với ý nghĩa và vai trò quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm nên trong thời gian thực tâp tại Xí nghiệp X25 – Công
ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân, em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công
tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ” làm chuyên đề thực
tập tốt nghiệp của mình. Trong chuyên đề của mình, em trình bày 3 chương:
Chương I: Tổng quan về Xí nghiệp X25 – Công ty cơ khí ô tô xe máy
Thanh Xuân.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Xí nghiệp X25 – Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh
Xuân
Chương III: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp X25 - Công ty cơ
khí ô tô xe máy Thanh Xuân.
1
Trong quá trình thực tập tại Xí nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn
nhiệt tình, chu đáo của thầy giáo TS. Nguyễn Hữu Ánh cũng như các cô phòng
tài chính kế toán của xí nghiệp để hoàn thiện tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của mình. Tuy nhiên, do nhận thức còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi
những thiếu sót. Do vậy, em rất mong được tiếp thu những ý kiến đóng góp chỉ
bảo của thầy cô để em có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức của mình, phục
vụ tốt hơn cho công tác kế toán sau này.

Là một doanh nghiệp nhà nước trong lực lượng vũ trang, vừa phải đáp ứng
các yêu cầu của nghành vừa phải đảm bảo sản xuất kinh doanh sao cho có lãi, Xí
nghiệp X25 – Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân đã có nhiều cố gắng trong
việc nâng cao chất lượng trong việc sửa chữa ô tô xe máy để không chỉ phục vụ
trong nghành mà còn thu hút khách hàng bên ngoài đến sửa chữa. Xí nghiệp đã
mạnh dạn đầu tư công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại vào sản xuất các sản phẩm
phản quang có chất lượng cao. Sản phẩm của xí nghiệp đã được một số nước
trong khối ASEAN biết tới. Đặc biệt xí nghiệp đã đưa một dây chuyền sản xuất
biển số của mình và cử chuyên gia sang nước CHDCND Lào để sản xuất biển số
cho nước bạn theo yêu cầu của Bộ Nội vụ Lào.
Đến nay xí nghiệp hoạt động trong điều kiện vừa hoạt động sản xuất kinh doanh
vừa thực hiện nhiệm vụ của nghành nhưng toàn thể cán bộ công nhân viên của xí
nghiệp đã phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu được giao đảm bảo lãi kinh
doanh, cùng cả nước hội nhập vào kinh tế quốc tế và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ
của các quy luật cạnh tranh của cơ chế thị trường, đặc biệt là sau sự kiện quan
trọng Việt Nam chính thức gia nhập WTO. Bằng uy tín và chất lượng sản phẩm,
Xí nghiệp đã dần khẳng định được vị thế của mình trên thị trường.
4
1.2. Đặc điểm kinh doanh của xí nghiệp.
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của xí nghiệp
 Chức năng
Theo giấy phép kinh doanh thì xí nghiệp có chức năng kinh doanh các
nghành nghề sau:
- Thiết kế ô tô, mô tô và các sản phẩm chuyên nghành;
- Sản xuất, lắp giáp, sửa chữa, hoàn cải các phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ, đường thuỷ;
- Sản xuất, chế tạo các sản phẩm cơ khí, các sản phẩm có phủ chất liệu phản
quang phục vụ nghành và xã hội;
- Sản xuất, lắp ráp động cơ, linh kiện, phụ kiện xe ô tô, mô tô các loại;
- Sản xuất đồ mộc, trang trí nội thất và mỹ thuật công nghiệp cho các phương

vụ khác nhau. Phân xưởng I và phân xưởng II có mối quan hệ hữu cơ với nhau
trong quá trình sửa chữa, lắp giáp các loại ô tô xe máy.
- Phân xưởng I: chuyên sửa chữa, phục hồi và cải tạo các loại ô tô
- Phân xưởng II: chuyên lắp ráp các loại ô tô
- Phân xưởng III: chuyên sản xuất các loại biển số ô tô, xe máy
6
Do đặc thù lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty nên hình thành 3 quy
trình công nghệ.
SƠ ĐỒ 1: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA Ô TÔ
Xe cần sửa
Kiểm tra
kỹ thuật
Tổ sửa chữa máy,
gầm, điện
Tổ sửa chữa thân xe
KCS
Xuất xưởng
7
SƠ ĐỒ 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ LẮP GIÁP Ô TÔ
Lắp giáp các phụ
tùng thành ô tô
KCS
Xuất xưởng
8
Các phụ tùng ô tô
SƠ ĐỒ 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIỂN SỐ

Biển số được sản xuất theo quy trình công nghệ và thiết bị của ISRAEN đạt tiêu
chuẩn quốc tế. Nguyên vật liệu chính là nhôm hợp kim dẻo và giấy phản quang.
Nguyên vật liệu

nhà ăn rộng rãi. Tổng diện tích mặt bằng là 15 000 m2. Xí nghiệp đã trang bị đầy
đủ các phương tiện sản xuất kinh doanh cũng như trang thiết bị văn phòng đảm
bảo cho cán bộ công nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ. Tất cả các phòng ban
đều có máy tính nối mạng, điện thoại, máy in, máy fax…
Theo biên bản kiểm kê tài sản cố định ngày 31 tháng 10 năm 2006 thì tổng giá trị
tài sản cố định là: nguyên giá là: 29 763 504 079 đ, giá trị đã khấu hao là:
11
11 946 614 294 đ, giá trị còn lại là: 17 816 889 781 đ.
 Nguồn nhân lực:
Xí nghiệp đang dần dần kiện toàn bộ máy lao động cho phù hợp với
tình mới, đủ điều kiện hoàn thành các nhiệm vụ do ban lãnh đạo xí nghiệp giao.
Xí nghiệp luôn quan tâm đến việc bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho
tất cả cán bộ công nhân viên.
Tính đến cuối năm 2007 xí nghiệp có 360 lao động.
Cơ cấu lao động theo trình độ:
Chỉ tiêu Số người Tỷ lệ ( % )
Trình độ đại học và trên đại học 42 11,67
Trình độ cao đẳng và trung cấp 58 16,11
Công nhân kỹ thuật 226 62,77
Lao động phổ thông 34 9,45
Tổng 360
Biểu 1.1: Cơ cấu lao động theo trình độ
1.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp trong một số năm gần
đây
STT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1 Tổng doanh thu 71.491.101.802 41.118.100.576 59.576.988.080
2
Các khoản giảm trừ
doanh thu
0 0 0

toán trước thuế
7.195.679.479 4.142.611.635 4.191.923.570
15
Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện
hành
1.559.482.038 1.141.927.426 892.221.951
16
Chi phí thuế TNDN
hoãn lại
17
Lợi nhuận sau thuế
TNDN
5.536.197.441 3.000.684.209 3.229.701.619
Biểu 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh
Qua các chỉ tiêu trên ta thấy xí nghiệp đã đạt được những kết quả đáng
kể. Mặc dù doanh thu năm 2007 giảm so với năm 2005 nhưng tăng hơn nhiều so
với năm 2006
Cụ thể doanh thu năm 2007 tăng 18.458.887.504 đ so với năm 2006. Lợi nhuận
sau thuế năm 2007 là 3.299.701.619 đ đóng góp cho nhà nước 5.532.317.315đ.
So với năm 2006 lợi nhuận sau thuế năm 2007 tăng 229.017.410 đ hay tăng
7,63%.
13
Để thấy rõ hơn tình hình tài chính của xí nghiệp X25, ta xem xét một số chỉ tiêu
tài chính của xí nghiệp qua 2 năm 2006 và 2007. Đó là các chỉ tiêu: Huy động
vốn, mức độ độc lập tài chính và khả năng thanh toán
MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA XÍ NGHIỆP
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2006
1. Huy động vốn
- Tổng nguồn vốn 69.276.884.301 59.536.460.413

- Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý, chịu trách nhiệm chỉ huy toàn
bộ bộ máy quản lý, phụ trách chung.
- Một phó giám đốc: Phụ trách về kỹ thuật sửa chữa, lắp giáp ô tô .
14
- Một phó giám đốc: Phụ trách về sản xuất biển phản quang
Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám
đốc về phần việc được phân công.
 Các phòng ban
- Phòng hành chính tổng hợp: có nhiệm vụ sắp xếp bố trí bộ máy tổ chức trong xí
nghiệp, xây dựng kế hoạch tuyển dụng đào tạo và sử dụng nhân sự trong xí
nghiệp. Thực hiện các nhiệm vụ về hành chính văn phòng đáp ứng kịp thời yêu
cầu của Ban giám đốc và các phòng ban khác. Giúp ban giám đốc thực hiện các
nhiệm vụ về xây dựng chế độ chính sách, bảo vệ an ninh, đối nội, đối ngoại.
- Phòng kế hoạch - kỹ thuật – KCS: Có nhiệm vụ chỉ đạo và thực hiện các chỉ tiêu
kế hoạch sản xuất đã được thông qua; nghiên cứu chế thử sản phẩm mới; cải tiến
và áp dụng các phương pháp công nghệ mới vào sản xuất kiểm tra và đánh giá
chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất; lập kế hoạch kiểm tra, bảo dưỡng
sửa chữa máy móc thiết bị.
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ thực hiện triển khai tổ chức hoạt động kinh
doanh trong nước và xuất khẩu, tổ chức nghiên cứu thị trường, tổ chức hoạt động
lưu trữ cho bán hang. Mặt khác phòng kinh doanh còn căn cứ kế hoạch sản xuất
kinh doanh để triển khai cung ứng vật tư kịp thời cho sản xuất được liên tục và
ổn định. Chuẩn bị các văn kiện để ký kết hợp đồng, thăm dò ý kiến của khách
hang.
- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế,
thống kê tài chính, thống kê kinh tế trong xí nghiệp, giúp cho lãnh đạo công ty tổ
chức công tác thông tin kinh tế và phân tích các hoạt động kinh tế để ra quyết
định quản lý tối ưu.
15
 Các phân xưởng:

kế toán
Phòng
kinh
doanh
Phân xưởng I Phân xưởng II Phân xưởng III
17
tác kế toán phần hành từ giai đoạn hạch toán ban đầu tới giai đoạn lập báo cáo kế
toán lên công ty. Xí nghiệp được giao quyền quản lý vốn kinh doanh, được hình
thành bộ máy quản lý điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh tại xí nghiệp.
Toàn bộ công tác kế toán của xí nghiệp được thực hiện tại phòng tài chính kế
toán.
SƠ ĐỒ 4: BỘ MÁY KẾ TOÁN
Lao động kế toán
Phòng tài chính kế toán có 7 người trong đó có 1 kế toán trưởng kiêm
trưởng phòng, 5 kế toán viên và 1 thủ quỹ được phân công trách nhiệm, quyền
hạn rõ ràng. Tất cả các nhân viên kế toán đều có trình độ cao đẳng trở lên,
thường xuyên được học tập bồi dưỡng nghiệp vụ.
Phân công lao đông kế toán
 Nguyên tắc chung:
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
vật tư
Kế toán
tiền mặt,
tiền gửi
và thanh
toán
Kế toán
tiền

4/ Đ/c Phạm Thị Trang Nhung:
Theo dõi và hạch toán vật tư nhập kho và xuất dùng của kho B phục vụ cho sản
xuất biển số.
19
5/ Đ/c Phạm Việt Anh:
Theo dõi ngân hàng các khoản thu tiền bằng séc, UNC của khách hàng và các
khoản chi tiêu bằng tiền gửi ngân hàng; làm kế toán tổng hợp theo dõi và tổng
hợp số liệu của công ty và xí nghiệp X25.
6/ Đ/c Đặng Hữu San:
Theo dõi tài sản cố định, công cụ lao động, đòi nợ, đi ngân hàng nộp chứng từ;
đồng thời làm các công việc khác khi phòng phân công.
7/ Đ/c Bùi Thị Minh Hồng: Thủ quỹ
Theo dõi và quản lý việc thu, chi tiền mặt.
1.4.2. Chính sách kế toán chung mà xí nghiệp đang áp dụng
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12.
- Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là : Việt nam đồng.
- Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Hạch toán theo tỷ giá thực tế - tỷ giá giao dịch
bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt
Nam công bố.
- Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định: Giá mua thực tế hoặc giá đánh
giá.
- Phương pháp khấu hao, thời gian sử dụng hữu ích, tỷ lệ khấu hao tài sản cố
định: áp dụng theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định số
206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ tài chính.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.
20
- Trích lập và hoàn nhập dự phòng theo NĐ 59/CP ngày 03 tháng 10 năm 1996
và thông tư hướng dẫn số 64/BTC ngày 15 tháng 09 năm 1997 và theo chuẩn
mực kế toán Việt Nam.

TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK 622.1: Chi phí nhân công trực tiếp làm biển số
TK 622.2: Chi phí nhân công trực tiếp sửa chữa xe
TK 622.4: Chi phí nhân công trực tiếp lắp giáp xe
TK 627: Chi phí sản xuất chung
TK 627.1: Chi phí sản xuất chung làm biển số
TK 627.2: Chi phí sản xuất chung sửa chữa xe
TK 627.4: Chi phí sản xuất chung lắp giáp xe
TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 154.1: Chi phí sản xuất biển số dở dang
TK 154.2: Chi phí sửa chữa xe dở dang
TK 154.4: Chi phí lắp giáp xe dở dang.
 Về hệ thống sổ sách kế toán
Xí nghiệp đang áp dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ.
22
SƠ ĐỒ 5: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
Ghi chú: Đối chiếu, kiểm tra
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Hệ thống sổ kế toán của xí nghiệp bao gồm sổ tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán
chi tiết.
Sổ kế toán tổng hợp: Bảng kê chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ, sổ cái
Sổ kế toán chi tiết gồm:
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
- Thẻ kho
Chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ Sổ thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết

sản phẩm tại Xí nghiệp X25 – Công ty cơ khí ô tô xe máy Thanh Xuân.
2.1. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp X25.
2.1.1. Đặc điểm chi phí sản xuất.
Mục tiêu của xí nghiệp là đạt được mức lợi nhuận tối đa, do đó để đạt
được hiệu quả sản xuất kinh doanh thì vấn đề quản lý chi phí sản xuất chặt chẽ
phù hợp luôn đóng vai trò quan trọng. Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch
toán chi phí, xí nghiệp đã phân chia chi phí sản xuất theo khoản mục. Cách phân
loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối
tượng. Cụ thể bao gồm các khoản mục chi phí sau:
 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu chính.
+ Chi phí nguyên vật liệu phụ.
+ Chi phí nhiên liệu.
 Chi phí nhân công trực
Chi phí này bao gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích cho các quỹ
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ với tiền lương phát
sinh của lao động trực tiếp ở ba phân xưởng.
 Chi phí sản xuất chung:
Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất ( trừ chi phí vật
liệu và nhân công trực tiếp ). Chi phí sản xuất chung bao gồm:
25

Trích đoạn Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Thực trạng quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí Nguyên tắc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản Biện pháp giảm chi phí nguyên vật liệu Một số biện pháp khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status