BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN TƯỜNG TUẤN
N
N
G
G
H
H
I
I
Ê
Ê
N
NC
C
Ứ
Ứ
U
NT
T
R
R
Ư
Ư
Ờ
Ờ
N
N
G
GC
C
Ủ
Ủ
A
AĐ
Đ
Ư
Ư
Ờ
T
Ả
Ả
I
IĐ
Đ
I
I
Ệ
Ệ
N
NS
S
Ử
ỬD
D
Ụ
Ụ
N
N
G
HN
N
H
H
I
I
Ề
Ề
U
UC
C
Ấ
Ấ
P
PĐ
Đ
I
I
Ệ
Ệ
N
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đoàn Anh Tuấn
Phản biện 1: TS. TRẦN VINH TỊNH
Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN HOÀNG VIỆT Luận văn này sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc
sĩ Ngành Mạng và Hệ thống Điện họp tại Học viện Hải Quân tp. Nha
Trang, vào ngày 06 tháng 8 năm 2011. Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng.
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng.
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Theo Qui hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2011 –
2030 (Qui hoạch điện VII) đang trình chính phủ phê duyệt, dự kiến
tăng trưởng điện sản xuất bình quân của hệ thống điện Việt Nam
trong giai đoạn sắp tới khoảng 12,8 – 15,9%/năm (giai đoạn 2011-
quanh dựa vào phần mềm EMTP.
Khảo sát, kiểm tra ảnh hưởng điện áp giữa các mạch đi gần
nhau khác cấp điện áp trên cột nhiều mạch đường dây truyền tải siêu
cao áp.
b. Những đóng góp mới của luận văn
Đề xuất phạm vi tiếp đất loại trừ ảnh hưởng điện áp cảm ứng
đường dây truyền tải cao áp nhiều mạch, nhiều cấp điện áp trong điều
kiện hành lang chật hẹp. Nâng cao hiệu quả kinh tế đầu tư hệ thống
điện Việt Nam.
Tạo tiền đề trong yêu cầu thiết kế đối với đường dây truyền tải
siêu cao áp nhiều mạch đi trong khu vực dân cư.
4. Bố cục luận án
Luận án bao gồm 5 chương chính cùng với phần mở đầu và kết
luận
Mở đầu
Chương 1: Ảnh hưởng điện trường của các đường dây truyền
tải siêu cao áp và các tiêu chuẩn áp dụng.
Chương 2: Các phương pháp tính toán cường độ điện trường.
Chương 3: Tính toán phân bố cường độ điện trường của
đường dây hỗn hợp 4 mạch cấp điện áp 500kV và 220kV.
Chương 4: Mô hình hóa lưới điện hỗn hợp siêu cao áp bằng
phần mềm EMTP - Tính toán ảnh hưởng điện áp.
Kết luận và kiến nghị.
3
CHƯƠNG
1:
DỤNG
1.1. GIỚI THIỆU Dây dẫn của đường dây tải điện đang làm việc tạo ra trong không
gian quanh nó điện trường và từ trường tần số công nghiệp. Khoảng
cách mà các trường này phân bổ kể từ dây dẫn đường dây ảnh hưởng
đến khoảng không gian lên đến hàng chục mét.
Độ phân bổ xa của điện trường phụ thuộc vào cấp điện áp của
đường dây tải điện, khi điện áp càng cao thì vùng điện trường tăng
cao càng lớn.
Độ phân bổ xa của từ trường phụ thuộc vào giá trị dòng điện
chạy trong dây dẫn hay là độ mang tải của đường dây. Bởi vì phụ tải
điện của hệ thông thay đổi trong ngày, trong tuần và theo mùa trong
năm, kích thước vùng ảnh hưởng tăng cao, tương ứng mức từ trường
cũng thay đổi.
1.2. CÁC TÁC ĐỘNG SINH HỌC CỦA ĐIỆN TRƯỜNG
VÀ TỪ TRƯỜNG
Điện trường và từ trường là các yếu tố ảnh hưởng mạnh đến
trạng thái của tất cả các đối tượng sinh học có mặt trong vùng tác
động của chúng.
Khi con người ở lâu (hàng tháng - hàng năm) trong điện từ
trường của đường dây truyền tải điện trên không có thể phát triển các
bệnh tim mạch và hệ thần kinh. Trong những năm sau cùng trong số
các hậu quả để lại thường rơi vào các bệnh ung thư.
1.3. KHÁI NIỆM AN TOÀN CHO DÂN CƯ ĐỐI VỚI
ẢNH HƯỞNG ĐIỆN TỪ TRƯỜNG.
Hiện nay các tổ chức nghiên cứu về điện từ trường trên toàn thế
4
5
CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
ĐIỆN TRƯỜNG
2.1. GIỚI THIỆU
Phạm vi của đề tài chỉ nghiên cứu ảnh hưởng cường độ điện
trường được sinh ra bởi đường dây truyền tải điện trên không nên các
vấn đề liên quan đến từ trường bởi đường dây trên không sẽ được
nghiên cứu trong một đề tài khác.
2.2. MỘT SỐ ĐỊNH LUẬT VỀ ĐIỆN TỪ TRƯỜNG
Tổng quát một số định luật và bài toán cơ bản trong Lý thuyết
trường điện từ, đặc biệt là định luật Culông và định luật Gaux thường
được tính toán đối với đường dây truyền tải điện trên không.
2.2.1. Định luật Culông
Định luật Culông được phát biểu như sau: Hai điện tích điểm
đứng yên ở hai điểm M
1
, M
2
trong một hệ qui chiếu quán tính đặt
trong chân không hình 2.1, tác dụng lực tĩnh điện với nhau (điện tích
nọ tác dụng với trường của điện tích kia) theo luật:
12
2
120
2
11
4
r
21
2
210
1
2
4
)( r
r
q
ME
πε
=
(2-3)
Khi đã qui ước rõ cách xác định vectơ vị trí, ta có :
2
0
4
)(
r
q
ME
πε
=
(2-4)
Hệ luận 2: Riêng đối với một môi trường tuyến tính theo
nguyên tắc xếp chồng, cường độ điện trường ứng với một số điện tích
6
r
12
M
1
M
2
F
2
F
1
q > 0
1
q > 0
2
r
12
M
1
M
2
F
2
F
1
q < 0
1
q < 0
2
a) Hai ủieọn tớch cuứng daỏu
r
==
S
td
S
qEdsDds
(2-7)
2.2.3. Bi toỏn in trng i xng xuyờn trc
Mt trc mang in hoc mt vt dn hỡnh tr trũn, thng, di
vụ hn t trong mụi trng in mụi, cú nhiu lp hỡnh tr, ng
trc, in trng s i xng qua trc v ch ph thuc riờng khong
cỏch r n trc.
Trong trng hp ny, , E, Dch ph thuc khong cỏch
n trc v E = E
r
, D = D
r
ch cú thnh phn xuyờn trc, vớ d trng
hp mt dõy hoc mt trc thng mang in.
tớnh D(r), E(r) ta ly mt mt tr trũn S cú bỏn kớnh r v
chiu di l, ng trc vi vt dn. Gi s, in tớch phõn b trờn trc
7
dn vi mt ng , tc in tớch bao trong mt S bng l. Vn
dng nh lut Gaux cho mt S ta cú:
chn
lm mc :
==
r
r
r
r
r
dr
r
drEr
0 0
2
)(
(2-9)
Trong trng hp mụi trng tuyn tớnh, tớch phõn ( 2-9 ) cho :
r
r
rr
r
0
ln
2
)ln(ln
2
+
+
+
=+
r
r
0
ln
2
)(
(2.11)
=
r
r
0
ln
2
)(
(2.12)
−=
−
+
+
−
−
−
+
+
−+
0
000
lnln
2
lnln
2
),(
r
r
r
r
r
r
r
r
rrM
πε
τ
=
−
−
−+
r
r
rrM ln
2
),(
πε
τ
ϕ
(2.14)
Tiếp theo hãy chọn phân tích các đường đẳng thế. Từ (2.14)
đường đẳng thế có phương trình:
const
r
r
=
+
−
ln
hoặc r
-
=kr
+
2
(2.16)
Thay vào (2.15) ta có phương trình:
0
1
1
2
22
2
2
2
=++
−
+
− ayx
k
k
ax
(2.17)
Đặt K = (k
2
+1)/(k
2
-1), phương trình 2.17 có dạng đường tròn
tâm (X,O) với:
1
1
2
2
,… đã cho, ta sẽ tìm được một họ thông số
k, K, R ứng với một họ những vòng R, X (mặt trụ tròn) đẳng thế tính
theo 2.15.
Từ (2.18) nếu R > R - a, tức
là họ những vòng tròn đẳng thế đều
ôm lấy trục mạng điện hình 2.3.
Do tính chất đối xứng của
trường qua mặt Oyz, có thể lập luận
họ những đẳng thế - φ
1
, - φ
2
,… là
những vòng tròn đối xứng với họ
những đẳng thế φ
1
, φ
2
,… qua trục y.
Trong thực tế các bài toán điện
trường một đường dây có hai dây dài thẳng song song, nạp những
điện tích bằng nhau trái dấu. Đối với các bài toán nhiều dây cũng
phân tích đưa về nhiều bài toán hai dây xếp chồng lại.
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN
TRƯỜNG CỦA ĐƯỜNG DÂY HỖN HỢP 4 MẠCH CẤP ĐIỆN
ÁP 500kV VÀ 220kV
3.1. GIỚI THIỆU.
Một đường dây truyền tải điện trên không bao gồm một bộ dây
dẫn kích thước thích hợp được bố trí hợp lý trong không gian, được
cách điện và treo trên cột. Tùy theo cấp điện áp mà dây dẫn được treo
- Luật Điện lực ban hành ngày 3/12/2004;
- Nghị định 106/2005/NĐ-CP, ngày 17/8/2005 của Thủ tướng
Chính phủ về việc: Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật điện
lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp;
- Công văn 3146/CV-EVN-KTAT ngày 21/6/2007 của Tập
đoàn Điện lực Việt Nam về việc Quy định nối đất tạm thời cho kết
cấu kim loại của nhà và công trình gần đường dây cao áp và siêu cao
áp.
- Thông tư 03/2010/TT-BCT ngày 22/01/2010 của Bộ công
thương quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.
3.3. MỤC ĐÍCH.
Tính toán cường độ điện trường dưới đường dây siêu cao áp
nhằm đảm bảo cho người có thể sinh sống, làm việc trong điều kiện
có điện trường ở mức cho phép mà không ảnh hưởng đến sức khỏe
con người.
3.4. CÁC GIẢ THIẾT ÁP DỤNG TRONG TÍNH TOÁN ĐIỆN
TỪ TRƯỜNG TRONG PHẠM VI ĐỀ TÀI.
Đường dây truyền tải điện trên không (ĐDK) xoay chiều 3 pha
là đối xứng có tổng các véc tơ điện áp và dòng điện trên mỗi pha
bằng không;
Đường dây 4 mạch có cấp điện áp 500kV và 220kV đi chung
cột (trên một hàng cột);
Mặt đất dưới đường dây xem như bằng phẳng;
Các dây chống sét được nối đất trực tiếp;
Các đường dây đối xứng qua trục là những đường dây vận
hành song song ở mỗi pha tương ứng có cùng dòng điện và điện áp;
Trục phân bố thẳng đứng (y) là trục đối xứng của cột điện
(được xem như trung trực của đường dây) và mặt đất là trục x;
Phân bố điện trường là đường phân bố theo mặt cắt ngang
toán và lấy kết quả phân tích đánh giá.
3.5. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TÍNH TOÁN.
Đường biểu diễn cường độ điện trường E(kV/m) với khoảng
cách x(m) trong hệ trục tọa độ xOy. Góc tọa độ được đặt tại tim
tuyến, trục Ox (m) biểu diễn chiều dài phạm vi ảnh hưởng điện
trường và trục Oy (kV/m) biểu diễn độ lớn của cường độ điện trường.
3.5.1. Khảo sát kết quả tính toán đối với đường dây 220kV mạch
kép (2 mạch đi chung một hàng cột).
P HÂN B
Ố
C
ƯỜ
NG
ĐỘ
Đ
I
Ệ
N TR
ƯỜ
NG T
Ạ
I CÁC
Đ
I
Ể
M CÁCH M
Ặ
T
ĐẤ
Đ
I
Ệ
N TR
ƯỜ
NG T
Ạ
I C ÁC
Đ
I
Ể
M C ÁC H M
Ặ
T
ĐẤ
T X( m)
( 02 M
Ạ
CH 2 2 0kV B
Ố
TRÍ N G
Ị
CH P HA )
0.00
0.50
1.00
1.50
2.00
2.50
3.00
B
C
A
B
C
A
B
C
A
B
C
C
B
A
12
Phạm vi ảnh hưởng cường độ điện trường < 1kV/m là khoảng
cách ngoài tim tuyến x >±14m trong mọi trường hợp bố trí pha và độ
võng dây dẫn khảo sát.
Cường độ điện trường trong trường hợp bố trí dây dẫn nghịch
pha luôn có giá trị nhỏ hơn so với trường hợp bố trí dây dẫn thuận
pha.
3.5.2. Khảo sát kết quả tính toán đối với đường dây 500kV mạch
kép (2 mạch đi chung một hàng cột).
3.00
4.00
5.00
6.00
7.00
8.00
9.00
-100 -90 -80 -70 -60 -50 -40 -30 -20 -10 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
x[m]
E[kV/m]
Eh=14m Eh=16m
P HÂ N B Ố CƯỜN G ĐỘ ĐIỆN T RƯỜN G T ẠI C Á C Đ IỂM CÁ CH M ẶT ĐẤT X(m)
(02 M ẠC H 220kV B Ố T R Í N GỊC H P HA )
0.00
1.00
2.00
3.00
4.00
5.00
6.00
-100 - 90 -80 -70 -6 0 - 50 -40 -30 - 20 -10 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
x[m]
E[kV/m]
Eh=14m Eh=16m
Hình 3.3 Hình 3.4
Đường biểu diễn cường độ điện trường đối với đường dây
500kV mạch kép bố trí nghịch pha (nghịch) trên đồ thị hình 3.4 cho
thấy thấy ở độ võng dây dẫn h
f
6.00
-100 -90 -80 -70 -60 -50 -40 -30 -20 -10 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
x[m]
E[kV/m]
Eh=8m Eh=14m Eh=18m
P HÂ N BỐ C ƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TR ƯỜN G T ẠI C ÁC ĐIỂM C Á CH M ẶT ĐẤT X(m )
(0 4 M ẠCH 5 00&2 20k V B Ố T RÍ N GỊ C H PH A 2 20 kV&500 kV B ÊN P HẢI)
0.00
0.50
1.00
1.50
2.00
2.50
3.00
3.50
4.00
-10
0
-90 -80 -70 -60 -50 -40 -30 -20 -10 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
x[m]
E[kV/m]
Eh=8m Eh=14m Eh=18m
x
max
=±9m. Tương ứng ở độ võng treo dây dẫn E
h
=16m, cường độ
E
max
=3,852kV/m, tại tim tuyến đường dây x
4.50
5.00
-100 -90 -80 -70 - 60 -50 - 40 -30 -20 -10 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
x[m]
E[kV/m]
Eh=8m Eh=14m Eh=18m
P HÂ N B Ố C ƯỜN G ĐỘ ĐIỆN T RƯỜNG T ẠI CÁ C ĐIỂM C ÁC H M ẶT ĐẤT X(m)
(0 4 M ẠCH 5 0 0& 220k V BỐ TR Í NGỊCH P HA 220kV)
0.00
0.50
1.00
1.50
2.00
2.50
3.00
3.50
4.00
4.50
5.00
-100 -90 -80 -70 -60 -50 -40 -30 -20 -10 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
x[m]
E[kV/m]
Eh=8m Eh=14m Eh=18m
Hình 3.6 Hình 3.7
PHÂ N B
Ố
C
0.50
1.00
1.50
2.00
2.50
3.00
3.50
-100 -90 -80 -70 -60 -50 -40 -30 -20 -10 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
x[m]
E[kV/m]
Eh=8m Eh=14m Eh=18m
Hình 3.8 Hình 3.9
A
B
C
A
B
C
A
B
C
A
B
C
A
B
C
A
B
C
A
B
C
A
B
C
A
B
C
A
B
C
A
B
C
14
Bảng 3.1- Bảng Tổng hợp kết quả tính toán cường độ điện trường.
E
max
H
f
=8m
đường dây truyền tải.
Các trường hợp chủ động bố trí đảo pha đối với đường dây hỗn
hợp nhiều mạch 220kV và 500kV luôn có xu hướng làm giảm cường
độ điện trường sinh ra bởi đường dây truyền tải điện.
Cường độ điện trường E≤ 5kV/m tại điểm bất kỳ ở ngoài nhà
15
cách mặt đất 1m. Cường độ điện trường E≤ 1kV/m tại điểm bất kỳ ở
trong nhà cách mặt đất 1m.
Đối với đường dây 500kV và 220kV hỗn hợp cần phải có qui
định cụ thể nhằm tránh lãng phí trong công tác tư vấn.
Đối với đường dây hỗn hợp 500kV&220kV đi chung cột phải
bố trí đảo pha mạch 500kV bên phải và 220kV bên trái hoặc ngược
lại nhằm mục đích hạn chế cường độ điện trường.
CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH HÓA LƯỚI ĐIỆN HỖN HỢP
SIÊU CAO ÁP BẰNG PHẦN MỀM EMTP
TÍNH TOÁN ẢNH HƯỞNG ĐIỆN ÁP
4.1. TỔNG QUAN
Cần thiết phải kiểm tra tính đúng đắn về khoảng cách cho phép
giữa các mạch truyền tải điện siêu cao áp. Đặc biệt phải kiểm tra khả
năng phóng điện đối với đường dây bên cạnh trong các chế độ đóng
cắt vận hành đường dây 500kV.
4.2. MỤC ĐÍCH
Điện áp cảm ứng của mạch truyền tải nhiều mạch trong các
trường hợp vận hành bình thường, quá điện áp đóng cắt, cũng như
trường hợp sự cố.
4.3. CƠ SỞ TÍNH TOÁN
Theo Qui phạm trang bị điện 11TCN-19-2006.
Bảng 4.3: Thông số ĐDK cấp điện áp 500kV và 220kV.
K.cách giữa các mạch [mm] 6000 8500 8500 8500
Khoảng cách DD-mặt đất 18 16 7 -
Khoảng cách DD-CS 3000 4500 - 4500
Mô phỏng tính toán bằng cách xây dựng mô hình sơ đồ vận
hành đường dây đi gần và hỗn hợp trên phần mềm tính toán EMTP-
RV;
17
Mô hình EMTP được trình bày tại hình 4.1.
Hình 4.1: Hình mô phỏng vận hành đường dây 220kV và 500kV
4.4. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TÍNH TOÁN.
Kết quả tính toán khảo sát đối với các chế độ vận hành, quá
trình đóng cắt và các dạng sự cố khác nhau được chương trình EMPT
mô phỏng lại như sau:
4.4.1. Chế độ vận hành bình thường.
Đường dây 220kV vận hành 2 mạch bình thường, 2 mạch
đường dây 500kV chưa vận hành. Đường biểu diễn dạng sóng điện
áp trên hình 4.2
Hình 4.2: Đường 220kV vận hành bình thường.
220kV
500kV
+
F500
LF
LF1
MPLOT
+
500kV
LF
Load1
+
VM
23
?v
+
VM
24
?v
+
VM
21
?v
+
VM
22
?v
+
F220
+
VM
?v/?v/?v
53
+
VM
52
?v
SW6-1|1E 15|0
+
SW7-1| 1E15| 0
+
SW8-1|1E 15|0
+
SW91E15|10us|0
+
SW11-1| 1E15| 0
+
VM
26
?v
c
b
a
b
c
18
Trường hợp đường dây 500kV vận hành 2 mạch, đường dây
220kV chưa vận hành. Đường biểu diễn dạng sóng điện áp trên hình
4.3.
Hình 4.3: Đường 500kV vận hành bình thường.
Trường hợp đường dây 500kV vận hành 2 mạch, đường dây
220kV vận hành 2 mạch xem hình 4.4.
Hình 4.4: Đường 500kV và 220kV vận hành bình thường.
4.4.2. Chế độ đóng cắt.
Giả thuyết khảo sát mạch điện trong các điều kiện sau:
- Đường dây 220kV mạch kép đang vận hành;
- Đường dây 500kV vận hành một mạch;
- Sau khoảng thời gian 80ms đóng mạch 500kV thứ 2, tiếp
theo 70ms sau cắt mạch 500kV mới đóng và thời gian 50ms sau đó
tiếp đất 3 pha đường dây 500kV để cắt điện áp duy trì trên mạch.
Thời gian khảo sát khoảng t=240ms.
19
Hình 4.4a: Chế độ đóng cắt một mạch 500kV trên ĐDK4.
Hình 4.4b: Chế độ đóng cắt một mạch 500kV trên ĐDK4
Nhận xét:
o Khi đã cắt 2 đầu đường dây 500kV, trên đường dây vẫn duy trì
điện áp rất lớn gần bằng một nửa với điện áp ban đầu về độ
lớn.
khảo sát trên hình 4.5c.
Hình 4.5c: Chế sự cố L-G một mạch 500kV trên
ĐDK4
.
Đường biểu diễn điện áp các pha đường dây 220kV của mạch
hỗn hợp 500kV-220kV trong trường hợp này được thể hiện trên hình
4.5d.
Hình 4.5d: Chế sự cố L-G một mạch 500kV trên
ĐDK4
.
4.4.3.2. Trường hợp ngắn mạch không chạm đất.
Giả thuyết 1: Đường dây hỗn hợp 4 mạch đang vận hành. Sau
thời gian 100ms cho pha “a” và pha “b” của đường dây 500kV (thứ
2-VM53) ngắn mạch không chạm đất. Pha “c” tiếp tục ngắn mạch
cùng với pha “a” và pha “b”. Đồ thị biểu diễn quá trình khảo sát trên
hình 4.6a.
22
Hình 4.6a: Chế sự cố L-L một mạch 500kV
ĐDK4
Đường biểu diễn điện áp các pha đường dây 220kVtrong
trường hợp này được thể hiện trên hình 4.6b;
Hình 4.6b: Chế sự cố L-L một mạch 500kV trên ĐDK4.
Giả thuyết 2: Đường dây hỗn hợp 4 mạch đang vận hành. Sau
thời gian 100ms cho pha “a”, pha “b” và pha “c” của đường dây
500kV ngắn mạch không chạm đất. Đồ thị biểu diễn quá trình khảo
sát trên hình 4.6c.
Hình 4.6c: Chế sự cố L-L-L một mạch ĐDK4
Khoảng cách mà các trường này phân bổ kể từ dây dẫn đường dây
ảnh hưởng đến khoảng không gian lên đến hàng chục mét.
Độ phân bổ xa của điện trường phụ thuộc vào cấp điện áp của
đường dây tải điện, khi điện áp càng cao thì vùng ảnh hưởng điện
trường tăng cao càng lớn.
Đường dây truyền tải điện trên không siêu cao áp sinh ra trong
24
không gian xung quanh nó một điện trường bao phủ dọc theo tuyến
đường dây truyền tải. Độ lớn của cường độ điện trường này ngoài
những phụ thuộc vào thông số kỹ thuật dây dẫn còn phụ thuộc vào độ
cao treo dây và cách bố trí các pha trên cột.
Các trường hợp chủ động bố trí đảo pha đối với đường dây hỗn
hợp nhiều mạch 220kV và 500kV luôn có xu hướng làm giảm cường
độ điện trường sinh ra bởi đường dây truyền tải điện.
Để nâng cao hiệu quả trong công tác tư vấn thiết kế cũng như
đầu tư xây dựng các công trình điện truyền tải điện siêu cao áp kiến
nghị:
- Phải đảo pha dây dẫn theo đối xứng chéo qua trục tim tuyến.
Nghĩa là đảo pha 500kV bên phải và 220kV bên trái hoặc ngược lại.
- Không cần thiết phải nối đất an toàn các công trình trong và
ngoài hành lang tuyến đối với các yêu cầu chỉ định đặc biệt.
Hướng phát triển của đề tài
Phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ mới tính toán ảnh hưởng
cường độ điện trường của đường dây truyền tải điện trên không hỗn
hợp 4 mạch (220kV và 500kV) trên cơ sở lý thuyết. Để kết quả được
ứng dụng phổ biến rộng rãi và hiệu quả, cần phải xây dựng mô hình
thực nghiệm, đo đạc thí nghiệm cụ thể đối với tất cả các trường hợp
từ đó kiến nghị Bộ Công thương ra qui định về phạm vi hành lang