HIỆN TRẠNG ĐÀN TRÂU Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG ĐẠI DIỆN CHO CÁC VÙNG TRÂU TO TRONG CẢ NƯỚC potx - Pdf 12


MAI VĂN SÁNH – Hiện trạng đàn trâu ở một số địa phương … 1

HIỆN TRẠNG ĐÀN TRÂU Ở MỘT SỐ ĐỊA PH
ƯƠNG
ĐẠI DIỆN CHO CÁC VÙNG TRÂU TO TRONG CẢ NƯỚC

Mai Văn Sánh
1*
, Trịnh Văn Trung
2
, Nguyễn Công Định
2
và Nguyễn Kiêm Chiến
2

1
Phòng Đào tạo Và Thông tin - Viện Chăn nuôi
2
Bộ môn Di truyền - Giống vật nuôi
*Tác giả liên hệ: Mai Văn Sánh
Tel: (04) 38.386.125/ 0912.585.495; Fax: (04) 38 389.775; Email: [email protected]
ABSTRACT
Buffalo production status in some representative sites of big body size buffaloes
A survey was conducted in 7 representative sites of big body size buffaloes to investigate the current status of
buffalo production. Three sites in the North, two sites in Centre and two sites in South were selected. Body
weight of buffaloes was highest in Southern sites (448 kg for male and 388 kg for female) then to Northern sites
(436 kg for male and 379 kg for female) and lowest in Central sites (420 kg for male and 377 kg for female).

Số lượng và diễn biến đàn trâu

VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 15-Tháng 12-2008 2

Cơ cấu đàn trâu điều tra
Tập quán chăn nuôi trâu
Một số chỉ tiêu về khối lượng và kích thước của đàn trâu điều tra
Khối lượng cơ thể ở các mốc tuổi
Kích thước một số chiều đo: Vòng ngực, dài thân chéo, cao vây
Khả năng sinh sản của đàn trâu điều tra
Tuổi đẻ lứa đầu
Khoảng cách giữa hai lứa đẻ
Mùa vụ sinh sản
Phương pháp nghiên cứu
Chọn điểm để khảo sát
Chọn một số địa phương có đàn trâu tốt đại diện cho vùng, người dân có truyền thống và tập
quán chăn nuôi trâu tốt (dựa vào các số liệu theo dõi nhiều năm của các địa phương).
Phương pháp nghiên cứu
Các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quy mô đàn gia súc qua các năm thu thập
từ mạng lưới thống kê của xã, huyện, tỉnh.
Điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và tình hình sinh sản của trâu thông qua phỏng vấn trực tiếp
các hộ nông dân dựa vào bộ câu hỏi đã được soạn trước.
Cân khối lượng cơ thể trâu bằng cân điện tử Ruddweigh.
Xác định kích thước 3 chiều đo (vòng ngực, dài thân chéo, cao vây) theo giáo trình chăn nuôi
trâu bò trường ĐHNNI – 1991
Vòng ngực (VN): là chu vi của vòng ngực được đo sau xương bả vai theo chiều thẳng đứng,
đo bằng thước dây.

3 Yên Bái
93,2 96,3 101,1 107,1 111,7 4,96
Các tỉnh miền Trung
4 Thanh Hoá
212,4 216,7 224,1 224,6 234,7 2,62
5 Nghệ An
287,9 288,8 293,6 286,6 292,2 0,37
Các tỉnh miền Nam
6 Tây Ninh
44,7 42,5 41,4 30,9 27,8 -9,45
7 Long An
10,9 11,4 12,8 11,9 11,4 1,15
*Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2007
Cơ cấu đàn trâu điều tra
Với tổng số 3028 trâu được điều tra thì số trâu đực là 1200 con, chiếm 39,63% và trâu cái là
1828 con, chiếm 60,37%. Trong đàn trâu cái thì tỷ lệ trâu cái > 36 tháng tuổi chiếm tỷ lệ khá
cao 60,61% (1108/1828 con). Đây sẽ là điều kiện thuận lợi để tăng đàn đều đặn hàng năm
nếu làm tốt công tác quản lý sinh sản. Từ kết quả điều tra cho thấy người dân thích nuôi trâu
cái hơn vì họ nuôi trâu với phương thức cày kéo kết hợp với sinh sản.
Bảng 2: Cơ cấu đàn trâu điều tra của các vùng
Cơ cấu đàn trâu điều tra
Trâu cái Trâu đực
TT
Vùng
điều tra
Số
trâu
điều
tra
Tổng

là chính, chưa có thói quen sử dụng phụ phẩm nông nghiệp như: rơm, thân lá ngô để nuôi
trâu bò, lượng phụ phẩm này được đốt hoặc vứt bỏ, trong khi 1và tháng 2 hàng năm vẫn thiếu
thức ăn nghiêm trọng. Với tập quán nuôi trâu chăn thả tự do, nguồn thức ăn xanh tự nhiên bị

VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 15-Tháng 12-2008 4

khai thác không cân đối, các thảm thực vật bị trâu bò dẫm đạp liên tục làm cho năng suất chất
xanh bị giảm dần theo thời gian.
Một số chỉ tiêu về khối lượng và kích thước của đàn trâu điều tra
Khối lượng cơ thể của trâu qua các tháng tuổi
Khối lượng trâu của các tỉnh đại diện cho miền Nam là lớn nhất tiếp đó là các tỉnh miền Bắc
và thấp nhất là các tỉnh miền Trung. Trong suốt quá trình sinh trưởng trâu đực luôn có khối
lượng cơ thể cao hơn trâu cái. Theo những phân loại về ngoại hình trâu thì đàn trâu ở các
điểm khảo sát nằm trong khoảng trung bình, trâu đực trưởng thành của các tỉnh miền Nam,
miền Bắc và miền Trung lần lượt là: 448,27 kg, 436,70 kg và 420,33 kg tương tự như vậy trâu
cái trưởng thành có khối lượng: 388,81 kg, 379,45 kg và 377,80 kg.
Bảng 3: Khối lượng của trâu qua các tháng tuổi
Tháng tuổi Các tỉnh miền Bắc Các tỉnh miền Trung Các tỉnh miền Nam
n Mean ± SD n Mean± SD n Mean± SD
6 tháng
+ đực 44 89,15 ± 7,63 64 85,44 ± 5,69 17 98,88 ± 6,12
+ cái 58 82,45 ± 7,76 45 79,60 ± 7,43 18 92,75 ± 5,44
12 tháng
+ đực 49 150,69 ± 14,89 42 150,07 ± 9,81 23 159,17 ± 12,79
+ cái 56 142,64 ± 14,32 34 136,33 ± 14,82 33 151,21 ± 26,79
18 tháng
+ đực 58 199,21 ± 23,96 16 201,88 ± 27,63 24 217,21 ± 28,02
MAI VĂN SÁNH – Hiện trạng đàn trâu ở một số địa phương … 5Kích thước các chiều đo của trâu qua các tháng tuổi
Tương tự như khối lượng cơ thể, kích thước các chiều đo của trâu các tỉnh có khối lượng cơ
thể lớn hơn thì kích thước các chiều đo cũng lớn hơn, thể hiện tương quan giữa khối lượng và
các chiều đo cơ thể và quy luật sinh trưởng của chúng.
Bảng 4: Kích thước các chiều đo của trâu qua các tháng tuổi
Trâu đực Trâu cái
Tuổi
của trâu
(tháng)
n
CV
(cm)
VN
(cm)
DTC
(cm)
n
CV
(cm)
VN
(cm)
DTC

16 110,56 146,06 116,81 19 106,75 136,39 116,02
24

36 109,89 148,50 118,69 42 101,97 139,52 118,00
36

47 112,28 157,66 120,62 49 113,23 158,83 120,55
48

61 120,98 169,85 130,18 113 120,30 170,96 129,55
60
82 124,05 179,43 136,94 170 120,44 177,33 130,86
Các tỉnh miền Nam
6
17 92,03 104,88 99,18 18 90,11 103,83 97,06
12

23 102,35 127,22 108,87 33 100,56 128,44 102,52
18

24 110,50 144,71 111,00 49 108,49 146,96 110,96
24 34 113,35 158,56 117,68 58 114,02 156,59 114,86
36

17 118,00 167,53 124,53 47 117,53 163,89 119,19
48


Tổng 340 100 133 100 268 100 100
Theo kết quả khảo sát của Nguyễn Đức Thạc và cs, (1984) thì tuổi đẻ lứa đầu của trâu tập
trung nhiều nhất vào giai đoạn 3 - 4 năm tuổi với tỷ lệ 44,93%. Mai Thị Thơm, (2003) khi
khảo sát khả năng sinh sản của đàn trâu ở thị xã Sông Công, Thái Nguyên cho thấy tuổi đẻ lứa
đầu của trâu chủ yếu là 3 - 4 năm tuổi chiếm 46,72% và 4 -5 tuổi chiếm 29,51%. Vũ Duy
Giảng và cs (1999) cũng cho biết tuổi lứa đẻ đầu của đàn trâu ở các tỉnh phía bắc giai đoạn 3-4
năm tuổi chiếm tỷ lệ biến động từ 23,42% - 31,19%. Những đặc điểm khác biệt về môi trường,
phương thức chăn nuôi, điều kiện tự nhiên, tỷ lệ đực cái, chế độ dinh dưỡng… đã ảnh hưởng và
là nguyên nhân của sự sai khác này.
Khoảng cách giữa hai lứa đẻ
Đây là một trong những chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của gia súc. Chỉ tiêu này phụ
thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như giống, tuổi, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng, khai thác sử
dụng…và khả năng phát hiện động dục.
Bảng 6: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ của đàn trâu điều tra
Các tỉnh miền Bắc Các tỉnh miền Trung Các tỉnh miền Nam
Khoảng cách
lứa đẻ (tháng)
n
(con)
Tỷ lệ
(%)
n
(con)
Tỷ lệ
(%)
n
(con)
Tỷ lệ
(%)
Tổng

Các tỉnh miền Bắc Các tỉnh miền Trung Các tỉnh miền Nam Tháng
trong
năm
n
(con)
Tỷ lệ
(%)
n
(con)
Tỷ lệ
(%)
n
(con)
Tỷ lệ
(%)
Tổng
(%)
1 34 10,00 13 9,77 29 10,82 10,20
2 39 11,47 11 8,27 22 8,21 9,32
3 18 5,29 5 3,76 14 5,22 4,76
4 11 3,24 3 2,26 13 4,85 3,45
5 8 2,35 3 2,26 12 4,48 3,03
6 7 2,06 5 3,76 14 5,22 3,68
7 16 4,71 11 8,27 18 6,72 6,56
8 23 6,76 13 9,77 20 7,46 8,00
9 42 12,35 15 11,28 26 9,70 11,11
10 49 14,41 17 12,78 30 11,19 12,80
11 48 14,12 18 13,53 33 12,31 13,32
12 45 13,24 19 14,29 37 13,81 13,78
Tổng


8

Nhìn chung, đàn trâu các tỉnh điều tra có khối lượng lớn hơn so với đàn trâu đại trà là cơ sở để
xây dựng những vùng giống trâu nhằm sản xuất và cung cấp trâu đực giống tốt cho các vùng
khác cải tạo tầm vóc và khả năng sản xuất của trâu ngoại hình nhỏ địa phương.

Đề nghị
Tiến hành chọn lọc xây dựng vùng giống trâu tại các điểm điều tra
Tuyển chọn trâu đực có tầm vóc to để cung cấp cho các vùng khác cải tạo nâng cao tầm vóc
và khả năng sản xuất của đàn trâu nhỏ địa phương.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đào Tiến Khuyên, (1980). Khảo sát các chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản và bước đầu khảo sát hiện tượng đa hình
của AND trong ty thể (mt) AND của trâu ở huyện Sóc Sơn – Hà Nội. Báo cáo tốt nghệp – Trường Đại
học Nông nghiệp I – Hà Nội.
Mai Van Sanh, Nguyen Duc Thac, Dao Lan Nhi and R. J. Petheram, (1995). Buffalo rearing in a mountainous
village of Vietnam. Exploring
Approaches to Research in the Animal Sciences in Vietnam.
A Workshop held in Hue, 31 Jul 3 Aug., 1995, pp161-166.
Mai Thị Thơm, (2003). Khảo sát khả năng sinh sản của trâu ở thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Khoa
học kỹ thuật Nông nghiệp – Trường ĐHNNI Hà Nội. Tập 1số 3, tr 213 - 215.
Mai Văn Sánh, (2005). Ảnh hưởng của chọn lọc đàn trâu cái và sử dụng trâu đực có khối lượng lớn làm giống
đến khối lượng sơ sinh và sinh trưởng của nghé. TC Chăn nuôi số 11, tr 8-9.
Nguyễn Đức Thạc, Cao Xuân Thìn, Nguyễn Văn Vực, 1984. “Một số đặc điểm sinh trưởng, sinh sản của trâu
Việt Nam và biện pháp cải tiến để nâng cao sức cày kéo”, Tuyển tập công trình nghiên cứu chăn nuôi
(1969 – 1984). Viện Chăn nuôi Quốc Gia – Nhà xuất bản Nông nghiệp.
Tổng cục Thống kê năm (2007)
Vũ Duy Giảng, Nguyễn Trọng Tiến, Nguyễn Xuân Trạch và cs., (1999). Báo cáo kết quả thực hiện đề tài: Điều
tra đánh giá và định hướng phát triển đàn trâu miền Bắc VN. Trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status