Hoàn thiện quy trình nhập khẩu nguyên liệu và thành phẩm tân dược tại Công ty TNHH Thăng Long - Pdf 12

Lời mở đầu
Trong công cuộc đổi mới và mở cửa nền kinh tế của Đảng và nhà nớc ta
những năm vừa qua đã đem lại cho nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp
dợc nói riêng cơ hội to lớn để phát triển mạnh mẽ. Công ty TNHH Thăng Long
đã có những bớc phát triển vợt bậc không những về chủng loại, chất lợng sản
phẩm mà cả về năng lực kinh doanh nhập khẩu đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế
thị trờng và xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế, công ty đã đóng góp một phần
không nhỏ của mình trong xu thế hội nhập đó. Nền kinh tế Việt Nam có điểm
xuất phát thấp, chiến tranh kéo dài đã để lại cho nhân dân Việt Nam biết bao
bệnh tật cộng với sự đói nghèo đã ảnh hởng trực tiếp đến sức khoẻ nhân dân. Tr-
ớc tình hình đó, một yêu cầu cấp thiết đặt ra cho các doanh nghiệp dợc là phải
làm thế nào để có nguồn thuốc chất lợng tốt, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân.
Với công nghệ y dợc của Việt Nam hiện nay chỉ mới đáp ứng đợc phần nào yêu
cầu đó, điều này làm cho hoạt động nhập khẩu thành phẩm tân dợc có chất lợng
cao càng trở nên quan trọng bởi bên cạnh việc chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân
thì nhập khẩu thuốc còn là cầu nối thông suốt nền kinh tế tiên tiến trong và
ngoài nớc với nhau, chính hoạt động này cũng sẽ đóng góp vào sự phát triển ổn
định của nền kinh tế và hơn ai hết nó sẽ giúp cho mỗi con ngời trong cộng đồng
có đợc sức khoẻ, trí tuệ để tham gia hoạt động trong mọi lĩnh vực khác nhau.
Tuy nhiên, điều kiện mở cửa của kinh tế thị trờng đặt ra cho công ty
những thách thức rất lớn đặc biệt là trong kinh doanh quốc tế. Cùng với sự cạnh
tranh khốc liệt là những khó khăn thách thức mới đã ảnh hởng trực tiếp đến quá
trình nhập khẩu thành phẩm tân dợc của Công ty TNHH Thăng Long. Đó cũng
là một trong những vấn đề mấu chốt có thể trở thành nhân tố quan trọng đem lại
thành công cho công ty trong cơ chế thị trờng hiện nay, cần nâng cao hiệu quả
của hoạt động nhập khẩu. Trên cơ sở vận dụng lý thuyết đợc học ở trờng và sự
tìm hiểu thực trạng hoạt động nhập khẩu của công ty em xin tiến hành thực hiện
đề tài Hoàn thiện quy trình nhập khẩu nguyên liệu và thành phẩm tân dợc
tại Công ty TNHH Thăng Long
1
Trên cơ sở đánh giá thực trạng những điểm hoàn thiện và cha hoàn thiện

công ty kinh doanh quốc tế khi tham gia hoạt động nhập khẩu thờng áp dụng
hai hình thức kinh doanh nhập khẩu chính : là nhập khẩu trực tiếp (nhập khẩu tự
doanh ) và nhập khẩu gián tiếp ( nhập khẩu uỷ thác ). áp dụng hình thức nào
điều này phụ thuộc vào điều kiện kinh doanh, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật
và vào yêu cầu của khách hàng.
2.1. Nhập khẩu trực tiếp (nhập khẩu tự doanh)
Trong thơng mại quốc tế giao dịch trực tiếp ngày càng phát triển do các ph-
ơng tiện thị trờng rất phát triển, trình độ năng lực giao dịch của ngời thạm gia
thơng mại quốc tế ngày càng cao do đó khi nhập khẩu hàng hoá, các đơn vị
kinh doanh quốc tế có thể trực tiếp giao dịch với nhà xuất khẩu một cách thuận
tiện và dễ dàng.
Kinh doanh nhập khẩu theo hình thức trực tiếp đợc hiểu là việc đơn vị kinh
doanh trực tiếp nhập khẩu hàng hoá từ nớc ngoài vào Việt nam với danh nghĩa
3
và chi phí của mình rồi sau đó tiến hành kinh doanh, bán hàng hoá nhập khẩu
cho khách hàng trong nớc có nhu cầu.
Đơn vị kinh doanh theo hình thức nhập khẩu trực tiếp sẽ mang lại hiệu quả
cao do giảm đợc chi phí trung gian, giảm bớt sai sót, lợi nhuận thu đợc do bán
hàng hoá nhập khẩu lớn hơn chi phí uỷ thác nhập khẩu hàng hoá. Đồng thời
theo hình thức này đơn vị kinh doanh có điều kiện trực tiếp tiếp cận thị trờng để
thích ứng với nhu cầu thị trờng một cách tốt nhất, từ đó có thể chủ động đợc
nguồn hàng và bạn hàng trong kinh doanh.
Tuy nhiên, bên cạnh thuận lợi đó thì kinh doanh nhập khẩu trực tiếp cũng
gặp không ít khó khăn, hình thức này cũng chứa đầy rủi ro và mạo hiểm do
doanh nghiệp phải có đủ tiềm lực về tài chính để đầu t, cán bộ phải có nghiệp
vụ giỏi, hình thức này nếu không tìm hiểu kỹ thị trờng và đối tác thì rất dễ bị ép
giá thậm chí sau khi nhập khẩu hàng hoá về có thể bán không đợc hoặc bán đợc
với giá thấp. hình thức này không thích hợp với công ty kinh doanh quốc tế khi
lần đầu tham gia trên thị trờng quốc tế hoặc kinh doanh mặt hàng mới trên thị
trờng mới.

chỉ là phí uỷ thác nhng lại đảm bảo tránh rủi ro, mạo hiểm đạt đợc mức độ an
toàn, chắc chắn trong kinh doanh của đơn vị ngoại thơng tiến hành nhập khẩu
hàng hoá.
3. 3. Vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với nền kinh tế quốc dân.
Bất kì quốc gia nào cũng không thể tự sản xuất để đáp ứng một cách đầy đủ
mọi nhu cầu trong nớc, đặc biệt trong xu thế ngày nay, đời sống nhân dân ngày
càng nâng cao, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng, thoát khỏi nền kinh
tế tự cung tự cấp, lạc hậu. Mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân dựa rất
nhiều về lợi thế so sánh, ở đó mỗi quốc gia sẽ đẩy mạnh sản xuất có lợi thế để
phục vụ cho nhu cầu trong nớc và xuất khẩu đi các quốc gia khác. Trong thực tế
không có quốc gia nào là có lợi thế về tất cả các mặt hàng, các lĩnh vực, sự bổ
sung hàng hoá giữa các quốc gia đã đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu.
Những quốc gia phát triển thờng xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu rất nhiều và
ngợc lại những nớc kém phát triển thì kim nghạch nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu.
Với Việt Nam, một quốc gia mới chuyển sang nền kinh tế thị trờng gần 20
năm lại chịu nhiều hậu quả từ sự tàn phá chiến tranh. Do đó hoạt dộng nhập
khẩu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình khôi phục nền kinh tế và
tiến tới quá trình CNH HĐH đất nớc. Cụ thể những vai trò những vai trò đợc
thể hiện rõ nét nh sau:
+ Trớc hết nhập khẩu sẽ bổ xung kịp thời những hàng hoá còn thiếu mà
trong nớc không sản xuất đợc hoặc sản xuất không đủ tiêu dùng làm cân đối
kinh tế, đảm bảo cho sự phát triển ổn định và bền vững, khai thác tối đa khả
năng và tiềm năng của nền kinh tế.
5
+ Nhập khẩu làm đa dạng hoá hàng tiêu dùng trong nớc, phong phú chủng loại
hàng hoá, mở rộng khả năng tiêu dùng, nâng cao mức sống của ngời dân.
+ Nhập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền toàn khu vực và trên thế giới, xoá
bỏ nền kinh tế lạc hậu tự cung, tự cấp. Tiến tới sự hợp tác giữa các quốc gia là
cầu nối thông suốt của nền kinh tế tiên tiến trong và ngoài nớc, tạo lợi thế để
phát huy lợi thế so sánh trên cơ sở CNH.

kinh tế đã phát triển mạnh mẽ, linh hoạt và đem lại hiệu quả cao. Xu thế tất yếu
ấy đã đòi hỏi Việt Nam phải thay đổi để phù hợp với nền kinh tế trên thế giới,
những t tởng lạc hậu ấy cần đợc cải tiến và xoá bỏ thay thế vào đó là những cái
mới tiến bộ hơn, linh hoạt hơn. Đó chính là vận hành theo cơ chế kinh tế thị tr-
ờng có sự quản lí của nhà nớc theo định hớng XHCN.
Từ khi nền kinh tế thị trờng thay thế nền kinh tế tự cung, tự cấp đã có nhiều
thay đổi tiến bộ theo hớng có lợi cho đất nớc. Nền kinh tế đóng đã hoàn toàn bị
diệt vong thay thế vào đó là nền kinh tế mở, hợp tác, quan hệ trên cơ sở cùng có
lợi chuyển từ t tởng đối đầu sang đối thoại. Các chính sách mở rộng nhập khẩu
đã bớc đầu phát huy đợc vai trò to lớn của nó, tạo ra thị trờng sôi động với khối
lợng hàng hoá đa dạng, phong phú, tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ về hàng hoá
không ngừng tăng lên về giá trị và chất lợng, thu hút đợc sự tham gia của của
các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần theo đờng lối của Đảng. Một lần nữa
khẳng định vai trò của hoạt động nhập khẩu. Để tiếp tục bớc đi trên con đờng
đúng đắn đó và tiến thêm những bớc vững chắc hơn trong tơng lai thì trách
nhiệm không thuộc về riêng ai, cần hơn ai hết sự lãnh đạo, chỉ đờng và động
viên của các cơ quan chức trách, tinh thần học hỏi, lao động, nghiên cứu tìm tòi
cố gắng hết mình của từng doanh nghiệp, từng cán bộ công nhân viên hoạt động
trong xuất nhập khẩu nói chung và trong nhập khẩu nói riêng. Cụ thể sự cố
gắng hết mình đó phải đợc thể hiện trên các góc độ.
+ Thu hút và mở rộng sự tham gia của mọi thành phần kinh tế và hoạt động
ngoại thơng nhng dới sự quản lí của nhà nớc
+ Hoạt động kinh tế đối ngoại phải đảm bảo đợc nguyên tắc trong quan hệ
thơng mại quốc tế
+ Không ngừng tạo ra chữ tín đối với các đối tác, tôn trọng chủ quyền của
nhau, bình đẳng cùng có lợi.
+ Lấy hiệu quả kinh tế chung của xã hội làm đầu, kết hợp giữa lợi ích riêng
của đơn vị kinh doanh với lợi ích của toàn xã hội.
Muốn thực hiện đợc những chủ trơng đặt ra đòi hỏi phải biết:
+ Sử dụng triệt để lợi thế, phát huy tối đa năng lực sẵn có, không đợc để

trình ra quyết định khi lựa chọn đối tác, giao dịch, đàm phán kí kết hợp đồng
một cách có hiệu quả, cần thiết phải nghiên cứu những nội dung sau.
1.1.1. Nghiên cứu thị trờng trong nớc.
* Nghiên cứu về hàng hoá nhập khẩu
Hàng hoá là đối tợng quan trọng của hoạt động kinh doanh quốc tế. Khi
đơn vị ngoại thơng tiến hành hoạt động nhập khẩu thuộc đối tợng nào? Việc lựa
chọn hàng hoá phụ thuộc vào cung cầu trong nớc. Nhập khẩu dù không đủ đáp
8
ứng nhu cầu trong nớc song nó phải phù hợp với điều kiện và mục tiêu, nhiệm
vụ kinh doanh của doanh nghiệp. Nghiên cứu về mặt hàng cần phải nghiên cứu
trên những góc độ sau:
+ Nghiên cứu về nhu cầu trong nớc, tình hình tiêu dùng, tình hình này
phụ thuộc vào tập quán, thói quen và thu nhập của ngời tiêu dùng.
+ Nghiên cứu về quy cách, phẩm chất, kiểu dáng, nhãn mác, thơng hiệu,
của sản phẩm.
+ Nghiên cứu xem sản phẩm đã xuất hiện trên thị trờng đợc bao lâu, đang
ở giai đoạn nào của chu kỳ sống của sản phẩm? Từ đó đánh giá xem thị hiếu
tiêu dùng đang ở mức độ nào để đa ra quyết định về số lợng nhập khẩu tránh
tình trạng hàng nhập tồn đọng và mất giá hoặc thiếu hụt. Có nh vậy mới nâng
cao hiệu quả quy trình nhập khẩu cũng nh kết quả kinh doanh.
+ Khi tiến hành nhập khẩu phải sử dụng đến ngoại tệ mà ngoại tệ thì
luôn luôn biến động, để đảm bảo hiệu quả về thị trờng thì việc nghiên cứu tỉ
suất ngoại tệ hàng nhập khẩu là rất quan trọng. Doanh nghiệp phải xem xét tỉ
giá hối đoái giữa VNĐ và ngoại tệ và sau đó xem xét so sánh với tỉ suất ngoại tệ
hàng nhập khẩu. Nếu tỉ giá hối đoái lớn hơn thì không nhập khẩu, nếu tỉ suất
ngoại tệ hàng nhập khẩu lớn hơn thì nên nhập khẩu
* Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh.
Dới áp lực của nền kinh tế thị trờng Nền kinh tế mở thì sự cạnh tranh
càng trở nên khốc liệt. Kinh doanh cùng một mặt hàng sẽ có vô số các doanh
nghiệp khác nhau, cần biết rõ số lợng về đối thủ cạnh tranh, những điểm yếu,

ảnh hởng của từng nhân tố đóng vai trò quyết định, nhân tố nào đóng vai trò
thứ yếu, từ đó đa ra quyết định đúng đắn chính xác về nhu cầu thực của hàng
nhập khẩu đã lựa chọn.
1.1.2. Nghiên cứu thị trờng quốc tế.
Nghiên cứu thị trờng quốc tế phải bắt đầu từ việc nghiên cứu các chính
sách của chính phủ nớc xuất khẩu, những chính sách đó là hạn chế hay khuyến
khích xuất khẩu từ đó đa ra những thuận lợi cũng nh khó khăn đối với đơn vị
ngoại thơng khi tiến hành nhập khẩu hàng hoá, hoạt động này cũng chịu ảnh h-
ởng trực tiếp của tình hình chính trị, chế độ của nớc xuất khẩu. Bên cạnh đó
nguồn hàng cung cấp sẽ tác động bởi vị trí địa lí của quốc gia do quá trình vận
chuyển sẽ đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh.
Mặt khác, trên thị trờng quốc tế do chịu sự tác động của nhiều yếu tố trên
đã làm cho giá cả không ngừng biến đổi. Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu
phải hiểu biết và kinh nghiệm để dự báo đợc xu thế biến động của quy luật thị
trờng. Doanh nghiệp đánh giá trên nhiều thị trờng khác nhau với các nhà cung
cấp khác nhau. Từ đó tiến hành so sánh và chọn ra nhà cung cấp đem lại thuận
lợi tối u nhất cho mình.
10
Để công tác nghiên cứu thị trờng quốc tế đem lại hiệu quả cao, kết quả
nghiên cứu thực sự có ý nghĩa với doanh nghiệp không phải là việc dễ dàng do
đó cần tiến hành theo đúng trình tự, hệ thống một cách chặt chẽ và phơng pháp
nghiên cứu mang tính chất khoa học cao.
1.2. Nghiên cứu đối tác:
Trớc khi bớc vào giaop dịch, đàm phán và kí kết hợp đồng, sau khi
nghiên cứu kĩ thị trờng và đa ra những thông tin chính xác, doanh nghiệp nhập
khẩu tiến hành lựa chọn đối tác trên cơ sở thị trờng đã nghiên cứu nhng phải
đảm bảo đợc các tiêu chuẩn về giá cả, chất lợng và chi phí phù hợp, đảm bảo
đúng mục tiêu của doanh nghiệp và không trái pháp luật
Khi lựa chọn đối tác, đơn vị ngoại htơng cần quan tâm đến
+ T cách pháp nhân

vị ngoại thơng phải xác định mục tiêu cụ thể của phơng án kinh doanh đặt ra
cần đạt đợc đồng thời đây cũng là các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh tế của
phơng án kinh doanh. Các mục tiêu cụ thể là doanh thu lợi nhuận và uy tín
* Phác thảo các phơng án kinh doanh:
Sau khi mục tiêu đã xác định, đơn vị kinh doanh sẽ tiến hành phác thảo
các phơng án kinh doanh các mặt hàng đã lựa chọn trên thị trờng mục tiêu. Một
phác thảo phơng án kinh doanh cần phải :
+ Mô tả chi tiết tình hình kinh doanh trên thị trờng mục tiêu, mô tả về
mặt hàng kinh doanh, đối tác dung lợng, giá cả vận chuyển, ngân hàng xác
định đối tác và dự kiến mức giá mua, giá bán số lợng nhập khẩu và lợi nhuận dự
tính.
+ Xác định cách thức, tiến hành kinh doanh.
+ Dự toán các tình huống có thể xảy ra và phơng pháp ứng xử.
+ các phơng pháp kiểm tra và đánh giá kết quả.
* Lựa chọn phơng án kinh doanh: Sau khi phơng án kinh doanh đợc phác
thảo tiế hành lựa chọn phơng án kinh doanh tối u nhất, lựa chọn phơng án nào
phải dựa trên cơ sở là hệ thống các chỉ tiêu nh doanh thu, lợi nhuận, tỉ suất lãi
trên vốn, tỉ suất chi phí phát sinh, mức độ rủi ro, khả năng thực hiện
* Đề ra các biện pháp thực hiện.
Để quá trình giao dịch, đàm phán, kí kết hợp đồng diễn ra thuận lợi cần thiết
phải đề ra các biện pháp thực hiện trong kinh doanh nhập khẩu. Hàng hoá và
doanh nghiệp là đối tợng, là kế hoạch cụ thể của ngời giao dịch mua bán. Mặt
khác phơng án kinh doanh là cơ sở để cán bộ thực hiện nhiệm vụ của mình, phải
đề ra các bớc tiến hành cụ thể để đạt đợc những mục tiêu của phơng án. Đề ra ra
các biện pháp cụ thể dựa trên những phân tích của các bớc trớc đó, dựa vào
hàng hoá, đặc điểm và khả năng của doanh nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể
để đề ra các biện pháp cho phù hợp. Khi tiến hành đề ra các bớc thực hiện cần
12
đảm bảo khâu tổ chức nhập khẩu hàng hoá, kiểm định hàng hoá, tiếp nhận hàng
hoá và xúc tiến bán hàng, quảng cáo đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá.

Chào hàng
Đặt hàng Hoàn giá Xác nhận
Chào hàng có thể do ngời mua và ngời bán đa ra, ngời nhập khẩu đa ra
lời chào hàng phải căn cứ gọi là chào mua hàng. Khi xác định chào hàng, ngời
chào hàng phải căn cứ vào các điều kiện cụ thể để cân nhắc các vấn đề sao cho
thích hợp nhất.
2.1.3 Đặt hàng
Đặt hàng là lời đề nghị kí kết hợp đồng thơng mại của ngời mua, về
nguyên tắc hợp đồng của ngời đặt hàng phải đầy đủ các nội dung cần thiết cho
việc kí kết hợp đồng.
Tuỳ vào mối quan hệ của nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu mà nội dung
đặt hàng có thể bị lợc bỏ bớt và chỉ nêu những điều kiện riêng biệt đối với mỗi
mặt hàng nếu hai bên có quan hệ thờng xuyên hoặc kí những hợp đồng dài hạn.
2.1.4. Hoàn giá.
Khi ngời nhận chào hàng không chấp nhận hoàn toàn chào hàng đó mà đ-
a ra những đề nghị mới thì đề nghị mới này gọi là hoàn giá, khi có hoàn giá thì
chào hàng trớc coi nh không còn hiệu lực.
2.1.5. Chấp nhận.
Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào hàng, khi
đó hợp đồng đợc thành lập. Một chấp nhận có hiệu lực về mặt pháp lí phải đảm
bảo các điều kiện sau:
+ Phải đợc ngời nhận chào hàng chấp nhận.
+ Phải chấp nhận hoàn toàn nội dung.
+ Phải chấp nhận trong thời gian hiệu lực của chào hàng.
+ Chấp nhận phải đợc chuyển đến cho ngời đợc chào hàng.
2.1.6 Xác nhận.
Sau khi thống nhất với nhau các điều kiện giap dịch hai bên ghi lại các
kết quả ghi lại các kết qủa đã đạt đợc rồi trao cho nhau, đó là xác nhận. Xác
nhận thờng đợc lập thành hai bản, đợc hai bên kí kết và mỗi bên giữ một bản.
2.2.Đàm phán.

Hợp đồng nhập khẩu là sự thoả thuận giữa bên mua và bên bán ở nớc ngoài,
trong đó quy định bên bán phải cung cấp hàng hoá, bên mua phải thanh toán
tiền và nhận hàng.
Theo điều 81 của luật thơng mại Việt Nam, hợp đồng nhập khẩu có đầy
đủ khi có đầy đủ các điều kiện sau:
+ Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có đủ t cách pháp lí
+ Hàng hoá của hợp đồng là hàng hoá đợc phép mua, bán theo quy định
của pháp luật.
+ Hợp đồng mua bán quốc tế phải có nội dung chủ yếu mà pháp luật quy
định
+ Hình thức của hợp đồng chủ yếu là văn bản.
15
* Đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu
+ Chủ thể của hợp đồng nhập khẩu là các pháp nhân có quốc tịch khác nhau.
+ Hàng đợc chuyển từ nớc này sang nớc khác.
+ Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ hay có nguồn gốc ngoại tệ đối với một
hay hai bên kí hợp đồng
Hợp đồng ngoại thơng có vai trò rất quan trọng vì:
+ Là bằng chứng đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia kí kết hợp đồng.
+ Là bằng chứng để quy trách nhiệm cho bên vi phạm hợp đồng.
Hợp đồng nhập khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho việc thống kê, theo dõi,
kiểm tra việc thực hiện hợp đồng.
* Những phơng thức kí kết trong buôn bán ngoại thơng
+ Hai bên cùng kí vào hợp đồng mua bán.
+ Ngời mua nhận bằng văn bản là ngời mua đã đồng ý với các điều kiện
và điều khoản của một chủ hàng tự do nếu ngời mua viết viết đúng thủ tục cần
thiết và trong thời gian hiệu lực của th chào hàng.
+ Ngời bán hàng xác nhận bằng văn bản đơn đặt hàng của ngời mua có
hiệu lực
+ Trao đổi bằng th xác nhận đạt đợc những thoả thuận trong đơn đặt hàng

thành phần kinh tế đợc thành lập theo quy định pháp luật đợc phép xuất nhập
khẩu hàng hoá theo nghành nghề đã đăng kí theo giấy chứng nhận đăng kí kinh
doanh - điều này khẳng định quyền nhập khẩu hàng hoá theo nghành nghề đã
đăng kí của các doanh nghiệp đợc thành lập hợp pháp có giấy chứng nhận đăng
kí kinh doanh với các hàng hoá không thuộc danh mục hàng hoá cấm nhập
khẩu có điều kiện thì doanh nghiệp có quyền nhập khẩu mà không cần xin giấy
phép nhập khẩu. Tuy nhiên, khi tiến hành nhập khẩu doanh nghiệp phải đăng kí
mã số kinh doanh xuất nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh, thành phố. Còn nếu loại
hàng hoá mà doanh nghiệp cần nhập khẩu thuộc danh mục hàng nhập có điều
kiện thì doanh nghiệp phải xin hạn nghạch nhập khẩu hoặc giấy phép nhập khẩu
của Bộ thơng mại hoặc bộ quản lí chuyên nghành.
3.2 Mở L/C
Nếu là phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ, bên mua phải làm thủ
tục mở L/C. Thông thờng L/C đợc mở trớc 20 ngày đến 25 ngày trớc thời gian
giao hàng. L/C là một văn bản pháp lí trong đó ngân hàng mở L/ C cam kết trả
tiền cho nhà xuất khẩu nếu họ trình đợc chứng từ thanh toán phù hợp với nội
dung của L/C. Căn cứ để mở L/C là các điều khoản của hợp đồng.
Bộ hồ sơ mở L/C bao gồm
+ Đơn xin mở th tín dụng
+ Giấy phép nhập khẩu của Bộ thơng mại cấp
+ Hợp đồng thơng mại ( bản sao)
17
Ngoài ra còn phải nộp một số giấy tờ có liên quan đến thủ tục thanh toán
và kí quỹ nh:
+ Uỷ nhiệm chi ngoại tệ để trả thủ tục phí
+ Uỷ nhiệm chi ngoại tệ để kí quỹ mở L/C
Hoặc đơn xin mua ngoại tệ để kí quỹ và trả thủ tục phí.
Hoặc hợp đồng vay ngoại tệ tiềnVNĐ ( trong trờng hợp xin vay để thanh
toán L/C)
Trong đơn xin mở L/C phải đề cập đầy đủ những nội dung chính sau:

ớc ngoài cha nhiều nên thông thờng là nhập khẩu theo điều kiện
3.4 Mua bảo hiểm cho hàng nhập khẩu.
Trờng hợp nhập khẩu theo điều kiện CFR thì đơn vị phải mua bảo hiểm
cho lô hàng đó. Số tiền bảo hiểm thờng bằng 110% trị giá CIF của lô hàng, các
rủi đợc bảo hiểm phải khớp với quy định của th tín dụng.
Hợp đồng bảo hiểm th\ờng có hai loại chủ yếu: Hợp đồng bảo hiểm
chuyến và hợp đồng bảo hiểm bao
Hợp đồng bảo hiểm chuyến là hợp đồng bảo hiểm một chuyến từ một
địa điểm này đến một địa diểm khác đã ghi trong hợp đồng bảo hiểm. Ngời bảo
hiểm chỉ chịu trách nhiệm về hàng hoá trong phạm vi một chuyến khi mua bảo
hiểm chuyến, đơn vị ngoại thơng phải gửi đến Công ty bảo hiểm một văn bản
gọi là Giấy yêu cầu bảo hiểm Dựa trên Giấy yêu cầu bảo hiểm này, đơn
vị và Công ty bảo hiểm đàm phán kí kết hợp đồng bảo hiểm. Hợp đồng này đ-
ợc thể hiện dới hai hình thức: Đơn hay giấy chứng nhận bảo hiểm
Nội dung của hợp đồng bảo hiểm gồm các điểm chú ý sau
+ Ngày cấp đơn bảo hiểm, sáng hay chiều
+ Tên và địa chỉ ngời mua bảo hiểm
+ Tên hàng đợc bảo hiểm
+ Quy cách đóng gói, bao bì, kí mã hiệu của hàng
+ Tên tàu
+ Cách xếp hàng trên tàu
+ Cảng khởi hành, cảng chuyển tải ( nếu có ) cảng đến
+ Ngày tàu khởi hành
+ Trị giá hàng đợc bảo hiểm.
+ Điều kiện hàng đợc bảo hiểm.
+ Phí bảo hiểm.
+ Địa chỉ và và giám định viên nơi đến.
+ Nơi trả tiền bồi thờng, do ngời đợc bảo hiểm chọn.
+ Số bán đơn bảo hiểm.
19

+ 01 bản chính và 02 bản sao phiếu đóng gói
+ 01 đơn vận tải
+ Giấy phép xuất nhập khẩu
+ Giấy chứng nhận xuất xứ giấy chứng nhận phẩm chất, số lợng (bản chính)
20
Bớc 2: Nhân viên hải quan kiểm tra tờ khai hải quan và bộ hồ sơ, nếu đầy
đủ và hợp lệ theo từng loại hình xuất nhập khẩu thì cho đăng kí tờ khai.
Xem hồ sơ hàng hoá của mình đợc phân vào luồng nào( xanh - đợc u tiên
thực hiện thủ rục kiểm tra giản đơn, hàng sẽ đợc kiểm hoá nhanh ngay sau khi
kiểm hoá ngay; Luồng vàng hàng hoá có những vớng mắc nhỏ ; Luồng đỏ
hàng hoá có nhiều vớng mắc thì phải nhanh chóng hoàn tất thủ tục thì hàng
của mình mới đợc giải phóng.
Bớc 3: Nhận thông báo thuế của Hải Quan và tổ chức để hải quan kiểm
tra hàng hoá
Bớc 4: Căn cứ vào kết quả kiểm hoá và khai báo của ta Hải quan sẽ xác
định chính xác số thuế mà ta phải nộp và quyết định điều chỉnh số thuế phải
nộp và ra quyết định số thuế phải nộp nếu cần.
Bớc 5: Sau khi đã nộp đủ thuế Hải quan sẽ đóng dấu đã làm thủ tục
Hải quan lên trang đầu tờ khai và giao cho ta nhận một bản. Từ đây hàng của
ta đợc giải phóng.

3.6 Nhận hàng nhập khẩu
Khi hàng hoá đã về tới cảng Hải quan sẽ thông báo cho ngời nhận. Công
ty khi nhận phải tiến hành một số công việc sau:
+ Kí kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vận tải về việc nhận hàng
+ Xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng hoá từng quý,
từng năm, cơ câú hàng hoá, lịch tàu, điều kiện kĩ thuật khi bốc dỡ, vận chuyển
giao nhận.
+ Cung cấp tài liệu cần thiết cho việc nhận hàng hoá( Vận đơn, lệnh giao
hàng ) Nếu tàu biển không giao những tài liệu đó cho cơ quan vận tải.

3.9 Khiếu nại khi và giải quyết tranh chấp ( Nếu có ) :
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng xuất nhập khẩu phát
hiện thấy hàng bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát, thì lập hồ sơ khiếu nại.
Đối tợng khiếu nại ngay để khỏi bỏ lỡ thời hạn khiếu nại. Đối tợng khứu nại có
thể là ngời vận tải, Công ty bảo hiểm Tuỳ theo tính chất tổn thất. Bên nhập
khẩu phải viết đơn khiếu nại và gửi cho bên bị khiếu nại và gửi cho bên bị khiếu
nại trong thời hạn quy định, đơn khiếu nại phải có kèm các chứng từ về tổn thất.
Cách giải quyết khiếu nại tuỳ vào nội dung đơn khiếu nại. Trờng hợp
không tự giải quyết đợc thì làm đơn gửi lên cho trọng tài kinh tế theo quy định
trong hợp đồng.

22
23
Chơng II
Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của
công ty TNHH Thăng Long trong thời gian qua
I. Vài nét về về công ty TNHH Thăng Long
1. Lịch sử ra đời và phát triển
Trong những giai đoạn đầu nền kinh tế nớc ta chuyển từ nền kinh tế tập
trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, trong thời kỳ này để đáp ứng nhu cầu
phát triển của xã hội công ty mới đợc thành lập. Cũng trong thời điểm đó công
ty THHH Thăng Long đợc thành lập theo quyết định số 1149 ngày 25/9/1992
của UBND thành phố Hà Nội và giấy phép kinh doanh số 001153 ngày
5/10/1992 của trọng tài kinh tế Hà Nội, và đợc lấy tên là công ty TNHH Thăng
Long.
Ngời có công lớn trong việc thành lập công ty đó là dợc sỹ Nghiêm
Thanh Sơn (chính là giám đốc cho đến nay) và bà Trần Minh Phú, hai ngời này
là hai sáng lập viên của công ty ngoài ra còn có bảy thành viên khác tham gia
cùng góp vốn. Các thành viên tham gia thành lập công ty họ đều là chủ Nhà n-
ớc, họ có kinh nghiệm kinh doanh và hiểu biết thị trờng nên họ tổ chức bộ máy

lớn trên thị trờng. Cũng thời điểm này công ty đã tăng vốn điều lệ từ 1 tỷ đồng
lên 300 triệu. Từ năm 1996 đến 1999 công ty liên tiếp mở thêm các cửa hàng
kinh doanh sâm tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và một số tỉnh khác.
Năm 1999 do thay đổi luật thuế doanh thu sang thuế giá trị gia tăng và
chính phủ có bãi bỏ một số giấy phép kinh doanh con và ban hành chính sách
kinh doanh thông thoáng hơn đã tạo điều kiện thuận lợi các công ty hoạt động
có hiệu quả hơn. Tuy với số vốn điều lệ là 1 tỷ 300 triệu nhng công ty sử dụng
vốn kinh doanh lên tới 10 tỷ đồng. Lúc này công ty chủ yếu xuất nhập khẩu mặt
hàng tiêu dùng và tổ chức phân phối độc quyền về đợc cho một hãng tại Hàn
Quốc là PAGIN.
2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Ngay từ ngày đầu thành lập công ty để trả lời cho câu hỏi: Ngành kinh
doanh của chúng ta là gì? Nó sẽ là gì? Và nó trở thành cái gì?
25

Trích đoạn Cơ sở vật chất của công ty Đặc điểm các mặt hàng nhập khẩu của công ty Các phơng thức thực hiện nhập khẩu Các bớc đàm phán và thực hiện hợp đồng mà công ty thờng áp dụng Tình hình phân phối sản phẩm của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status