LỜI MỞ ĐẦU
Một trong những đường lối chính sách phát triển kinh tế của nước ta
hiện nay là tập trung xuất khẩu và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu. Mục tiêu
đó đã được đại hội đảng toàn quốc lần thứ VIII khẳng định là điều kiện để
thúc đẩy tăng trưởng và phat triển kinh tế với tốc độ cao, thực hiện công cuộc
CNH-HĐH đất nước. Để phát triển được nền kinh tế bền vững có hiệu quả,
theo kịp với nền kinh tế Thế giới thì mỗi doanh nghiệp phải đủ lớn mạnh. Đặc
biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, việc đẩy mạnh hoạt động
của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu là góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế
đối ngoại của đất nước.
Hàng dệt may đang là một trong 4 mặt hàng xuất khẩu lớn nhất nước ta
hiện nay. Trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, ngành dệt may
đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam : cung cấp hàng hoá trong
nước và tạo điều kiện mở rộng thương mại Quốc tế, thu hút nhiều lao động,
tạo ưu thế cạnh tranh cho các sản phẩm xuất khẩu và cũng là ngành nghề đem
lại lợi tức tương đối cao. Hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc là một
trong những hình thức sản xuất kinh doanh vừa xúc tiến hoạt động xuất khẩu
trực tiếp vừa giải quyết công ăn việc làm cho người lao động và tạo nguồn thu
ngoại tệ cho đất nước.
Để có thể phát triển và đưa ngành dệt may nước ta trở thành một trong
những ngành công nghiệp xuất khẩu mũi nhọn đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải
cố gắng phấn đấu và hoàn thiện mình. Là một trong những doanh nghiệp của
ngành dệt may, Công ty TNHH Trường Minh đã tự khẳng định mình vượt qua
khó khăn thử thách để đứng vững. Thị trường của Công ty luôn được mở
rộng, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, đóng góp
phần không nhỏ cho sự phát triển của ngành dệt may Việt Nam.
Nhìn chung hoạt động gia công của Công ty đươc tiến hành thuận lợi
nhưng bên cạnh đó còn phát sinh nhiều vấn đè vướng mắc cần được giải
1
Trụ sở giao dịch : La Phù - Huyện Hoài Đức - Tỉnh Hà Tây.
Tài khoản: Tại TECHCOMBANK HA TAY
Tổng vốn đầu tư: 7 tỷ VNĐ
Diện tích mặt bằng: 10.000 M2
Diện tích nhà xưởng: 6.000 M2
Doanh số hàng năm: 10.000.000.000. VNĐ
Công nhân: 1000 công nhân lành nghề
Trang thiết bị: 1000 máy may công nghiệp, 01 hệ thống thiết kế mẫu gác
sơ đồ, hệ thống là hơi công nghiệp và nhiều thiết bị chuyên dụng hiện đại khác.
Phân xưởng sản xuất: gồm 2 phân xưởng với 10 dây chuyền may và
một xưởng giặt.
- Năng lực sản xuất: 400.000 quần âu hoặc 1.000.000 áo dệt kim mỗi năm.
- Ngân hàng: TECHCOMBANK HÀ TÂY Số 10-12 đường 19/5,
phường Văn Quán, Văn Mỗ, Thị xã Hà Đông, Hà Tây
Ngay từ khi mới đi vào hoạt động, Công ty đã xác định phương hướng
hoạt động chủ yếu là gia công xuất khẩu sang thị trường nước ngoài. Vài năm
gần đây Công ty đã quyết định có sự chuyển dịch trong phương hướng kinh
doanh, tuy nghiệp vụ may gia công xuất khẩu vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhưng
3
Công ty đã có những bước cải thiện đáng kể nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào
bạn hàng nước ngoài.
Từ khi có sự chuyển hướng trong kinh doanh Công ty đã có sự tăng
trưởng rất lớn về nhiều mặt, trong những năm gần đây thị trưòng của Công ty
không chỉ là một số nước truyền thống mà Công ty đã tìm kiếm được những
khách hàng của một số nước phát triển.
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty chủ yếu là kinh doanh sản xuất và
xuất khẩu các mặt hàng may mặc: áo jacket, váy, áo sơ mi, quần âu, bộ đồ thể
thao…
phòng ban. Như vậy, Phó Giám đốc 1 là người chịu trách nhiệm chung về tổ
chức hành chính trong Công ty.
- Phó giám đốc 2: Phụ trách 2 phòng là phòng xuất nhập khẩu và
phòng Kinh doanh và nghiên cứu thị trường. Khi có hợp đồng sản xuất, Phó
5
GIÁM ĐỐC
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
PHÓ GIÁM ĐỐC 1
PHÓ GIÁM ĐỐC
2
P. Kế
toán tài
vụ
P. Lao
động
tiền
lương
P. Tổ
chức
hành
chính
P. Cơ
khí
P. KCS
P. Kỹ
thuật
may
P. Kế
công nghệ may, lên tác nghiệp cắt, chịu trách nhiệm chỉ đạo kỹ thuật toàn
Công ty
- Phòng cơ khí: Có nhiệm vụ bảo dưỡng máy móc thiết bị, theo dõi lý
lịch của máy móc toàn Công ty.
6
- Phòng KCS: Có nhiệm vụ kiểm tra tiêu chuẩn tất cả hàng hoá khi sản
xuất ra, trước khi xuất hàng, chịu trách nhiệm kiểm tra hàng hoá đúng theo
mẫu của hợp đồng.
- Phân xưởng I,II: Thực hiện nhiệm vụ may các loại áo, quần…bảo đảm
chất lượng, mẫu mã, kế hoạch sản xuất theo hợp đồng đã ký.
- Xưởng giặt: Giặt hàng của những khách hàng có yêu cầu, ngoài ra
Công ty còn nhận hàng giặt nội địa khác.
1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY
1.2.1. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Kho tàng, nhà xưởng.
Công ty TNHH Trường Minh có diện tích nhà xưởng sản xuất là 6.000
m
2
, diện tích nhà kho là 2.500 m
2
.
Đặc điểm chính của kiến trúc nhà xưởng là nhà xây một tầng, xung
quanh nhà xưởng đựơc lắp kính tạo không gian rộng rãi thoả mái cho công
nhân. Có trên 50% khu vực sản xuất được trang bị hệ thống điều hoà không
khí, đường xá sân bãi được đổ bê tông thông thoáng.
- Máy móc thiết bị.
Do đặc điểm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty là may hàng
phụ thuộc vào số lượng cụ thể của từng đơn đặt hàng.
Hiện nay nguyên vật liệu mà Công ty dùng để sản xuất là vải các loại,
da thuộc và phụ liệu các loại. Hầu hết các nguyên vật liệu mà Công ty sử
dụng để sản xuất là nhập khẩu từ nước ngoài. Các nguyên liệu của Công ty
chủ yếu do khách hàng đặt gia công mang đến mà Công ty phải nhập nguyên
liệu theo giá của người gia công, phần nguyên liệu mà Công ty tự mua vẫn
chiếm tỷ lệ nhỏ chủ yếu là mua dưới sự chỉ định của đối tác.
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu do hai bên thoả thuận. Bên phía
Trường Minh phòng kỹ thuật có nhiệm vụ xác định mức tiêu hao vật tư cho
8
từng đơn đặt hàng cụ thể từ đó sẽ thoả thuận theo hợp đồng với khách hàng về
định mức tiêu hao cụ thể.
Việc lập ra định mức tiêu hao nguyên vật liệu cụ thể sẽ giúp cho quá
trình sử dụng nguyên vật liệu hợp lý tránh lãng phí, thất thoát từ đó sẽ làm
giảm giá thành sản phẩm giúp cho giá gia công rẻ đi và sản phẩm của Trường
Minh sẽ có sức cạnh tranh lớn. Dưới đây là bảng định mức cụ thể của một
đơn hàng.
Bảng 1: Bảng định mức và tỷ lệ hao hụt của từng mã hàng của hợp đồng
ESL06001
TT Nguyên phụ liệu
Mã
HS
ĐVT Định mức
Tỷ lệ
hao
hụt
Nguồn
nguyên
9
* Sản phẩm đầu vào
Công ty TNHH Trường Minh là cơ sở sản xuất chuyên về ngành may
mặc với các sản phẩm theo đơn đặt hàng phục vụ cho các đơn đặt gia công
xuất khẩu của các đối tác nước ngoài vì vậy nguyên vật liệu chính phục vụ
cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Trường Minh là các loại vải,
chỉ, mặc, khoá, mặc…
Sản phẩm đầu vào của công ty Trường Minh là do phía các công ty đặt
gia công cung cấp cho công ty theo số lượng cụ thể của từng đơn đặt hàng các
công ty đặt gia công sẽ cung cấp cho công ty Trường Minh tất cả những
nguyên vật liệu chính phục vụ cho quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm mà phía
đặt gia công yêu cầu. Nghĩa là công ty Trường Minh sẽ không phải chịu chi
phí giá thành nguyên vật liệu (việcnày do công ty đặt gia công thực hiện) mà
Trường Minh chỉ thực hiện việc nhận nguyên vật liệu từ phía đặt gia công để
tạo thành sản phẩm, cung ứng cho bên đặt gia công và nhận thù lao gia công
sản phẩm.
Các nguyên phụ liệu như chỉ may, cúc áo, thùng cattong… thường thì
cũng do bên đặt gia công cung ứng theo từng đơn đặt hàng cụ thể: chỉ một
phần rất nhỏ là Trường Minh sẽ nhập từ các nhà cung ứng trong nước (nếu ên
đặt gia công không cung cấp luôn nguyên phụ liệu).
Thường thì việc nhập nguyên vật liệu chính và phụ công ty Trường
Minh nhận theo hìn thức CIF tại các cảng đến của Việt Nam như: Hải Phòng,
Đà Nẵng. Nhiệm vụ này thuộc về phòng xuất nhập khẩu của công ty đứng ra
thực hiện với đối tác và thực hiện các thủ tục đối với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về việc xuất nhập khẩu như hải quan hay Bộ Công thương.
Việc nhập nguyên vật liệu như thế nào là tuỳ thuộc vào số lượng sản
phẩm trong từng hợp đồng và định mức tiêu hao nguyên phụ liệu cho phép
mà hai bên trong hợp đồng đưa ra.
nhiều. Tăng cường mua sắm mới và xây dựng mới
11
Bảng 2: Các chỉ tiêu tài chính của Công ty
Đơn vị: Triệu đồng
TT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1 Tổng số vốn 22.407 25.320 30.400
2 Vốn cố định 8.515 10.128 12.768
3 Vốn lưu động 13.892 15.192 17.632
Nguồn: Báo cáo tài chính tổng hợp năm 2005- 2007
Nhìn vào bảng ta thấy chu chuyển vốn của Công ty chưa cao, nhưng
đây cũng là một kết quả đáng khích lệ xuất phát từ nỗ lực của bản thân Công
ty do đã năng động tìm kiếm thị trường, đa dạng hoá sản phẩm, đa dạng hoá
các hình thức kinh doanh.
1.3 BỐI CẢNH TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘNG
GIA CÔNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
1.3.1. Tình hình kinh tế đất nước trong quá trình chuyển đổi sang
nền kinh tế thị trường
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn chuyển đổi từ nền
kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường. Một trong những đường lối
chính sách phát triển kinh tế của nước ta hiện nay là tập trung xuất khẩu và
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu. Mục tiêu đó đã được đại hội đảng toàn quốc
lần thứ VIII khẳng định là điều kiện để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển
kinh tế với tốc độ cao, thực hiện công cuộc CNH-HĐH đất nước. Để phát
triển được nền kinh tế bền vững có hiệu quả, theo kịp với nền kinh tế thế giới
thì mỗi doanh nghiệp phải đủ lớn mạnh. Đặc biệt là các doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu, việc đẩy mạnh và hoàn thiện hoạt động gia công xuất
khẩu của các doanh nghiệp là góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại
của đất nước.
tăng kim ngạch xuất khẩu, tạo nguồn vốn cho nhập khẩu. Đây là nguồn vốn
cần thiết bổ sung vào ngân sách để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá
trong giai hiện nay. Phát triển, hoàn thiện gia công xuất khẩu còn là cơ sở để
mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước xuất khẩu.
13
Đẩy mạnh, hoàn thiện gia công xuất khẩu cho nước ngoài là giải pháp
phù hợp với giai đoạn hiện nay của các nước đang phát triển. Thông qua gia
công xuất khẩu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội bằng việc mở
rộng thị trường, tận dụng lợi thế, tiềm năng và cơ hội của đất nước.
1.3.2. Ảnh hưởng của xu hướng hội nhập quốc tế đối với nền kinh
tế nói chung và hoạt động gia công xuất khẩu nói riêng
Xu hướng toàn cầu hoá, thương mại hoá tạo sự thâm nhập thị trường
thuận lợi cho các nước đang phát triển. Các hiệp định song phương và đa
phương được ký kết giữa các nước ngày một nhiều, mở ra nhiều cơ hội nhưng
cũng không thiếu những thách thức cho các doanh nghiệp của nước ta. Tham
gia vào các tổ chức như AFTA, WTO… các thành viên sẽ có nhiều thuận lợi
như ưu đãi về thuế quan, xoá bỏ hạn ngạch.. nhưng bên cạnh đó các thành
viên của tổ chức phải đối mặt với một cuộc canh tranh gay gắt hơn về trình độ
kĩ thuật, chất lượng sản phẩm, giá thành..Xu thế tự do hoá thương mại đối với
ngành dệt may đang được thực hiện từng bước theo lịch trình của hiệp định
ATC (Agrement on Textile and clothing). Theo hiệp định này năm 2005 sẽ
xoá bỏ hoàn toàn hạn ngạch đối với các nước thành viên của tổ chức Thưong
mại thế giới (WTO), đây cũng là một cơ hội thách thức lớn đối với ngành dệt
may nước ta. Các đối thủ cạnh tranh dựa vào mức chi phí thấp nhờ xuất khẩu
các mặt hàng có tỷ lệ lao động cao như gia công xuất khẩu may mặc đang chị
sức ép lớn do sự tham gia vào thị trường thế giới của Trung Quốc, đất nước
có hoạt động gia công xuất khẩu tương đối hoàn thiện và phát triển. Nếu ngay
từ bây giờ nếu chúng ta không gấp rút hoàn thiện, nâng cao hoạt động gia
Do vậy hoàn thiện những bất cập, tồn tại trong hoạt động gia công
xuất khẩu là cần thiết, thúc đẩy nền kinh tế phát triển phát triển & góp phần
đẩy nhanh tiến trình hội nhập thế giới.
15
Chương 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU TẠI
CÔNG TY TNHH TRƯỜNG MINH
2.1 QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ QUY TRÌNH GIA CÔNG XUẤT KHẨU
2.1.1 Giá gia công xuất khẩu và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
2.1.1.1 Giá gia công xuất khẩu
Doanh thu của Công ty được tình trên giá gia công của từng mặt hàng.
Đối với mỗi loại mặt hàng có mức giá gia công là khác nhau. Ta có thể thấy
rõ qua bảng sau
Bảng 3: Giá gia công một số mặt hàng
Đơn vị : USD/ chiếc
Jacket Áo sơ mi Váy Veston Dây lưng
Hoa Kỳ 2,5 - 5,3 1,8 - 3,4 1,4,- 2,5 3,0 - 4,5 1,5 - 2,0
Trung Quốc 2,1 - 5,1 1,1- 3,0 1,3 - 2,4 2,6 - 4,3 1,1 - 1,9
Hàn Quốc 2,2 - 5,2 1,2 - 3,0 1,3 - 2,5 2,7 - 4,4 1,3 - 2,0
Hồng Kông 2,2 - 5,2 1,2 - 3,0 1,3 - 3 2,7 - 4,5 1,24 - 2,0
Nguồn : Phòng kinh doanh
Nhìn chung giá gia công còn ở mức thấp so với các thị trường khác như
Trung Quốc, Băngladesh…Công ty còn phải nỗ lực hơn nữa trong việc tìm
kiếm bạn hàng mới, nâng cao chất lượng sản phẩm để làm sao nâng được giá
gia công lên cao nhằm tăng doanh thu.
Nhìn vào bảng trên ta thấy mức giá gia công cho một chiếc áo jacket tại
thị trường khác nhau là rất khác nhau. Cao nhất là thị trường Hoa Kỳ với 2,5
– 5,3USD/chiếc cao hơn từ 0,3 – 0,4 USD/ chiếc so với thị trường Trung
là cơ sở để đảm bảo rằng sản phẩm của Công ty luôn đạt chất lượng cao, đáp
ứng được mọi yêu cầu của khách hàng, làm cho uy tín của Công ty ngày một
nâng cao.
Sau khi hợp đồng sản xuất đã được ký kết, khách hàng sẽ cung cấp
nguyên liệu và phụ kiện vật tư cho công ty. Lúc này hoạt động sản xuất mới
tiến hành. Trong quy trình sản xuất này Công ty áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng ISO 9002, nên các sản phẩm lỗi và sai sót hầu như rất ít. Sản phẩm
sau khi sản xuất xong sẽ được đưa đến phòng giặt, tẩy, là. Tại đây, sản phẩm
sẽ được kiểm tra lần thứ nhất, nếu lỗi sẽ đưa trở lại phòng thu sản phẩm và
tiến hành sản xuất lại. Sau phòng giặt, tẩy, là các sản phẩm lại tiếp tục đưa
đến phòng KCS, đây là khâu cuối cùng trong việc kiểm tra sản phẩm có lỗi
hay không. Nếu chẳng may trong khâu trước không thể kiểm tra hết, thì tại
đây, sản phẩm sẽ tiếp tục được kiểm tra lại. Như vậy trong khâu kiểm tra sản
phẩm của Công ty sẽ có hai bước, như thế sẽ hạn chế đến mức tối đa sản
phẩm hỏng.
2.1.2 Hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của Công ty
TNHH Trường Minh
2.1.2.1 Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm đối tác
Đối với các đơn vị kinh doanh nói chung va đối với các đơn vị kinh
doanh quốc tế nói riêng thì việc nghiên cứu thị trường tìm kiếm đối tác có ý
nghĩa và tác động rất lớn đến hoạt động của công ty. Việc nghiên cứu giúp
công ty hiểu được các vấn đề có liên quan đến : Điều kiện chính trị luật pháp,
văn hoá, tôn giáo, phong tục tập quán, nhu cầu về chủng loại hàng hoá, thị
hiếu khách hàng, các đối thủ cạnh tranh... Đối với hoạt động gia công xuất
khẩu hàng may mặc các công ty cần nghiên cứu đó xem xét xem đó là thị
trường hạn ngạch hay phi hạn ngạch. Nếu là thị trường hạn ngạch phải làm
18
thủ tục với cơ quan có thẩm quyền để xin hạn ngạch hoăc mua lại của các
Khả năng của khách hàng được thể hiện qua hệ thống cơ sở vật chất, tài
sản cố định, tài sản lưu động, trạm trại, cửa hàng. Song không phải vì vậy mà
kết luận họ có khả năng tài chính, sẵn sàng thanh toán sòng phẳng. Rất nhiều
thương gia người nước ngoài vay vốn để mua trang thiết bị, mua nguyên phụ
liệu nhờ chúng ta gia công hy vọng rằng sau khi bán hàng sẽ trả tiền cho ta.
Kết quả làn hàg ra không bán được, ứ đọng vốn, không có tiền trả phí gia
công còn chúng ta không có tiền trả lương công nhân. Không nên nghĩ rằng
khách hàng chuyển nguyên liệu chịu giá rất lớn và họ không còn lo huống hồ
chúng ta có chút tiền phí gia công mà chấp nhận phương thức thanh toán
chuyển tiền. Chính vì suy nghĩ và định hướng đúng đắn mà công ty nên chỉ áp
dụng phương thức chuyển tiền với khách hàng quen, có quan hệ lâu dài, còn
đối với khách hàng nước ngoài mới đặt hàng công ty buộc phải thanh toán
bằng thư tín dụng.
Thái độ uy tín trong kinh doanh của thương gia cho biết mức độ sòng
phẳng của họ. Đây là thông tin mà công ty cho là rất quan trọng và đưa thành
nguyên tắc với bất kỳ khách hàng nào. Thông tin này có thể thu được từ
khách hàng hay những tổ chức tín dụng. Nếu họ là thương gia có uy tín thì sẽ
nâng uy tín của công ty lên rất nhiều. Song ngược lại, uy tín của công ty bị
tổn thương và nhiều khi không được thanh toán.
Một nhân tố quan trọng mà công ty tập trung nghiên cứu là triển vọng
về lĩnh vực mà họ kinh doanh, phải xem xét kênh phân phối hàng hoá, doanh
số bán để xác định đúng đắn khả năng phát triển của đối tác. Điều này quyết
định mở rộng mặt hàng kinh doanh và mối quan hệ lâu dài giữa công ty với
họ.
Đối với đối tác trong nước việc tìm hiểu có phần đơn giản hơn. Tuy
vậy công ty vẫn nắm thông tin về khả năng tài chính, thái độ và uy tín kinh
doanh của họ việc lựa chọn cuối cùng còn phụ thuộc vào mức độ hiện đại của
20
- Phương thức thanh toán
Đàm phán là giai đoạn cực kỳ quan trọng, đòi hỏi người được cử tham
gia đàm phán phải là những người có năng lực ngoại giao, nhanh nhạy trong
mọi tình huống, và am hiểu nghiệp vụ cũng nhu trình độ ngoại ngữ.
2.1.2.3. Nội dung hợp đồng gia công quốc tế.
Hợp đồng gia công quốc tế là sự thoả thuận giữa hai (có quốc tịch khác
nhau: Bên nhận gia công và bên đặt gia công nhằm sản phẩm gia công hay
chế biến sản phẩm mới hoặc bán thành phẩm mẫu mã và tiêu chuẩn kỹ thuật
do bên đặt gia công qui định trên cơ sở nguyên vật liệu do bên đặt gia công
giao trước. Sau đó bên nhận gia công sẽ được trả một khoản thù lao nhất định.
Hợp đồng gia công quốc tế là một dạng của hợp đồng kinh tế nó mang
những nét đặc trưng cho tính chất và loại đối tượng mà hợp đồng này điều
chỉnh. Tính chất riêng biệt này được thể hiện hầu hết trong các hợp đồng gia
công mà thực chất quan hệ hợp đồng này là làm thuê để nhận thù lao.
a. Các điều khoản của hợp đồng:
Phần mở đầu: Gồm số hợp đồng, tên gọi của hợp, tên và địa chỉ giao
dịch, quốc tịch, số telephone, tên tài khoản mở tại ngân hàng… của các bên
nhận gia công và bên đặt gia công.
Điều khoản tên và số lượng sản phẩm: Tên và số luợng thành phẩm
phải được ghi cụ thể, chính xác để tránh nhầm lẫn, đảm bảo tính chính xác
của hàng hóa. Nếu hợp đồng thêu gia công nhiều loại hàng thì phải ghi cụ thể
tên và số lượng của từng loại.
Các điều khoản về phẩm chất quy cách: Là điều khoản rất quan trọng để
xác định đối tượng của hợp đồng. Thường thì phẩm chất quy cách được quy
định chi tiết tỉ mỉ trong hợp đồng gia công hoặc quy định tương tự như mẫu
mã hai bên đã thỏa thuận có xác định bằng văn bản của cơ quan kiểm nghiệm
của nước đặt gia công hay nước nhận gia công. Văn bản kiểm nghiệm phẩm
22
Điều khoản về phạt hợp đồng: Đây là điều khoản mang tính chế tài đảm
bảo cho hợp đồng được thực hiện. Trong hợp đồng gia công cho nước ngoài,
điều khiển về phạt hợp đồng được quy định với việc vi phạm thời gian giao
nhận hàng hóa. Về việc quy định mức phạt cho hai bên phải được ghi cụ thể,
rõ ràng trong hợp đồng làm căn cứ cho việc thực hiện trong trường hợp một
trong hai bên bị phạt hợp đồng.
Điều khoản về trọng tài: Đây là điều khoản rất quan trọng là cơ sở cho
việc xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Trong điều khoản
này, các bên thỏa thuận và quy định một cơ quan giải quyết tranh chấp. Nếu
trong điều khoản này không qui định cụ thể thì khi có tranh chấp, vụ việc
được đưa ra trọng tài quốc tế.
Điều khỏan về hiệu lực của hợp đồng: Quy định các điều kiện và thời
hạn để hợp đồng bắt đầu có hiệu lực và hết hiệu lực. Thông thường, hợp đồng
có hiệu lực ngay kể từ khi hai bên ký kết, song đối với hợp đồng gia công
xuất khẩu thì thời điểm hợp đồng có hiệu lựuc là thời điểm sau khi thông qua
một số thủ tục bắt buộc (nhận được giấy phép nhập khẩu…)
Ngoài ra, trong hợp đồng gia công cho nước ngoài còn có những điều
khoản để phục vụ cho quá trình thực hiện hợp đồng (ví dụ như điều khoản
bảo vệ máy móc thiết bị của bên nhận gia công trong trường hợp thuê của bên
đặt gia công theo hợp đồng leasing…). Những điều khoản này có thể quy định
hoặc không quy định tùy theo từng hợp đồng cụ thể và không phải là điều
khoản bắt buộc.
b. Tổ chức gia công hàng xuất khẩu:
Các công việc cụ thể mà doanh nghiệp làm hàng gia công xuất khẩu
phải tiến hành tùy thuộc vào từng hợp đồng cụ thể. Thông thường sau khi ký
kết hợp đồng doanh nghiệp làm gia công phải tiến hành các công việc sau:
- Xin giấy phép nhập khẩu:
24