Thực trạng chung về xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của của Công ty GILIMEX sang thị trường Nhật Bản - Pdf 12

Đề án môn học
NguyễnMinh Hải (KDQT42)
Mục lục
Lời nói đầu ...1
Chơng I: Công ty cổ phần SXKD&XNK Bình Thạnh xâm nhập thị trờng
. Nhật Bản .. ...3
Chơng II: Phân tích môi trờng kinh tế Nhật Bản tác động đến quyết định .
.thâm nhập thị trờng Nhật Bản của GILIMEX .. ..9
2.1. Môi trờng kinh tế Nhật Bản và những điểm cơ bản tác động đến
quá trình xâm nhập của GILIMEX ... 9
2.2. Thực trạng chung về xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của của
Công ty GILIMEX sang thị trờng Nhật Bản . 15
2.2.1 Tình hình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở nớc ta 15
2.2.2 Tình hình hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của
Công ty sang thị trờng Nhật bản ..16
2.2.2.1 Những chuyển biến tích cực từ phía môi trờng kinh tế
Nhật Bản ... ... . .. 17
2.2.2.2 Tác động tiêu cực từ môi trờng kinh tế Nhật Bản 19
Chơng III: Bài học kinh nghiệm và gợi ý đối với GILIMEX khi thâm nhập .
.vào thị trờng Nhật Bản . 21
3.1 Bài học kinh nghiệm . 21
3.1.1 Cần phải đáp ứng đợc những đòi hỏi của thị trờng ... 21
3.1.2 Việc đáp ứng những yêu cầu tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm..
3.1.3 Vấn đề thu thập thông tin thị trờng và những chuyển biến mới
của môi trờng kinh tế nơi công ty hoạt động .22
3.1.4 Kinh nghiệm từ hoạt động Marketing ...23
3.1.5 Đẩy mạnh khả năng xuất khẩu qua việc gia tăng hợp tác kinh
doanh với các đối tác Nhật Bản . 23
3.2 Những gợi ý đối với GILIMEX khi thâm nhập thị trờng Nhật Bản
3.2.1 GILIMEX cần đáp ứng những đòi hỏi gì . 24
3.2.2 Cơ cấu lại xuất khẩu, khắc phục tính đơn điệu . 25

hiểu rõ hơn về chúng ta để chúng ta tôn trọng, giữ gìn và phát huy nguồn tài sản
quý giá mà ông cha ta để lại.
Không nh những thị trờng ở EU và Bắc Mỹ, Nhật Bản hiện đang là thị tr-
ờng xuất khẩu lớn nhất đối với Việt nam, với những nét đặc thù về kinh tế, con
ngời và môi trờng kinh doanh của Nhật Bản đã và đang đặt ra nhiều những
2
Đề án môn học
NguyễnMinh Hải (KDQT42)
thách thức cũng nh cơ hội đối với hàng hóa của Việt nam nói chung và hàng thủ
công mỹ nghệ của GILIMEX nói riêng khi quyết định xâm nhập vào thị trờng
Nhật Bản. Do đó tôi chọn công ty GILIMEX làm đề tài đề án môn học, bài viết
này sẽ làm cho chúng ta hiểu rõ hơn về môi trờng kinh tế Nhật Bản và đa ra một
số giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình xuất khẩu hàng hóa Việt nam vào thị tr-
ờng Nhật Bản. Trong quá trình hoàn thành Đề án này chắc chắn không tránh
khỏi thiếu sót do trình độ hạn chế, tôi mong có đợc sự góp ý nhiệt tình từ phía
Thầy cô và bạn bè để tôi có thể làm tốt hơn cho những bài viết sau.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Hờng đã hớng dẫn
giúp đỡ em hoàn thành đề án này .
Sinh viên:
Nguyễn Minh
Hải
3
Đề án môn học
NguyễnMinh Hải (KDQT42)
Chơng I:
Công ty cổ phần SXKd&XNK Bình Thạnh xâm nhập thị tr-
ờng Nhật Bản
Công ty cổ phần SXKD&XNK Bình Thạnh tiền thân là công ty cung ứng
hàng xuất khẩu Quận Bình Thạnh đợc thành lập năm 1982 theo quyết định số 39/
QĐ-UB ngày 19/3/1982, đợc chuyển thành công ty cổ phần theo quyết định số

Việt nam cũng nh là cơ hội cho các doanh nghiệp Việt nam đẩy mạnh giao lu hợp
tác buôn bán, xuất khẩu hàng hóa của mình sang thị trờng Nhật Bản.
Với bản thân GILIMEX khi quyết định thâm nhập thị trờng Nhật Bản họ có
những lý do riêng của mình:
Môi trờng kinh tế Nhật Bản thực sự hứa hẹn những cơ hội làm ăn lớn đối
với công ty GILIMEX, Nhật Bản là thị trờng có khả năng chi trả cao, thu nhập
bình quân tính theo đầu ngời thuộc dạng cao trên thế giới lúc bấy giờ, đạt khoảng
15.250 USD. Không dừng lại ở con số GDP, Nhật Bản còn thể hiện sức hấp dẫn
của mình qua mức chi cho tiêu dùng luôn chiếm tỷ lệ cao thờng là 60 70%
GDP, GILIMEX nhận thấy rõ đặc điểm tiêu dùng sản phẩm của ngời Nhật Bản, họ
thờng mua những hàng hóa hay đồ dùng mà đồng nghiệp của mình có hay đã
mua đây thực sự là cơ hội tốt cho GILIMEX phát triển sản phẩm, tăng thị phần
cũng nh doanh số bán..
Nhật Bản trang bị cho mình một hệ thống phân phối đa dạng và sâu rộng,
việc làm ăn với các đối tác Nhật sẽ là cơ hội tốt cho GILIMEX đẩy mạnh khả
năng thâm nhập sản phẩm thủ công mỹ nghệ của mình khi có đợc những hiểu từ
phía đối tác là đại lý phân phối, bán lẻ của Nhật, họ thực sự quá hiểu về thị hiếu
cũng nh đặc tính tiêu dùng của ngời dân nớc họ, từ đó GILIMEX sẽ biết làm thế
nào để sản phẩm của mình đợc ngời tiêu dùng Nhật Bản chấp nhận tạo cơ sở cho
việc kinh doanh một cánh hiệu quả cho GILIMEX trên thị trờng Nhật Bản
Mặt khác, với mặt hàng thủ công mỹ nghệ Việt nam đặc biệt khuyến khích
và có những u đãi đối việc sản xuất và xuất khẩu. GILIMEX đợc nhà nớc đặc biệt
dành cho những u đãi trong việc sản xuất kinh doanh và xuất khẩu mặt hàng thủ
công mỹ nghệ, cụ thể bằng việc nhà nớc cho vay những khoản tiền có lãi suất u
đãi, đặc biệt hơn là trợ cấp xuất khẩu, giảm thiểu khoản thuế xuất khẩu cho sản
phẩm thủ công mỹ nghệ của công ty, bên cạnh đó phải kể đến khả năng giải quyết
việc làm cho hàng nghìn lao động cứ xuất khẩu đợc 1 triệu USD hàng thủ công mỹ
5
Đề án môn học
NguyễnMinh Hải (KDQT42)

Đề án môn học
NguyễnMinh Hải (KDQT42)
Bản lai là thị trờng có kim ngạch xuất khẩu cao hơn cả so với các thị trờng khác
của GILIMEX, trong khoảng thời gian đó, GILIMEX xuất khẩu với tổng kim
ngạch xuất riêng cho mặt hàng thủ công mỹ nghệ đạt khoảng 350 triệu VND trung
bình năm
Năm 1999 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ của GILIMEX
đạt gần 700 triệu VND, mức tăng khá về kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của
công ty đã đợc đánh giá cao mặc dù so với cả nớc thì kim ngạch xuất khẩu mặt
hàng này của công ty con khiêm tốn, bởi bối cảnh kinh tế Nhật Bản lúc bấy giờ
mới chỉ phục hồi đôi chút sau cơn khủng hoảng kinh tế khu vực nên tác động
không nhỏ đến việc kinh doanh ở Nhật của GILIMEX
Kể từ sau năm 1999 đến nay công ty GILIMEX đã đạt đợc những kết quả
mới khả quan hơn so với các năm trớc đó, thể hiện rõ qua bảng sau:
(Bảng1): Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
của GILIMEX sang thị trờng Nhật Bản
Đơn vị: 1000đ
STT Chỉ tiêu 1999 2000 2001 2002
1 Tổng doanh thu 689.260 1.010.000 1.070.230 1.334.120
2 Tổng chi phí 657.660 946.947 987.860 1.208.518
3 Tổng lợi nhuận 29.600 63.026 82.370 125.602
4 Vốn kinh doanh 900.760 1.120.950 1.203.250 1.284.250
5 Lợi nhuận/chi phí 4,50 6,65 8,34 10,4
6 Lợi nhuận/vốn 3,29 5,62 6,85 9,9
(Nguồn VASC,công bố ngày 18/9/2003, 8h45)
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt đợc nêu trên, GILIMEX thực sự
đã và đang gặp phải những trở ngại không nhỏ từ phía môi trờng kinh tế Nhật Bản,
thể hiện rõ những tác động có tính hai mặt đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu
mặt hàng thủ công mỹ nghệ của công ty sang thị trờng Nhật Bản
Một mặt, môi trờng kinh tế Nhật Bản tạo điều kiện cho các doanh nghiệp n-

có xuất xứ từ các nớc nh Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan do những n ớc này
hiện đã đợc hởng chế độ tối huệ quốc (MFN) đầy đủ trong khi Việt nam mới chỉ
đợc hởng chế độ thuế suất phổ cập (GSP) mà phía Nhật Bản dành cho
Hơn nữa, không nằm ngoài qui luật phát triển kinh tế, kinh tế Nhật Bản đã
và đang chứa đựng những biến chuyển sâu sắc về kinh tế nh vấn đề tăng trởng cao
gắn liền với suy thoái theo chu kỳ thực sự là một bài toán cần có sự đầu t giải
quyết từ phía các doanh nghiêp nh GILIMEX để từ đó có những đánh giá đúng và
8
Đề án môn học
NguyễnMinh Hải (KDQT42)
đầy đủ về môi trờng kinh tế Nhật Bản và quan trọng hơn là tự rút ra những liệu
pháp hợp lý đối với hoạt động xuất khẩu của mình vào Nhật Bản sao cho phù hợp
với mỗi một giai đoạn phát triển của nền kinh tế Nhật Bản cũng nh những diễm
biến phức tạp của môi trờng kinh tế Nhật Bản .
Chơng II:
phân tích môI trờng kinh tế Nhật Bảntác động đến
quyết định thâm nhập thị trờng Nhật Bản của GILIMEX
2.1. Môi trờng kinh tế Nhật Bản và những điểm cơ bản
tác động đến quá trình xâm nhập của GILIMEX
9
Đề án môn học
NguyễnMinh Hải (KDQT42)
Nền kinh tế Nhật Bản đang hồi phục dần dần từ sau mức tăng trởng âm
1998. Năm 2000, mức tăng trởng kinh tế Nhật Bản là 1,7% tăng 0,8% so với năm
1999. Tuy nhiên, không có sự thay đổi trong những khoản chi ngân sách. Mức chi
tiêu cho tiêu dùng, chiếm 60% GDP, đã giảm 0,6% so với năm trớc. Sức tiêu thụ
của thi trờng đang yếu đi. GNP của Nhật tăng 23,4$ trong 10 năm từ 1989 đến
1999, trong khi, trong cùng thời kỳ, GNP của Hoa Kỳ tăng gấp 3 lần (69,4%). Tuy
nhiên, GPP trên đàu ngời của Nhật Bản cao hơn chút so với Hoa Kỳ.


hoá và ngợc lại các sản phẩm chất lợng cao đã tạo nên danh tiếng cho các hãng
sản xuất cua Nhật Bản. Nh vậy, việc đa những sản phẩm của doanh nghiệp nớc
ngoài nh Việt Nam sang thị trờng Nhật Bản thì sẽ vấp phải những khó khăn và trở
ngại từ các hãng sản xuất của Nhật Bản. Khi mà ngời dân đã có thói quen tiêu
dung hàng hoá chất lợng cao nh vậy, cũng nh sự đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu
dùng chính quốc. Ngời tiêu dùng Nhật Bản tơng đối khó tính, ví dụ: một lỗi nhỏ,
chẳng hạn một vết xớc trên đò gia dụng có thể bị phàn nàn, mặc dù đây chỉ là một
khiếm khuyết nhỏ mà đa số hàng hoa đều mắc phải. Và ngời tiêu dùng sẽ chán
nản ngay cả với những vết xớc nhỏ nh vậy, nên đội ngũ nhân viên thấy rằng cần
phải thận trọng trong việc sắp xếp, đóng gói cũng nh vận chuyển hàng hoá. Đấy là
một lỗi nhỏ, còn chất lợng hàng hoá, điều quan trọng để thu hút khách hàng, nếu
nh ngời tiêu dùng cảm thấy họ đã mua một hàng hoá mà không đáp ứng về mặt
chất lợng nh ý, họ sẽ ngay lập tức chuyển sang mua sản phẩm nhãn hiệu khác. Nh
vậy, để tạo đợc sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của mình hay một
nhãn hiệu nào đó là một điều khó khăn. Và doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia
và tiếp cận thị trờng Nhật Bản cần phải tạo lòng tin ban đầu của khách hàng với
11
Đề án môn học
NguyễnMinh Hải (KDQT42)
sản phẩm của mình bằng một sản phẩm với chất lợng cao, cũng nh nhiều vấn đề
có liên quan, nh kiểu dáng đẹp, phù hợp, tiện lợi, giá cả phải chăng đấy là điều
quan trọng, và nếu có thể là dịch vụ sau bán hàng, n bảo hanh sản phẩm. Ngời tiêu
dùng muốn những hàng hoá có thể tin cậy và những dịch vụ sau bán hàng giúp họ
hài lòng. Điều đó có thể thúc đẩy họ nhớ đến nhãn hiệu sản phẩm nhiều lần khi đi
mua sắm, nếu chúng ta xuất khẩu hàng hoa sang Nhật Bản, cũng cần phải chú ý
đến khâu vận chuyển, bảo quản, đồng thời kiểm tra một cách kỹ càng trớc khi xuất
hàng, để tránh khỏi việc mắc phải một số lỗi cơ bản, cho dù là nhỏ nhng sẽ gây ấn
tợng không tốt đối với ngời tiêu dùng
Điểm đáng quan tâm nữa đấy là thái độ của ngời tiêu dùng Nhật Bản
-Ngời Nhật Bản là ngời tiêu dùng khắt khe nhất:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status