Đề tài “GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU-CHI NHÁNH HÀ NỘI” doc - Pdf 12



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Đề tài

“GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á
CHÂU-CHI NHÁNH HÀ NỘI” Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang
Lớp: NHA - CĐ23

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang Lớp: NHA - CĐ23

LỜI MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài:
Cho vay tiêu dùng là nhu cầu cần thiết của cá nhân và hộ gia đình,
nhưng lợi ích của nó đối với nền kinh tế là rất lớn, nó kích thích cầu tiêu
dùng, từ đó thúc đẩy sản xuất kinh tế. Vì vậy đây là vấn đề rất cần quan tâm
trong giai đoạn suy giảm kinh tế như hiện nay.
Nhưng trong khi cho vay tiêu dùng phát triển rất mạnh ở các nước thì ở
Việt Nam cho vay tiêu dùng chưa thực sự được các ngân hàng quan tâm sâu
sắc. Một nguyên nhân dễ thấy là lợi nhuận do loại hình này mang lại rất lớn.

hoạt động cho vay của chi nhánh. Nhưng với mạng lưới hoạt động rộng lớn,
đời sống dân cư ngày càng được cải thiện, lại nằm ở địa bàn thuận lợi nên
tiềm năng phát triển và mở rộng cho vay tiêu dùng là rất lớn.Qua thời gian
thực tập tại chi nhánh, em đã có cơ hội tiếp xúc, tìm hiểu các hoạt động, lĩnh
vực kinh doanh của ngân hàng. Từ những kiến thức đã học ở trường cùng với
kiến thức thu nhận được qua quá trình thực tập, em đã lựa chọn đề tài: “GIẢI
PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU-CHI NHÁNH HÀ NỘI” để nghiên
cứu và viết chuyên đề.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng, đặc
điểm, vai trò của cho vay tiêu dùng đối với các chủ thể trong nền kinh tế, từ
đó thấy được tầm quan trọng của việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng
tại các ngân hàng thương mại.
Xem xét tổng quát và có hệ thống hoạt động cho vay tiêu dùng tại
ACB-chi nhánh Hà Nội, tìm ra những hạn chế còn tồn tại trong việc mở rộng
cho vay tiêu dùng, từ đó đưa ra các biện pháp, kiến nghị nhằm mở rộng cho
vay tiêu dùng tại chi nhánh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang Lớp: NHA - CĐ23
Đề tài tập trung nghiên cứu về việc mở rộng cho vay tiêu dùng và giáp
pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ACB Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở một số vấn đề lý luận, thực tiễn có liên
quan trực tiếp đến hoạt động cho vay tiêu dùng tại ACB-chi nhánh Hà Nội
trong những năm 2006-2008.
4. Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích, so sánh, diễn
giải và tổng kết thực tiễn.
5. Kết cấu chuyên đề: Bao gồm 3 chương

khi đến hạn thanh toán.
Tín dụng và nghiệp vụ sinh lời chủ yếu trong hoạt động kinh doanh
Ngân hàng.Tín dụng được chia ra làm nhiều loại, trong đó tín dụng tiêu dùng
là một trong số đó và cũng góp phần đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng.
Ta có thể định nghĩa cho vay tiêu dùng như sau :
Cho vay tiêu dùng là một hình thức qua đó ngân hàng chuyển cho khách
hàng (cá nhân hay hộ gia đình) quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) trong
một khoảng thời gian nhất định, với những thoả thuận mà hai bên đã kí kết
(về số tiền cấp, thời gian cấp, lãi suất phải trả…) nhằm giúp cho khách hàng
có thể sử dụng những hàng hoá và dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả,
tạo cho họ có thể hưởng một cuộc sống cao hơn.
b. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng có những đặc trưng cơ bản sau:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang Lớp: NHA - CĐ23
 Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ và số lượng các khoản
vay lớn. Do vậy chi phí giao dịch bình quân cao (bao gồm những chi phí về
thẩm định, các thủ tục cho vay, giám sát vốn vay) dẫn đến chi phí cho vay
cao. Do vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao.
 Nhu cầu cho vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu
kì kinh tế. Cho vay tiêu dùng phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển của nền kinh
tế.
 Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng thường ít co giãn với lãi suất. Bởi
vì một khi đã vay để phục vụ mục đích tiêu dùng, khách hàng thường chỉ
quan tâm đến việc làm sao nhu cầu tiêu dùng của họ được thỏa mãn một cách
tốt nhất mà không quan tâm lắm đến lãi suất.
 Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng có quan hệ mật thiêt tới thu
nhập và trình độ văn hóa của họ. Nếu thu nhập của khách hàng cao, họ sẽ có
xu hướng tăng tiêu dùng và ngược lại.

khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị
nhỏ với thời hạn không dài.
c. Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong
đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại
séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai. Theo phương thức này,
trong thời hạn tín dụng được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và
thu nhập kiếm được từng kì, khách hàng được Ngân hàng cho phép thực hiện
việc vay và trả nợ nhiều kì một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng.
1.1.2.3. Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ
a. Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức
cho vay trong đó Ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty
bán lẻ đã bán chịu hàng hoặc dịch vụ cho người tiêu dùng.
b. Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản
vay tiêu dùng trong đó ngân hàng tiếp xúc trực tiếp và cho khách hàng vay
cũng như trực tiếp thu nợ từ người này.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang Lớp: NHA - CĐ23
1.1.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng:
1.1.3.1 Xét trên phương diện người tiêu dùng
a. Cho vay tiêu dùng giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng hiện
tại của người tiêu dùng và khả năng tích luỹ để đáp ứng nhu cầu đó. Khách
hàng có nhu cầu tiêu dùng một sản phẩm hay dịch vụ nào đó ngay trong thời
điểm hiện tại, nhưng tích luỹ chưa đủ để trang trải chi phí khi thoả mãn nhu
cầu đó. Cho vay tiêu dùng giải quyết được vấn đề đó cho khách hàng, giúp
khách hàng có thể giải quyết được ngay những nhu cầu tiêu dùng trong hiện
tại mà không cần phải chờ đợi.
b. Cho vay tiêu dùng giúp cải thiện đời sống dân cư, giúp họ có cuộc
sống tiện nghi đầy đủ, tinh thần thoải mái, nâng cao chất lượng cuộc sống.
1.1.3.2 Xét trên phương diện ngân hàng thương mại:
a. Cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng mở rộng thêm mối quan hệ với

Mở rộng cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại được thể
hiện ở một số điểm chủ yếu sau:
+ Đối với khách hàng: Mở rộng cho vay tiêu dùng có nghĩa là phải thoả
mãn được các nhu cầu hợp lý của khách hàng về khối lượng cung cấp, sự đa
dạng hoá các hình thức cho vay tiêu dùng cũng như các dịch vụ kèm theo.
+ Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Cho vay tiêu dùng phải góp phần
chuyển dịch một khối lượng lớn các nguồn tài chính, trợ giúp ngân sách nhà
nước cũng như tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần cải thiện
đời sống dân cư.
+ Đối với các ngân hàng thương mại: Cho vay tiêu dùng cần phải
chiếm một khối lượng đáng kể trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng. Tuy
nhiên, bên cạnh việc mở rộng cho vay, ngân hàng cũng cần chú ý đến chất
lượng của khoản vay, sao cho đảm bảo mở rộng gắn với cho vay tiêu dùng
chất lượng cao.
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay tiêu dùng
1.2.2.1 Chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng: Là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay tiêu dùng
trong kì, nó phản ánh một cách khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng của
ngân hàng trong một thời kì nhất định, thường tính theo năm tài chính.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang Lớp: NHA - CĐ23
*Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng tuyệt
đối:
Giá trị tăng trưởng = Tổng doanh số _ Tổng doanh số
doanh số tuyệt đối CVTD năm (t) CVTD năm (t-1)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay tiêu dùng năm (t)
so với năm (t-1) là bao nhiêu.
*Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng tương
đối:
Giá trị tăng trưởng = Giá trị tăng trưởng doanh số tuyệt đối x 100%

1.3.1 Các nhân tố khách quan:
a. Môi trường vĩ mô:
* Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
động kinh doanh ngân hàng: giai đoạn của chu kỳ kinh tế, tốc độ tăng trưởng
GDP, tỷ lệ lạm phát, triển vọng các ngành kinh tế sử dụng vốn của ngân hàng,
mức độ ổn định của giá cả, tỷ lệ thất nghiệp… Đặc biệt, chu kì kinh tế thay
đổi sẽ ảnh hưởng đến tiết kiệm, đầu tư. Từ đó ảnh hưởng đến hoạt động của
ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng trong đó có cho vay tiêu dùng. Xét
một cách tổng thể, một nền kinh tế ổn định sẽ tạo thuận lợi cho hoạt động tín
dụng phát triển.
* Môi trường Chính trị-Pháp luật:
Hoạt động ngân hàng nói chung, hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng
chịu sự kiểm soát khắt khe của các cơ quan quản lý nhà nước. Bởi lẽ sự đổ bể
của một ngân hàng sẽ gây thảm hoạ cho cả nền kinh tế hơn là sự phá sản của
một doanh nghiệp.
Nhân tố pháp lý ở đây bao gồm tính đồng bộ về hệ thống pháp luật,
tính đầy đủ thống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá
trình chấp hành luật và trình độ dân trí. Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập một môi
trường pháp lý cho mọi hoạt động kinh doanh tiến hành thuận tiện và đạt hiệu
quả kinh tế cao, là cơ sở giải quyết các vấn đề khiếu nại khi có tranh chấp,
nên nhân tố pháp luật có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân
hàng. Chỉ trong điều kiện các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng tuân thủ pháp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang Lớp: NHA - CĐ23
luật thì quan hệ tín dụng mới đem lại lợi ích cho cả hai phía và khả năng mở
rộng tín dụng tiêu dùng của doanh nghiệp mới tiến hành thuận lợi.
* Môi trường văn hoá xã hội: Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm
nhiều vấn đề mang tính lâu dài và có tác động đáng để đến tín dụng tiêu dùng
như văn hoá tiêu dùng, đạo đức, thói quen sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân
hàng, tập quán tiết kiệm, đầu tư, kỳ vọng cuộc sống, niềm tin tín ngưỡng…

hàng. Liên quan đến rủi ro mà hoạt động cho vay tiêu dùng mang lại cho ngân
hàng.
- Khả năng tài chính của khách hàng: Quyết định khả năng trả nợ tiền
vay cho ngân hàng. Ngần hàng luôn quan tâm đến khả năng tài chính của
khách hàng, mức thu nhập, sự ổn định của thu nhập… và nó ảnh hưởng đến
quyết định cho vay của ngân hàng.
1.3.2 Các nhân tố chủ quan
a. Các nguồn lực về tài chính:
* Vốn tự có : Là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được và
thuộc quyền sở hữu của ngân hàng. Vốn tự có chiếm một tỷ trọng nhỏ trong
tổng nguồn vốn của ngân hàng nhưng có vai trò hết sức quan trọng. Nó được
xem như một cái đệm để chống đỡ sự giảm giá trị tài sản của ngân hàng-có
thể đẩy ngân hàng tới tình trạng thiếu khả năng chi trả và phá sản. Nó quyết
định quy mô hoạt động của ngân hàng cũng như góp phần làm tăng lòng tin,
hình ảnh của ngân hàng sẽ tốt hơn, tạo nguồn vốn cho vay tiêu dùng nhiều
hơn và ngược lại.
* Khả năng huy động vốn: Khi quy mô huy động vốn lớn, ngân hàng có
khả năng cho vay ra càng nhiều. Nếu chi phí huy động vốn thấp thì ngân hàng
sẽ có điều kiện cho khách hàng vay với mức lãi suất cạnh tranh. Điều này tạo
điều kiện thuận lợi cho mở rộng cho vay tiêu dùng.
b. Quy trình, thủ tục cấp tín dụng:
Quy trình, thủ tục cấp tín dụng của ngân hàng cũng ảnh hưởng đến khả
năng mở rộng cho vay tiêu dùng của các ngân hàng. Khi một ngân hàng có
thủ tục cấp tín dụng nhanh gọn, không gây phiền hà cho khách hàng thì hoạt
động cho vay sẽ phát triển tốt hơn. Tuy nhiên ngân hàng không thể vì thế mà
cắt giảm những thủ tục quan trọng, có liên hệ mật thiết đến việc đánh giá rủi
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang Lớp: NHA - CĐ23
ro của khoản vay, vì như vậy là gián tiếp làm giảm chất lượng tín dụng của
ngân hàng.


2.1 Khái quát chung về hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Á
Châu-chi nhánh Hà Nội
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Á
Châu
2.1.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển
a. Lịch sử hình thành:
Cho đến nay, sau 15 năm hoạt động, ACB với hơn 200 sản phẩm dịch
vụ được khách hàng đánh giá là một trong các ngân hàng cung cấp sản phẩm
dịch vụ ngân hàng phong phú nhất, dựa trên công nghệ thông tin hiện đại.
ACB vừa tăng trưởng nhanh vừa thực hiện quản lý rủi ro hiệu quả. Ngân hàng
thương mại Á Châu được thành lập theo giấy phép hoạt động số 0032/NH-GP
do NHNNVN cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép số 533/GP-UB do uỷ ban
Nhân dân TP Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993. ngày 04/06/1993, ACB
chính thức đi vào hoạt động.
Ngay từ ngày đầu hoạt động, ACB đã xác định tầm nhìn là trở thành
NHTMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Vốn điều lệ của ACB ban đầu là 20 tỷ
đồng, sau đó do nhu cầu phát triển theo thời gian, ACB đã nhiều lần tăng vốn
điều lệ. Đến ngày 8/12/2008 là 6.356 tỷ đồng, chỉ sau sau 15 năm đã tăng hơn
317.8 lần so với ngày thành lập.
b. Sự phát triển
Sau 15 năm thành lập, ACB hiện nay là ngân hàng có tổng tài sản lớn
nhất trong khối NHTMCP, đứng thứ 5 trong toàn ngành, nằm trong top 100
thương hiệu mạnh Việt Nam, một trong hai ngân hàng nhận giải thưởng Tin
& Dùng của người tiêu dùng do TBKTVN bình chọn, là ngân hàng đầu tiên
và duy nhất của Việt Năm trong một năm (2006) nhận 3 giải thưởng quốc tế
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang Lớp: NHA - CĐ23
danh giá do tạp chí The Banker thuộc tập đoàn Financial Times, The Asian
Banker và EuroMoney trao tặng. ACB có tốc độ tăng trưởng cao và bền vững

Ngay từ ngày đầu hoạt động ACB đã xác định tầm nhìn là trở thành
ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam. Trong khuôn khổ kế
hoạch phát triển đến 2010 và tầm nhìn đến 2015, ACB đặt mục tiêu trở
thành tập đoàn tài chính đa năng hàng đầu Việt Nam với hoạt động cốt lõi là
ngân hàng thương mại bán lẻ, hoạt động năng động, sản phẩm phong phú,
kênh phân phối đa dạng, dựa trên nền công nghệ hiện đại, kinh doanh an toàn
hiệu quả, tăng trưởng bền vững, đội ngũ nhân viên có đạo đức nghề nghiệp và
chuyên môn cao.
Mục tiêu cụ thể của ACB đến 2010-2011 là: chiếm từ trên 10% thị
phần huy động, 5% thị phần cho vay của ngân hàng Việt Nam. Quy mô hoạt
động tương đương các ngân hàng của khu vực: Tổng tài sản đạt 11-12 tỷ
USD, vốn chủ sở hữu trên 500 triệu USD, ROE duy trì ở mức 27%-30%,
ROA bình quân trên 1.2%-1.5%.
Đặc biệt, năm 2009 dự báo sẽ khó khăn hơn 2008, xuất phát từ khó
khăn chung của nền kinh tế, các ngân hàng sẽ phải đối mặt với rủi ro ngày
càng lớn. Trong tình hình này, mục tiêu quản lý tốt, lợi nhuận hợp lý, tăng
trưởng bền vững là xương sống cho chiến lược của ACB. Một số chỉ tiêu hoạt
động chính của năm 2009 : lợi nhuận trước thuế đạt mưc 2.700 tỷ đồng, ROE
ở mức trên 30%, tỷ lệ nợ xấu từ nhóm 3 trở đi không vượt quá 1.2%, mở thêm
48 chi nhánh và phòng giao dịch mới, tuyển dụng thêm khoảng 600 nhân viên
mới, đưa tổng dư nợ lên mức 65.000 tỷ đồng, tổng huy động tiền gửi khách
hàng lên mức 130.000 tỷ đồng và tổng tài sản lên mức 170.000 tỷ đồng.
Với tầm nhìn và mục tiêu đề ra, tư tưởng chủ đạo trong xây dựng kế
hoạch phát triển của ACB là:
-Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết
nhu cầu khách hàng và hướng tới khách hàng.
-Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp
để đảm bảo cho sự tăng trưởng được bền vững
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang Lớp: NHA - CĐ23

Hội đồng
quản trị
Các hội đồng
Văn phòng
HĐQT
Ban kiểm
toán nội bộ
Tổng giám
đốc
Hội đồng sáng
lập
Khối
khách
hàng

nhân
Khối
khách
hàng
doanh
nghiệp
Khối
ngân
quỹ
Khối
phát
triển
kinh
doanh
Khối

quan
hệ
quốc
tế
Ban chính
sách và
quản lý rủi
ro tín dụng
Các sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, trung tâm thẻ, trung
tâm ATM và trung tâm vàng
Các công ty trực thuộc: Công ty TNHH chứng khoán ACB (ACBS),
công ty quản lý nợ và khai thác tài sản ACB (ACBA), công ty cho thuê
tài chính
Đại hội đồng
cổ đông
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang Lớp: NHA - CĐ23
2.1.1.4 Vài nét về ACB-chi nhánh Hà Nội
ACB chi nhánh Hà Nội, địa chỉ 184-186 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng,
Hà Nội được khai trương ngày 14-12-1993, là chi nhánh cấp 1 với 26 đơn vị
trực thuộc bao gồm 3 chi nhánh và 23 phòng giao dịch. Được thành lập từ
những ngày đầu ACB đi vào hoạt động, ACB chi nhánh Hà Nội luôn chứng tỏ
khả năng hoạt động hiệu quả của mình, với các chỉ tiêu dự nợ, huy động
chiếm khoảng 15% toàn ACB. Nằm ở vị trí thuận lợi, tại khu trung tâm thủ đô
với dân cư đông đúc, giao thông thuận lợi, thành phần cán bộ công nhân viên
và thương nhân chiếm tỷ trọng lớn trong dân cư, hứa hẹn nhiều khách hàng
tiềm năng mà ngân hàng có thể hướng tới.
Với đội ngũ cán bộ lãnh đạo giàu kinh nghiệm và nhân viên trẻ, năng
động, nhiệt tình, trình độ chuyên môn cao, ACB chi nhánh Hà Nội luôn được
khách hàng đánh giá là chi nhánh tốt nhất của ACB với thái độ phục vụ khách

% tăng
trưởng so
với 2007
LNTT 2.561

2.500

102,4%

2.127

20,4%

Tổng TS 105.306

145.000

72,6%

85.392

23,3%

Tổng DN 34.833

59.000

59,0%

31.811

(Nguồn: Báo cáo tài chính tổng hợp ACB)
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng vì nó là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh,
quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác của
Ngân hàng. Nó quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân
hàng, quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Hoạt động huy động vốn
của chi nhánh được thế hiện qua bảng số liệu sau:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang Lớp: NHA - CĐ23
Đơn vị: tỉ đồng

0
500
1000
1500
2000
2500
3000
von huy dong(ty
dong)
1356 2034 2518
2006 2007 2008

Biểu đồ 1: Vốn huy động hợp nhất(tỷ đồng)
Mặc dù có nhiều biến động thanh khoản trên thị trường trong năm 2008
nhưng nhìn chung nguồn vốn huy động của chi nhánh luôn đảm bảo mức
tăng trưởng phù hợp. Cuối năm 2008, tổng vốn huy động của chi nhánh là
2.158 tỷ đồng, tăng 124 tỷ đồng so với cuối năm 2007. Trong đó, tiền gửi
khách hàng vẫn là nguồn huy động chủ yếu, chiếm khoảng 81.5% tổng vốn


Vốn nhận từ Chính phủ,các TCQT
và các TC khác
14,6

19,07

21,4

0.85%

Tiền gửi của khách hàng 1.098

1.636

2.052

81.5%

Tổng vốn huy động 1.356

2.034

2.518

100%

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang Lớp: NHA - CĐ23
thu hút thêm được 1.183 khách hàng (tăng 27.4%) và 1.232 tài khoản (tăng


1.131.670

(Nguồn: báo cáo phòng tín dụng ACB-chi nhánh Hà Nội)
-Năm 2006: dư nợ cho vay ngắn hạn là 151.935 triệu đồng, chiếm
12.5% tổng dư nợ.
-Năm 2007: dư nợ cho vay ngắn hạn là 700.118 triệu đồng, chiếm 32%
tổng dư nợ.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang Lớp: NHA - CĐ23
-Năm 2008: dư nợ cho vay ngắn hạn là 1.087.440 triệu đồng chiếm
49% tổng dư nợ với tốc độ tăng trưởng là 70.18%
Dư nợ ngắn hạn có xu hướng tăng dần và chiếm tỷ trọng cao, chứng tỏ
ngân hàng ngày càng chú trọng vào nguồn vốn huy động ngắn hạn.
Còn dư nợ trung dài hạn có xu hướng giảm dần theo các năm. Nhưng
nói chung, ta thấy tỷ lệ giữa mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn của ACB
vẫn rất hợp lý và an toàn.
*Chất lượng các khoản vay:
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tổng dư nợ CV
1.215.483

2.187.870

2.219.267

Nợ quá hạn
4.861


đặc biệt năm 2007, tổng lợi nhuận trước thuế là 76.540 triệu đồng, tăng 40210
triệu đồng (tức là tăng trưởng 110.6%). Năm 2008, doanh thu thuần tăng
mạnh (140%), nhưng chi phí cũng tăng cao (166%), nên lợi nhuận trước thuế
của chi nhánh chỉ tăng trưởng 44%. Nhưng đó cũng là một kết quả đáng
mừng trong hoàn cảnh nền kinh tế khủng hoảng trầm trọng.

Với kết quả đã đạt được ACB-chi nhánh Hà Nội đã góp phần đáng kể vào sự
phát triển của tập đoàn ACB trên cả nước.
2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại ACB-chi nhánh Hà Nội
2.2.1 Khái quát tình hình cho vay tiêu dùng và nhu cầu cho vay tiêu dùng
hiện nay tại Việt Nam
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, đời sống của người dân
ngày càng được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người tăng, do vậy nhu cầu
tiêu dùng cũng tăng theo. Người dân ngày càng chú ý hơn đến việc làm sao có
một cuộc sống tiện nghi, đầy đủ và hưởng thụ nhiều hơn trước đây. Do vậy,
nhu cầu tiêu dùng những mặt hàng xa xỉ như ô tô hay các nhu cầu tiêu dùng
cần lượng tiền lớn như mua nhà, đất, xây dựng, sửa chữa nhà ở tăng mạnh.
Trong các gia đình, việc học tập của con cái cũng được chú tâm hơn. Do đời
sống kinh tế khá giả, các gia đình đều muốn cho con cái của họ được hưởng
nền giáo dục tốt hơn trong nước, do vậy nhu cầu du học cũng tăng mạnh. Mặt

Trích đoạn Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại ACB-chi nhánh Hà Nội Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng Tình hình nợ quá hạn Những kết quả đạt được Một số hạn chế của hoạt động cho vay tiêu dùng tại ACB-chi nhánh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status