Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Sau khi thực hiện luật doanh nghiệp ,nền kinh tế Việt Nam đã có những bước
chuyển biến to lớn ,sức sản xuất được giải phóng ,nhiều tiềm năng được khơi dậy
hoạt động sản xuất kinh doanh trên đà phát triển mạnh . Số lượng các doanh nghiệp
tăng lên trong đó chủ yếu là các doanh nghiệp Việt Nam tham gia hoạt động xuất
nhập khẩu một cách nhanh chóng .Các doanh nghiệp này giữ vai trò rất quan trọng
trong nền kinh tế ,trong tương lai nó sẽ là đối tượng cạnh tranh gay gắt của các tổ
chức tín dụng .
Nhu cầu giữ vốn của các doanh nghiệp ngày càng tăng để phục vụ cho việc tổ
chức sản xuất kinh doanh cũng như đổi mới thiết bị công nghệ ,tăng năng lực cạnh
tranh trong điều kiện đất nước đang tiến hành hội nhập .Một trong những nguồn vốn
có vai trò quan trọng nhất đối với các doanh nghiệp XNK là nguồn vốn tín dụng ngân
hàng .Nguồn vốn tín dụng ngân hàng có quy mô lớn, ổn định thích hợp với việc tài
trợ dài hạn ,thường xuêyn cho các doanh nghiệp .Ngân hàng với tư cách là một tổ
chức tài chính trung gian ,chính là cầu nối giữa những người có vốn nhàn rỗi với các
doanh nghiệp đang có nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh .
Nhận thức được sự phát triển và tiềm năng của các doanh nghiệp XNK , Eximbank
Hà Nội (EIB HN) đã có chủ trương mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp XNK
với mục đích mở rộng thị phần ,tăng trưởng tín dụng và cung cấp dịch vụ để thu
phí .Tuy nhiên,hiện nay việc mở rộng cho vay các doanh nghiệp XNK còn gặp nhiều
khó khăn do nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan .
Trong quá trình thực tập tại EIB HN với mong muốn tìm hiểu về nguyên nhân
các khó khăn và đưa ra giải pháp giúp cho chi nhánh mở rộng cho vay đối với loại
hình doanh nghiệp này ,em đã chọn đề tài “ Giải pháp mở rộng cho vay đối với
doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu
Hà Nội “để làm đề tài cho báo cáo chuyên đề thực tập của mình .
Báo cáo chuyên đề thực tập gồm những nội dung chủ yếu :
Chương 1 : Tổng quan về cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp
xuất nhập khẩu
Doanh nghiệp XNK khi chuyển địa điểm sản xuất kinh doanh ko gặp khó khăn
như những doanh nghiệp quốc doanh . Trong khi đó các doanh nghiệp XNK lại có
thể nắm bắt được cả những yêu cầu nhỏ lẻ mang tính khu vực và địa phương . Điều
này càng làm doanh nghiệp khai thác hết năng lực của mình , đạt được hiệu quả kinh
tế cao nhất .
b) Có thể nhanh chóng đổi mới thiết bị công nghệ ,thích ứng với cuộc cách mạng
khoa học công nghệ hiện đại .
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ là những tác động mạnh mẽ của nó
đối với nền kinh tế ,trong từng phương pháp hoạt động sản xuất kinh doanh ,trong
Nguyễn Viết Thanh 3 Ngân hàng 45B
Chuyên đề tốt nghiệp
việc thay đổi trang thiết bị máy móc ,tăng năng suất lao động ,rút ngắn thời gian tồn
tại của một mặt hàng . Công nghệ cao hơn sản xuất ra những mặt hàng có ưu điểm
hơn vì vậy máy móc luôn yêu cầu công nghệ mới .Như vậy với đặc điểm nguồn vốn
đầu tư ban đầu ko lớn các doanh nghiệp có lợi thế hơn so với các doanh nghiệp lớn .
c) Tổ chức quản lý gọn nhẹ ,tiết kiệm chi phí .
Với số lượng lao động ko nhiều ,việc tổ chức sản xuất cũng nhu bộ máy quản lý
trong các doanh nghiệp XNK tương đối nhỏ gọn ,ko có quá nhiều các khâu trung gian
. Điều này làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ,các quyết định chế độ ,chỉ
tiêu… đến với người lao động một cách nhanh chóng .
1.1.3 Những hạn chế và khó khăn của doanh nghiệp XNK Việt Nam
Từ những đặc điểm của doanh nghiệp XNK ,và trong điều kiện nền kinh tế đang
trong giai đoạn hội nhập nền kinh tế toàn cầu ,những doanh nghiệp nước ta muốn tiến
vào sân chơi lớn phải trải qua nhiều thách thức và khó khăn .Những khó khăn đó có
nguyên nhân nội tại từ khả năng yếu kém về tài chính và cách thức quản lý của doanh
nghiệp thêm vào đó là hành lang pháp lý ,các đạo luật của Việt Nam chưa hoàn thiện
nên còn nhiều sơ hở khi doanh nghiệp nước ta ký kết các hợp đồng ,các giao kèo với
các doanh nghiệp nước ngoài . Những khó khăn đó bao gồm :
a. Các doanh nghiệp XNK Việt Nam là những doanh nghiệp có tiềm lực về vốn
nhân lực rất hạn chế .
chí,họ có thể xác định chiến lược kinh doanh dài hạn, trong đó có vài năm
đầu chấp nhận lỗ .Nếu một doanh nghiệp lỗ vài năm như vậy thì giám đốc”
mất chức rồi”.
b. Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam có trình độ khoa học kỹ thuật sản
xuất lạc hậu.
Hạn chế này thường bắt nguồn từ việc thiếu vốn để đầu tư mua sắm máy móc hiện
đại ,nâng cao công nghệ .Thiết bị công nghệ của các doanh nghiệp XNK Việt Nam
còn lạc hậu so với nhiều nước khác , ở các nước phát triển ,công nghệ và trang thiết
bị của các doanh nghiệp thường rất hiện đại ko thua kém các doanh nghiệp lớn nhiều
mặc dù chúng có quy mô vốn đầu tư và số lao động nhỏ hơn .
Một nguyên nhân khác là do các doanh nghiệp XNK Việt Nam trong thời gian trước
đây chưa được tiếp cận với thị trường công nghệ ,máy móc kĩ thuật tiên tiến trên thế
giới .Với một nghành mới phát triển như điện tử và tin học (mặc dù có tốc độ phát
triển nhanh khoảng 20%/năm ) có điều kiện tiếp cận công nghệ mới nhưng trình độ
công nghệ còn thấp .Mặc dù nhiều doanh nghiệp đã cố gắng đầu tư đổi mới trang
Nguyễn Viết Thanh 5 Ngân hàng 45B
Chuyên đề tốt nghiệp
thiết bị cũng như nhận chuyển giao được công nghệ mới nhưng ở từng phần ,từng
công đoạn chứ chưa đồng bộ .
d. Trình độ tay nghề của công nhân thấp .
Đây là một trong những hạn chế rất lớn đối với các doanh nghiệp XNK Việt
Nam . Do vẫn còn ảnh hưởng từ cơ chế cũ hoặc do sự cạnh tranh về mức lương và ko
đủ khả năng tài chính để tổ chức đào tạo dạy nghề cho công nhân được đầy đủ .Phần
lớn tại các doanh nghiệp đều là vừa đào tạo thông qua sự truyền thụ kinh nghiệm từ
những kinh nghiệm của những người đi trước .
e. Các doanh nghiệp XNK Việt Nam gặp khó khăn trong việc tiếp cận và xử lý các
thông tin thị trường .
Các doanh nghiệp nước ngoài có quy mô lớn thường chiếm thi phần lớn và tận dụng
mọi cơ hội để mở rộng thị trường của mình .Chính vì vậy mà các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu Việt Nam luôn gặp áp lực để duy trì việc tiêu thụ sản phẩm cũng như tiếp
- Hàng rào về tiêu chuẩn về chất lượng và kỹ thuật, về môi trường, vệ sinh an toàn
thực phẩm, về bệnh dịch động thực vật và về an sinh xã hội của các nước nhập khẩu
không chỉ đòi hỏi cao về mức độ đáp ứng mà còn hết sức phức tạp về thủ tục hành
chính. Để có được giấy phép xuất khẩu các mặt hàng nông sản, bắt buộc hàng hoá
phải qua giám định và nếu đáp ứng thì mới được cấp chứng chỉ giám định. Trong
điều kiện chúng ta chưa có các phòng thí nghiệm đủ tiêu chuẩn, cơ quan giám định
còn yếu nhiều mặt và hầu như chưa ký kết các hiệp định công nhận lẫn nhau về tiêu
chuẩn và kiểm tra nên buộc phải đưa hàng hoá ra nước ngoài giám định rất tốn kếm
chi phí . Hơn nữa, một số nước , đặc biệt là Hoa Kỳ và EU lại đưa ra các yêu cầu
kiểm tra toàn bộ quy trình từ trồng trọt,chăn nuôi đến chế biến , đóng gói ,xuất khẩu
với nội dung kiểm tra phức tạp . Điều đó đang và sẽ là vấn đề lớn đối với xuất khẩu
hàng nông sản và thuỷ sản Việt Nam rất cần thiết phải tìm các biện pháp hữu hiệu để
vượt qua
-Các quy định về kê khai và làm thủ tục hải quan ,rất chi tiết về nguồn gốc xuất xứ
hàng hoá, ký mã hiệu, nhãn mác ,bao bì, cách ghi trên bao bì và hoá đơn thương mại
đã đạt ra yêu cầu cần phải có những hướng dẫn cụ thể ,trực tiếp và nhiều tài liệu
chuyên khảo hướng dẫn nghiệp vụ cho các doanh nghiệp , ví dụ :như cẩm nang về
xuất khẩu hàng hoá và một thị trường xác định .
- Phần lớn các hiệp hội hành nghề ,hiệp hội doanh nghiệp của Việt Nam cồn yếu
kém cả về tổ chức ,quyền lực tài chính và năng lực chuyên môn . Tính liên kết trong
Nguyễn Viết Thanh 7 Ngân hàng 45B
Chuyên đề tốt nghiệp
hiệp hội rất lỏng lẻo ,có chỗ bị “quốc doanh hoá” và chủ yếu chăm lo bảo vệ quyền
lợi trong nước dưới hình thức kiến nghị hoặc đề nghị chính phủ, các bộ, nghành giải
quyết khó khăn trong hoạt động kinh doanh như đề nghị tăng thuế bảo hộ ,miễn thuế
hoặc giảm các khoản phụ thu ,tăng trợ cấp…còn ít hiệp hộ có khả năng tập hợp được
các doanh nghiệp để chủ động bàn bạc đối phó với các rào cản ở nước ngoài .Vì vậy,
xây dựng,củng cố và nâng cao vai trò của các hiệp hội cũng là một trong những vấn
đề quan trọng đề ra cần giải quyết .
1.2 Cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu
sản đảm bảo khi vay.
1.2.2 Các phương thức cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp XNK:
Theo quyết định số 28/2001/QĐ- NHNN ngày 15/08/2001 của thống đốc ngân
hàng nhà nước định nghĩa :”Cho vay là một hình thức của cấp tín dụng ,theo đó tổ
chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời
gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Cho vay là một hoạt động đa dạng ,vì vậy ứng với mỗi tiêu chí khác nhau sẽ có
các cách thức cho vay khác nhau:
• Căn cứ vào thời hạn cho vay ,người ta chia thành:
- Cho vay ngắn hạn :Là loại cho vay có thời hạn dưới 12 tháng , được sử dụng
để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu
ngắn hạn của cá nhân .
- Cho vay trung hạn :Là các khoản cho vaycó thời hạn từ trên 1 năm đến 5
năm .Cho vay trung hạn chủ yếu để tài trợ cho việc mua sắm tài sản cố định
,cải tiến trang thiết bị công nghệ ,mở rộng sản xuất kinh doanh ,xây dựng các
dự án có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh để có thể hoàn trả nợ
đúng hạn cho ngân hàng. Trong nông nghiệp ,cho vay trung hạn thường đầu tư
vào các đối tượng như: máy cày ,máy bơm nước ,xây dựng các vườn cây công
nghiệp.
- Cho vay dài hạn :Là các khoản cho vay có thời hạn từ trên 5 năm trỏ lên,chủ
yếu tài trợ cho các nhu cầu dài hạn như: xây dựng nhà ở, mua sắm trang thiết
bị ,phương tiện vận tải quy mô lớn ,xây dựng các xí nghiệp có thời hạn sử
dụng lâu dài…
• Căn cứ theo mức độ đảm bảo: cho vay có các phương thức bao gồm:
Nguyễn Viết Thanh 9 Ngân hàng 45B
Chuyên đề tốt nghiệp
- Cho vay có bảo đảm : đây là hình thức cho vay trong đó khách hàng đi vay
phải có tài sản bảo đảm ,tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của người thứ
ba .
Thế chấp tài sản là việc bên có nghĩa vụ dùng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu
Nguồn trả nợ vốn vay là từ phần lợi nhuận thu dược từ các chủ thẻ này .Do
đó ,hiệu quả sản xuất kinh doanh là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng
trả nợ của doanh nghiệp .Doanh số cho vay đối với đối tượng này chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng ,là nguồn thu lớn cho
ngân hàng .
1.2.3 Vai trò của vốn vay ngân hàng đối với doanh nghiệp XNK
Việc tiếp nhận nguồn vốn hỗ trợ từ phía ngân hàng góp phần quan trọng giúp
doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thị trường cạnh tranh ngày càng khóc liệt .
Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường ,doanh nghiệp phải xây dựng
được chiến lược kinh doanh hoàn hảo ,bao gồm : kế hoạch xây dựng nhà xưởng ,mua
sắm máy móc ,cải tiến thiết bị , đổi mới công nghệ để nâng cao chát lượng sản
phẩm ,tăng năng suất lao động ,quảng bá sản phẩm, tăng lợi nhuận ,tạo vị thế trên
thương trường .Muốn đạt được điều đó ,vấn đề quan trọng nhất vẫn là nguồn vốn .
Doanh nghiệp có thể có khả năng tiếp cận với nhiều hình thức huy động vốn kinh
doanh khác nhau, tuỳ thuộc vào năng lực của bản thân doanh nghiệp mình .
Tuy nhiên , so với các hình thức huy động vốn như :vay từ người thân ,vay trên
thị trường chứng khoán ,(phát hành trái phiếu doanh nghiệp ,các loại giấy nợ, thương
phiếu ,phát hành cổ phiếu …),thì hình thức vay ngân hàng vẫn là phương án được
phần nhiều các doanh nghiệp lựa chọn, phát hành cổ phiếu ,trái phiếu trên thị trường
chứng khoán là biện pháp hỗ trợ vốn tích cực cho doanh nghiệp ,Nhưng hình thức
này chỉ phát huy hiệu quả ở những nước có thị trường vốn và thị trường chứng khoán
phát triển ,và dễ áp dụng đối với các doanh nghiệp lớn và có uy tín trên thương
trường .Vay vốn từ ngân hàng có thể có được những lợi thế nhất định như :
- Với các khoản vay từ ngân hàng ,doanh nghiệp có thể giảm bớt được chi phí và
thời gian huy động so với việc vay vốn trên thị trường chứng khóan như : thời gian
lên phương án và xin phép từ Uỷ ban chứng khoán quốc gia ,các loại chi phí có liên
quan đến đợi phát hành như: chi phí xây dựng đề án vay vốn ,chi phí in ấn chứng
khoán ,chi phí bảo lãnh phát hành …
Nguyễn Viết Thanh 11 Ngân hàng 45B
Chuyên đề tốt nghiệp
nâng cao hiệu quả cho vay. Nói cách khác ,chính sách tín dụng đúng đắn sẽ
Nguyễn Viết Thanh 12 Ngân hàng 45B
Chuyên đề tốt nghiệp
đảm bảo cho khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng và ngày càng thu hút
được đông đảo khách hang .
- Năng lực của ngân hang:
+ Năng lực quản trị điều hành trong các ngân hàng : Năng lực quản trị điều
hành kém là nguyên nhân cực kỳ quan trọng đối với rủi ro trong hoạt động ngân
hàng. Năng lực lãnh đạo kém sẽ không xây dựng được định hướng, chiến lược kinh
doanh, không thể nắm bắt được cơ hội kinh doanh, không đưa ra được ý tưởng và
chương trình quản lý rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng.
+ Trình độ tác nghiệp của cán bộ nhân viên trong ngân hàng yếu. Sự yếu kém
về chuyên môn, khả năng nắm bắt và xử lý thông tin, luật pháp, ngoại ngữ , tin học,
kiến thức về xã hộivà kinh tế khác là một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro,
không mở rộng được hoạt động tín dụng trong các ngân hàng.
+ Quy định cho vay nội bộ trong từng ngân hàng không đầy đủ, không chặt
chẽ, không phù hợp với thực tế hoạt động ngân hàng cũng ảnh hưởng đến chất lượng
và số lượng nghiệp vụ tín dụng.
1.2.4.2 Tác động từ phía doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Không phải lúc nào ngân hàng mở rộng cho vay với DNXNK cũng đạt kết quả
như mong muốn. Nếu ngân hàng có chính sách mở rộng cho vay với doanh nghiệp
XNK nhưng các doanh nghiệp nay không đáp ứng đủ điều kiện để quan hệ tín dụng
với ngân hàng thì liệu NH có thể đạt được mục tiêu của minh hay không ? Câu trả
lời là không. Vì vậy ngoài những nhân tố từ phía ngân hàng thì các nhân tố từ phía
doanh nghiệp cũng ảnh hưởng rất lớn đến mở rộng cho vay.
Năng lực quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: Khi người lãnh đạo doanh
nghiệp có khả năng quản lý và điều hành doanh nghiệp tốt sẽ giúp doanh nghiệp đạt
được kết quả kinh doanh tốt. Làm ăn có lãi, khi đó doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng
sản xuất kinh doanh và phương án kinh doanh có tính khả thi và hiệu quả.
Uy tín ( thương hiệu) của doanh nghiệp: Ngân hàng muốn mở rộng cho vay
mình. Như vậy nhu cầu tín dụng sẽ tăng lên và ngân hàng sẽ cơ hội mở rộng cho
vay các doanh nghiệp . Và ngược lại ,nếu trật tự an ninh ko được đảm bảo ,các
doanh nghiệp ko dám mạo hiểm đầu tư ,nhu cầu vốn cũng hạn chế , ảnh hưởng đến
việc mở rộng tín dụng của ngân hàng .
Chính sách của nhà nước :
Chính phủ ko nhất quán trong chủ trương , đường lối phát triển kinh tế ,ko duy trì
tính ổn định trong các chính sách như đầu tư ,tiền tệ ,tín dụng dẫn đến tình trạng các
Nguyễn Viết Thanh 14 Ngân hàng 45B
Chuyên đề tốt nghiệp
doanh nghiệp bị động trong kế hoạch kinh doanh ,ko thay đổi kịp thời kế hoạch sản
xuất kinh doanh đã định ,làm cho doanh nghiệp thua lỗ hoặc phá sản .
Sự cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế :
Giữa các doanh nghiệp ,các doanh nghiệp ngân hàng tồn tại quan hệ cạnh tranh gay
gắt ,thiếu lành mạnh là một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro ,hạn chế việc mở
rộng hoạt động tín dụng của ngân hàng .
Nguyễn Viết Thanh 15 Ngân hàng 45B
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 2 : THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI EXIMBANK HÀ NỘI
2.1 Khái quát về hoạt động của Eximbank Hà Nội :
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Eximbank Hà Nội :
Chi nhánh Eximbank Hà Nội là một trong những chi nhánh đầu tiên được
thành lập theo giấy chấp thuận số 0002 ngày 22/09/1992 của NHNN và theo giấy
phép đặt tại văn phòng chi nhánh số 00503/GP-UB của UBND thành phố Hà
Nội.Tháng 11/1992 Eximbank Hà Nội bắt đầu đi vào hoạt động tại địa điểm tạm thời
66B Trần Hưng Đạo,nay có trụ sở chính đặt tại 19 phố Trần Hưng Đạo,Quận Hoàn
Kiếm,Hà Nội.Ngoài trụ sở chính hiện nay , Eximbank Hà Nội còn có các chi nhánh
cấp II là Chi nhánh Láng Hạ tại 54 K1 Thành Công ,Quận Ba Đình ,Hà Nội.Chi
Nhánh Hai Bà Trưng tại 384 Bạch Mai ,Quận Hai Bà Trưng ,Hà Nội.Chi nhán Long
- Tháng 01/2006, đã vinh dự được nhận bằng khen do ngân hàng Standard Chartered
Bank trao tặng về chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế (chất lượng dịch vụ tốt
nhất trong lĩnh vực thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán viễn thông liên ngân
hàng)
-Tháng 01/2006, đã vinh dự nhận giải cúp vàng thương hiệu Việt trong cuộc bình
chọn CÚP VÀNG TOPTEN THƯƠNG HIỆU VIỆT (lần thứ 2) do Mạng Thương
Hiệu Việt kết hợp cùng Hội sở hữu công nghiệp Việt Nam hợp tác tổ chức.
- Tháng 04/2006, Eximbank đạt giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2005”
do độc giả của Thời Báo Kinh tế Việt nam bình chọn. Quy trình đánh giá và lựa chọn
được Thời báo Kinh tế Việt Nam phối hợp cùng Cục xúc tiến Thương Mại tổ chức.
Nguyễn Viết Thanh 17 Ngân hàng 45B
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh ngân hàng eximbank Hà Nội :
Các phòng ban của chi nhánh Eximbank Hà Nội : Ban Giám Đốc
Ban giám đốc Eximbank Hà Nội có nhiệm vụ và quyền hạn điều hành mọi hoạt
động của chi nhánh ,quản lý tài sản và nhân sự của chi nhánh theo các quy đinh của
ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và theo uỷ quyền của Tổng giám đốc Eximbank Việt
Nam,chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và trước pháp luật về kết quả hoạt động
kinh doanh của chi nhánh.
Ban giám đốc chịu trách nhiệm về việc cung cấp đầy đủ các dịch vụ của một ngân
hàng tầm cỡ quốc tế, cụ thể sau:
- Huy động tiền gởi tiết kiệm, tiền gởi thanh toán của cá nhân và đơn vị bằng VND,
ngoại tệ và vàng. Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định của Nhà nước.
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi; cho vay
sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ và vàng với
các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản.
- Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap), kỳ
hợp để có đội ngũ cán bộ, nhân viên đáp ứng với mục tiêu kế hoạch mà chiến lược
phát triển Eximbank đã vạch ra.
Ngoài việc cử cán bộ, nhân viên đi đào tạo ngắn hạn, dài hạn ở các Viện, Trường
đại học chuyên ngành trong nước và nước ngoài, Eximbank còn tự tổ chức đào tạo và
đào tạo lại cả nghiệp vụ lẫn chuyên môn và kỹ năng quản trị ngân hàng. Năm 2005
vừa qua, Eximbank đã tự tổ chức đào tạo tại chỗ 3 lớp nghiệp vụ ngân hàng cho nhân
viên tác nghiệp ở các phòng ban, chi nhánh, 1 lớp quản trị ngân hàng cấp trung, 1 lớp
tiếng anh đàm thoại và tổ chức được nhiều lớp tập huấn cho từng nghiệp vụ riêng lẻ.
Các lớp đào tạo bồi dưỡng đã đáp ứng trang bị cho nhân viên tinh thông nghiệp vụ
rèn luyện kỹ năng tác nghiệp thực hành để thực thi công việc theo đúng quy trình quy
chế đạt yêu cầu chất lượng, góp phần nâng cao hiệu quả công tác và hiệu quả kinh
doanh phục vụ.
Bảng 2 .1: Cơ cấu nhân sự của Eximbank Hà Nội .
Nguyễn Viết Thanh 19 Ngân hàng 45B
Chuyên đề tốt nghiệp
TT
PHÒNG ,BAN
NHÂN SỰ
TỔNG
SỐ
NHÂN
SỰ
Phân loại nhân sự
GIỚI
TÍNH
CHỨC VỤ
Nam Nữ GĐ PGĐ TP PP KSV
KTV
TT
Cộng (1) 139 43 96 1 2 7 10 9 110
Nhân viên Eximbank có trình độ đại học chính quy và trên đại học chiếm khá
cao,khoảng 75%,đại học tại chức chiếm 8,6% ,cao đẳng chiếm 3,5%,phổ thông trung
học là chiếm 12,2%.Nhân viên chủ yếu là trẻ,chủ yếu từ 18-35 tuổi.
Nguyễn Viết Thanh 20 Ngân hàng 45B
Chuyờn tt nghip
2.1.3 Tỡnh hỡnh hot ng ca ngõn hng Eximbank H Ni :
2.1.3.1 V hot ng huy ng vn :
Bng s liu v tỡnh hỡnh huy ng vn ca ngõn hng cui nm 2006 :
Đơn vị tính: Triệu đồng :
Chỉ tiêu 31/12/2006
% tăng/giảm so với
tháng trớc
% tăng/giảm so với
31/12/2005
Giá trị % Giá trị %
Tổng nguồn vốn 1.730.286,59 -22.227,99 -1,27% 229.024,24 15,26%
Tiền gửi thanh toán 346.329,82 52.011,05 17,67% 55.731,39 19,18%
Tiền gửi tiết kiệm 719.586,90 19.067,53 2,72% 147.638,65 25,81%
Tiền gửi của các TCTD 597.090,14 -103.900,61 -14,82% -54.632,13 -8,38%
Vay TCTD khác
Vốn điều chuyển 18.473,23 18.473,23 100,00% 18.473,23 100,00%
Vốn khác 48.806,50 -7.879,20 13,90% 61.813,11 587,53%
Tổng nguồn vốn đến ngày 31/12/2006 đạt 1.731.093,14 triệu đồng,
tăng 229.024,24 triệu đồng (+15,26%) so với năm 2005. Các khoản tiền của các
doanh nghiệp XNK gửi vào chiếm một tỷ trọng bằng 20% trong tổng số tiền gửi tại
ngân hàng vào cuối năm 2006 . Đây không phải là một tỷ lệ lớn ,điều đó cho ta thấy
rằng nguồn vốn mà Eximbank huy động đợc chủ yếu vẫn là từ dân c và các hộ gia
đình (chiếm 41,58 % ) .
Rõ hơn là :
đầu năm
Giá trị % Giá trị %
Tổng tài sản có 1.730.286,59 -22.228,00 -1,27 229.024,25 15,26
Tồn quỹ 97.140,94 -17.575,70 -15,32 90.385,19 1.337,90
Tiền gửi NHNN & TCTD 837.884,24 9.558,88 1,15 247.786,09 41,99
D nợ cho vay 763.539,40 12.210,97 1,63 42.655,79 5,92
- Trong hạn 752.478,22 16.503,99 2,24 44.533,03 6,29
- Quá hạn 11.061,18 -4.293,01 -27,96 -1.877,23 -14,51
Trong đó d nợ cầm cố 29.494,50 16.440,30 125,94 26.218,19 800,24
Điều chuyển vốn
Tài sản cố định 16.112,35 -62,72 -0,39% 638,50 4,13%
Sử dụng khác 15.609,67 -214,83 -1,36% -1.474,20 -8,63%
Tổng sử dụng vốn đạt 1.730.286,59 triệu đồng, tăng 229.024,25 triệu đồng
(+15,26%) so với năm 2005:
+ Tiền gửi tại các TCTD đạt 837.884,24 triệu đồng, tăng 247.786,09 triệu đồng
(+41,99%).
+ D nợ cho vay đạt 763.539,40 triệu đồng tăng 42.655,79 triệu đồng (+5,92%).
Trong đó:
- Nợ trong hạn: 752.478,22 triệu đồng
- Nợ quá hạn: 11.061,18 triệu đồng chiếm 1,45% tổng d nợ cho vay.
Năm 2006 chi nhánh tập trung cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các công ty
cổ phần, các khách hàng có uy tín, có quan hệ tốt với Ngân hàng, có tài sản đảm
bảo, vay trả đúng hạn. Chi nhánh tập trung vào củng cố, năng cao chất luợng tín
dụng, rà soát lại các hồ sơ vay vốn đặc biệt là các hồ sơ còn nợ quá hạn, nợ khó đòi.
Theo dõi sát các khoản nợ để đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi đúng hạn, hạn
chế nợ quá hạn phát sinh. Năm 2006 chi nhánh đã thu đợc 1.784,00 triệu đồng nợ
tồn đọng đã xử lý DPRR, nợ quá hạn còn lại 11.061,18 triệu đồng (chủ yếu là nợ
quá hạn của các năm trớc tồn lại).
Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quy chế cho vay nhằm hạn chế rủi ro.
Nguyn Vit Thanh 22 Ngõn hng 45B
ngừng mở rộng dịch vụ tư vấn tài chính; nhờ đó bản tin tư vẫn cũng không ngừng
được cải thiện cả về nội dung và hình thức với mục đích không gì khác là hướng tới
Nguyễn Viết Thanh 23 Ngân hàng 45B
Chuyên đề tốt nghiệp
phục vụ tốt nhất cho khách hàng của mình. Dịch vụ tư vấn đã góp phần đưa số
khách hàng giao dịch với Eximbank không ngừng tăng lên, đồng thời giúp duy trì thế
mạnh của Eximbank trong họat động kinh doanh ngoại tệ nói riêng và thanh toán nói
chung.
* Tài khoản thanh toán :
Eximbank không yêu cầu ký quỹ khi mở tài khoản nên đã thu hút ngày càng nhiều
khách hàng mở tài khoản và hoạt động thanh toán tại Eximbank. Tổng số khách hàng
mở tài khỏan tại Eximbank Hội Sở là 50.855 khách hàng.
Việc áp dụng công nghệ tin học hiện đại với sự ra đời của hàng loạt những sản phẩm
mới như Phone- Banking, Home-Banking, SMS- Banking, hệ thống ATM kết nối với
VCB- đã cung cấp nhiều tiện ích phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng.
Nhờ tham gia hệ thống thanh toán điện tử nên lệnh thanh toán EIB được thực hiện
nhanh chóng, chính xác. Việc xây dựng một hệ thống trực tuyến và tập trung đã làm
nên nền tảng kết nối toàn bộ các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, kết nối thông tin giữa
các chi nhánh và hội sở.
Vì vậy, tổng phương tiện thanh toán đi trong nước năm 2005 là 9.799 tỷ đồng,
so với năm 2004 ( 7.760 tỷ đồng) tăng 26%.
* Hoạt động thẻ:
Năm 2005 đánh dấu một bước phát triển bùng nổ của hoạt động kinh doanh thẻ tại
Việt Nam. Mức tăng trưởng bình quân rất cao, đạt 300%/ năm, có ngân hàng đạt mức
tăng trưởng 400% trong năm 2005. Sự phát triển mạnh mẽ của thẻ ATM chính là
nguyên nhân lớn nhất dẫn đến sự tăng trưởng mạnh của thị trường. Hiện đã có 17
ngân hàng phát hành thẻ nội địa, 6 ngân hàng phát hành thẻ quốc tế với tổng số 1.200
máy ATM, 12000 điểm chấp nhận thanh toán thẻ. Số lượng thẻ phát hành là 2,1 triệu
thẻ, trong đó 1.6 triệu thẻ nội địa và khoảng 0.5 triệu thẻ quốc tế. Trong tổng dân số
83 triệu người của Việt Nam mới có khoảng 6 triệu người sử dụng dịch vụ ngân
Phát huy những thành quả đạt được trong năm 2005. Eximbank sẽ tiếp tục đẩy mạnh
phát triển hoạt động kinh doanh thẻ toàn diện và hiệu quả, đa dạng hóa sản phẩm thẻ,
gia tăng các sản phẩm dịch vụ đi kèm. Đặc biệt, với những lợi thế về công nghệ,
mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ và nguồn nhân lực, Eximbank phấn đấu là ngân hàng
đầu tiên tại Việt Nam triển khai công nghệ thẻ chip. Ngoài ra trong năm 2006,
Eximbank sẽ trang bị thêm máy ATM, tăng cường hoạt động quản lý rủi ro và thu hồi
nợ để đảm bảo họat động kinh doanh thẻ an toàn và hiệu quả. Thông qua các sản
phẩm và dịch vụ thẻ sẽ góp phần nâng cao thương hiệu và gia tăng thị phần kinh
doanh thẻ của Eximbank trên thương trường.
* Kiều hối:
Nguyễn Viết Thanh 25 Ngân hàng 45B