BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH LÁNG HẠ
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: TRẦN LAN HÀ
MÃ SINH VIÊN
: A16497
CHUYÊN NGÀNH
: NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
nên bài khóa luận của em khó có thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được
sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để bài khóa luận được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên
Trần Lan Hà
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp mở rộng cho vay đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam chi nhánh Láng Hạ” này là công trình nghiên cứu độc lập của tôi có sự hỗ trợ của
giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác.
Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và được trích
dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên
Trần Lan Hà
LỜI MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài
các DNVVN của Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh Láng Hạ. III. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về mở rộng cho vay đối với DNVVN
tại ngân hàng thương mại nói chung và NHNN&PTNT Việt Nam Chi nhánh Láng Hạ
nói riêng
Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu mở rộng cho vay đối với
DNVVN tại NHNN&PTNT Việt Nam Chi nhánh Láng Hạ trong giai đoạn từ năm
2011 đến năm 2013.
IV. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp luận nghiên cứu duy vật biện chứng, phương pháp luận nghiên
cứu duy vật lịch sử nhằm đánh giá vấn đề trên cơ sở khoa học, khách quan, theo trình
tự thời gian để đánh giá quá trình vận động cua vấn đề một cách toàn diện.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu qua các năm tạo cơ sở phân tích, đánh
giá thực trạng hoạt động mở rộng cho vay đối với DNVVN tại NHNN&PTNT Việt
Nam Chi nhánh Láng Hạ
- Phương pháp so sánh theo thời gian và theo không gian giữa các NHTM trên
cùng địa bàn nhằm đánh giá quá trình mở rộng và định vị hoạt động cho vay đối với
DNVVN của NHNN&PTNT Việt Nam Chi nhánh Láng Hạ so với các NHTM khác
trên thị trường.
V. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận. Kết cấu khóa luận bao gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ của ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Thực trạng mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và
CHƢƠNG 2.
THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH LÁNG HẠ 21
2.1. Giới thiệu về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh
Láng Hạ 21
2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ 21
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ 22
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh 24
2.2. Thực trạng mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ 34
2.2.1. Các văn bản pháp lý hướng dẫn cho vay 34
2.2.2. Các điều kiện về cho vay 34
2.2.3. Các hình thức cho vay 37
2.2.4. Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 38
2.2.5. Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhở tại
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ 40
2.3. Đánh giá thực trạng mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ. 48
2.3.1. Những kết quả đạt được 48
2.3.2. Những hạn chế 49
2.3.3. Nguyên nhân 50
CHƢƠNG 3.
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
3.4.9. Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ ngân hàng 65
3.5. Kiến nghị để mở rộng cho vay cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ. 66
3.5.1. Kiến nghị với nhà nước 66
3.5.2. Về phía Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 67
3.5.3. Kiến nghị đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ 68
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
DNVVN
: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
NHNN
: Ngân hàng nhà nƣớc
NHNN&PTNT
: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NHTM
: Ngân hàng thƣơng mại
NHTM CP
: Ngân hàng thƣơng mại Cổ phần
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
TCKT
: Tổ chức kinh tế
TCTD
: Tổ chức tín dụng
thôn chi nhánh Láng Hạ 22
CHƯƠNG 1. MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo khoản 1, điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2005 “Doanh nghiệp được hiểu là các
tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong
phú. Tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau mà người ta có thể chia doanh nghiệp
thành các loại khác nhau.
Theo hình thức sở hữu: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh
nghiệp sở hữu hỗn hợp.
Theo mục tiêu sản xuất: Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp hoạt
động công ích.
Theo ngành nghề lĩnh vực kinh doanh: Doanh nghiệp tài chính, doanh nghiệp phi
tài chính.
Theo qui mô hoạt động: Doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Việc qui định thế nào là doanh nghiệp lớn, thế nào là DNVVN là tùy thuộc vào
điều kiện cụ thể của từng quốc gia và nó cũng thay đổi theo từng thời kỳ, từng giai
đoạn phát triển kinh tế. Trên cơ sở đó mỗi nước lại chọn cho mình những tiêu chí khác
nhau để phân chia thành doanh nghiệp lớn và DNVVN cho phù hợp với sự tăng trưởng
và phát triển kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ, từng giai đoạn của nền kinh tế.
Bảng 1.1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số quốc gia
Tên nƣớc
Số lao động
cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành,
có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không
quá 300 người”.
Sự phát triển ngày càng lớn mạnh cả về nguồn nhân lực, quy mô vốn của các
DNVVN và sự khác biệt giữa các ngành nghề kinh doanh là cơ sở để Nghị định
56/2009/NĐ-CP ra đời vào ngày 30 tháng 6 năm 2009. Theo điều 3 của nghị định này:
DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được
chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn
tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp)
hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).
Ở một số NHTM ở Việt Nam đánh giá doanh nghiệp là DNVVN hay không dựa
vào bảng chấm điểm quy mô theo tiêu chí: nguồn vốn kinh doanh, lao động, doanh thu
thuần, nộp ngân sách. Theo đó thì doanh nghiệp lớn (70-100 điểm), doanh nghiệp vừa
(30-69 điểm), doanh nghiệp nhỏ (dưới 30 điểm).
Như vậy, cho đến nay khái niệm DNVVN đã được điều chỉnh, chi tiết cụ thể hơn
cho phù hợp với điều kiện phát triển của các ngành nghề theo quy mô vốn và số lao
động.
2
Bảng 1.2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa của các ngành
nghề kinh doanh theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP
Doanh
20 tỷ đồng
từ trên 200 từ trên 20 tỷ
Công nghiệp
trở xuống
người đến
trở xuống
người đến
đồng đến
và xây dựng
200 người
300 người 100 tỷ đồng
10 người
từ trên 10
10 tỷ đồng
từ trên 50 từ trên 10 tỷ
Thương mại
trở xuống
người đến
trở xuống
người đến đồng đến 50
và dịch vụ
50 người
100 người
tỷ đồng
(Nguồn: /> =1&mode=detail&document_id=88612 )
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.2.1.
Doanh nghiệp có vốn ban đầu ít, thu hồi vốn nhanh và hiệu quả
Với một số vốn ban đầu tương đối nhỏ cùng với chu kỳ sản xuất của các doanh
nghiệp cũng ngắn, diễn biến theo mùa nên tốc độ quay vòng vốn nhanh, từ đó giúp
Tên tỉnh
Doanh
nghiệp nghiệp có
doanh
nghiệp
nghiệp
ngoài
vốn đầu
nhà nƣớc
nhà
tƣ nƣớc
nƣớc ngoài
Toàn quốc (tổng số)
541.103
4.715
524.076
12.312
Toàn quốc (loại trừ doanh nghiệp
448.393
4.505
432.559
11.329
không xác minh được)
Doanh nghiệp DNNVV thực tế
tâm trực tiếp tới thị trường và người tiêu dùng sản phẩm. Từ đó việc đáp ứng nhu cầu,
thị hiếu của thị trường trở nên tốt hơn. Bên cạnh đó, nó còn giúp doanh nghiệp tiết
kiệm được chi phí về mặt tổ chức hành chính, chi phí puản lí, góp phần tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đi lên từ DNVVN chính là xu thế phát triển tất yếu của bất kỳ nền kinh tế nào,
không một công ty hay một tập đoàn lớn nào trên thế giới lại không có khởi điểm từ
quy mô vừa và nhỏ. Lịch sử đã chứng minh vai trò hết sức quan trọng của DNVVN
đối với nền kinh tế, và khu vực kinh tế vừa và nhỏ đã và đang trở thành xương sống
trong nền kinh tế của nhiều quốc gia. Thực tế đã cho thấy khu vực DNVVN là nhân tố
quan trọng thúc đẩy mở rộng cạnh tranh, đảm bảo ổn định kinh tế và phòng chống
nguy cơ khủng hoảng.
Ở mỗi quốc gia, các DNVVN được hoạt động trong môi trường chính sách và
pháp lý hợp lý sẽ đóng góp một vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát
triển kinh tế xã hội của đất nước.
Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ được thể hiện chủ yếu ở các mặt sau:
Thứ nhất: Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp quan trọng vào GDP và quá trình
tăng trưởng kinh tế:
Việc phát triển DNVVN đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng của nền kinh tế,
đặc biệt với các nước đang phát triển. Với một số lượng đông đảo, chiếm tỷ trọng lớn
trong nền kinh tế của các quốc gia, các DNVVN có đóng góp quan trọng vào GDP,
đóng góp phần đảm bảo thực hiện các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế. Ở nhiều quốc gia
trên thế giới, DNVVN thường đóng góp 25-33% vào giá trị GDP hàng năm. Các
DNVVN ở Việt Nam cũng đóng góp khoảng 30% GDP hàng năm, 30% giá trị sản
phẩm công nghiệp, 78% tổng mức bán lẻ, 64% tổng lượng vận chuyển hàng hóa,
100% tổng giá trị sản lượng hàng hóa ở một số ngành nghề như: giày dép, thủ công mỹ
nghệ…(Nguồn: ) 5
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có số lượng lớn, lĩnh vực hoạt động đa dạng, ở nhiều
ngành nghề khác nhau, do đó, DNVVN có khả năng tạo ra được khối lượng việc làm
lớn cho xã hội, giải quyết việc làm cho người lao động ở các vùng miền với những
trình độ tay nghề khác nhau, hạn chế tình trạng thất nghiệp, góp phần làm ổn định xã
hội.
6
Thứ năm: Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần đảm bảo tính năng động cho nền
kinh tế:
Với quy mô kinh doanh gọn nhẹ, vốn nhỏ, DNVVN trở nên năng động và linh
hoạt trước những thay đổi của thị trường, các DNVVN dễ dàng chuyển hướng kinh
doanh, thay đổi quy mô sản xuất để đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường mà ít gây biến
động lớn, ít chịu ảnh hưởng và có khả năng phục hồi nhanh sau những cuộc khủng
hoảng kinh tế trên góc độ kinh tế quốc gia. Số lượng loại hình doanh nghiệp này gia
tăng sẽ góp phần tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ trong nền kinh tế, thúc đẩy đổi mới
công nghệ, phát triển ý tưởng và kỹ năng mới, thúc đẩy sự đầu tư giữa các nền kinh tế
trong và ngoài khu vực.
Thứ sáu: Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần làm ổn định nền kinh tế:
Ở nhiều nền kinh tế, các DNVVN là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp
lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn
định. Các DNVVN tham gia vào quá trình sản xuất, giảm tải cho các doanh nghiệp
lớn, đẩy hiệu quả đến mức cao nhờ khả năng tập trung hóa. Điền kín vào những khe
thị trường được nhường lại. Vì thế DNVVN được ví như thanh giảm sốc của nền kih tế
Thứ bảy: ngoài ra các DNVVN còn tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ
quan trọng chuyên môn hóa vào sản xuất một vài công đoạn nhất định cho việc hoàn
thành một sản phẩm tổ hợp.
1.2. Cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Thứ ba: Cho vay có tính thời hạn
Đó là sự thỏa thuận giữa ngân hàng và bên đi vay về thời gian sử dụng lượng giá
trị đó, đảm bảo cho sự phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượng
giá trị đó.
Thứ tƣ: Cho vay có tính rủi ro
Ngân hàng luôn phải đối mặt với tình trạng không cân xứng về thông tin, điều đó
có thể dẫn tới rủi ro đạo đức.
1.2.3. Vai trò của cho vay tại ngân hàng thương mại đối với việc phát triển doanh
nghiệp vừa và nhỏ
Thứ nhất: Cho vay có vai trò là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ sự ra đời và phát triển của
các DNVVN, tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNVVN được
diễn ra một cách thường xuyên liên tục.
Để hình thành, phát triển doanh nghiệp có nhiều điều kiện trong đó tiêu chí tiên
quyết và quan trọng nhất là vốn. Nhờ có vốn, doanh nghiệp mới có cơ sở để đầu tư xây
dựng nhà xưởng, mua sắm các thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Bên
cạnh đó, có vốn thì các doanh nghiệp mới có thể đầu tư vào các công nghệ hiện đại
tiên tiến thì mới có được hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt. Thế nhưng chỉ với khoản
vốn tự có của các chủ doanh nghiệp thì khó có thể đáp ứng được những nhu cầu này và
ngân hàng là một trong những đối tượng có khả năng cung cấp nguồn vốn này cho
doanh nghiệp.
Thứ hai: Cho vay góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sản xuất
kinh doanh, từ đó góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của DNVVN.
8
Để ký kết các hợp đồng tín dụng với ngân hàng, doanh nghiệp phải đáp ứng được
các điều kiện vay vốn rất khắt khe, chỉ có những doanh nghiệp có khả năng kinh doanh
tốt mới đáp ứng được. Ngân hàng chỉ cho vay khi đã thẩm định đầy đủ, kỹ càng mọi
yếu tố liên quan tới doanh nghiệp, trong đó đặc biệt là tính hiệu quả, tính khả thi của
9
nền kinh tế, các DNVVN được coi là những khách hàng có tiềm năng nhất, mà muốn
phát triển, các ngân hàng dần tập trung khai thác tốt tiềm năng đó. Nhưng một vấn đề
đặt ra là làm thế nào có thể mở rộng cho vay đối với các DNVVN và làm thế nào để có
thể tăng quy mô, khối lượng sản phẩm, đối với các DNVVN đáp ứng nhu cầu thực sự
của bản thân các doanh nghiệp.
Việc mở rộng cho vay đối với các DNVVN được thể hiện trên những nội dung
sau:
Mở rộng cho vay nghĩa là thỏa mãn tối đa nhu cầu hợp lý của khách hàng:
Khối lượng tín dụng cấp cho khách hàng phải đảm bảo đáp ưng nhu cầu về vốn
cho hoạt động kinh doanh của khách hàng. Việc cung cấp tín dụng chỉ thực sự mang
lại lợi ích cho ngân hàng và khách hàng khi mà khối lượng tín dụng được cấp phát huy
hiệu quả của nó. Nếu khối lượng cấp tín dụng thừa so với nhu cầu sẽ gây lãng phí
nguồn vốn và tăng rủi ro tín dụng cho ngân hàng do nguồn vốn có thể sử dụng sai mục
đích. Và ngược lại, nếu nguồn vốn tín dụng không đáp ứng đủ nhu cầu sẽ gây khó
khăn cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Do vậy, đòi hỏi ngân hàng cần có
những đánh giá chính xác, những tính toán hợp lý khi đưa ra những quyết định tín
dụng sao cho khối lượng tín dụng đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách hợp lý
nhất.
Việc thỏa mãn tối đa nhu cầu hợp lý của khách hàng còn được xác định trên cơ
sở đa dạng hóa các lĩnh vực cấp tín dụng như ngoài cho vay cầm cố, thế chấp thông
thường, ngân hàng còn có thể thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, thuê mua hay tài trợ
xuất khẩu…
Mở rộng cho vay cũng có nghĩa là sự đa dạng hóa các đối tượng khách hàng:
phải:
Mở rộng mạng lưới cấp tín dụng trên cơ sở đó tăng khả năng tiếp cận làm
đa dạng hóa đối tượng khách hàng.
Tăng tỷ trọng cho vay đối với DNVVN trong tổng dư nợ.
Tiến hành mở rộng thị phần cho vay đối với DNVVN.
1.3.2. Các chỉ tiêu phản ảnh mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại ngân hàng thương mại
1.3.2.1.
Tốc độ tăng trưởng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ
Mức tăng số lượng khách hàng là DNVVN
M = M – Mn-1
Trong đó:
M: Tốc độ tăng số lượng khách hàng
M: Số lượng khách hàng vay vốn tại ngân hàng trong năm n
M : Số lượng khách hàng vay vốn tại ngân hàng
n-1
trong năm n-1
Nếu M > 0: Số lượng khách hàng vay vốn tăng so với năm trước
Nếu M <0: Số lượng khách hàng vay vốn giảm so với năm trước
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng mở rộng số lượng khách hàng vay vốn của ngân
hàng. Tuy nhiên để đánh giá chất lượng mở rộng cho vay DNVVN cần có sự kết hợp
với các chỉ tiêu khác.
Tỷ lệ tăng số lượng khách hàng
M
TLkh =
x 100%
Mức tăng doanh số cho vay đối với DNVVN
doanh số cho vay =
x100%
đối với DNVVN
Doanh số cho vay đối với DNVVN năm (t-1)
Chỉ tiêu phản ánh tốc độ thay đổi doanh số cho vay đối với DNVVN năm nay so
với năm trước là bao nhiêu
Nếu tỷ lệ này tăng cho thấy xu hướng của ngân hàng đầu tư vào DNVVN
Nếu tỷ lệ này giảm cho thấy xu hướng của ngân hàng đã hạn chế cho DNVVN
vay.
Tỷ trọng doanh số cho vay đối với DNVVN
Tỷ trọng doanh số
Doanh số cho vay với DNVVN
cho vay đối với =
x 100%
DNVVN
nợ trong kì
Mức tăng dư nợ cho vay DNVVN
D = D – Dn-1
Trong đó:
D: mức tăng dư nợ cho vay DNVVN
D: dư nợ cho vay DNVVN năm n
D : dư nợ cho vay DNVVN năm n
n-1
-1
Mức tăng dư nợ thể hiện sự thay đổi về quy mô cho vay DNVVN của ngân hàng
tại một thời điểm.
Tỷ lệ tăng trưởng
D
TLdn
=
x
100%
Dn-1
Trong đó:
TL : tỷ lệ tăng trưởng
dn
D: mức tăng dư nợ cho vay DNVVN
D : dư nợ năm n
n-1
-1
NHTM đang chú ý mở rộng cho vay với DNVVN
Nếu tỷ lệ này cao hơn năm trước thì NHTM đang mở rộng cho vay với DNVVN
Nếu tỷ lệ này thấp hơn năm trước thì NHTM đang hạn chế cho vay với DNVVN
D: Dư nợ cho vay DNVVN
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi đã quá hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh mức độ rủi ro trong hoạt động cho vay DNVVN của ngân
hàng. Mỗi ngân hàng khác nhau sẽ có tỷ lệ nợ quá hạn khác nhau. Tỷ lệ này càng cao
thì khả năng rủi ro trong hoạt động cho vay càng lớn. Thông qua tỷ lệ nợ quá hạn,
ngân hàng có thể kiểm tra chất lượng các khoản vay. Một khoản vay đảm bảo chất
lượng là khoản vay được hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng. Theo qui định
của NHNN, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ không được quá 5%.
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của
Ngân hàng thương mại
1.3.3.1.
Các nhân tố khách quan
a.
Sự tác động của môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế: Ngân hàng là một chủ thể đóng vai trò quan trọng trong nền
kinh tế, là cầu nối giữa các khu vực khác nhau của nền kinh tế, sự ổn định hay bất ổn
định của nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của ngân hàng. Trong một
môi trường kinh tế ổn định, trong giai đoạn hưng thịnh sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lợi
cho các doanh nghiệp phát triển, có nhiều cơ hội đầu tư và có khả năng đạt lợi nhuận
cao. Chính vì vậy nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp trong thời kỳ này lại càng cao,
và ngân hàng càng có điều kiện để mở rộng tín dụng.
Môi trường chính trị: Trong một môi trường chính trị ổn định, các DNVVN sẽ
yên tâm sản xuất kinh doanh và có khả năng mở rộng sản xuất, có kết quả kinh doanh
tốt, nhu cầu tín dụng cũng sẽ tăng theo và ngân hàng có cơ sở tin tưởng để mở rộng
14
quy mô tín dụng đối với đối tượng khách hàng này. Ngoài ra các chính sách hỗ trợ các
DNVVN trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng có tác động to lớn thúc đẩy sự
Sự tác động của môi trƣờng vi mô
Yếu tố nội lực của ngân hàng: Khả năng cho vay của ngân hàng phụ thuộc rất
nhiều vào vốn tự có của nó. Do vậy, NHTM có mở rộng được quy mô tín dụng hay
15
không chịu ảnh hưởng rất nhiều từ việc ngân hàng có phát triển được nguồn vốn tự có
này.
Bên cạnh đó cũng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như trình độ khoa học
công nghệ mà ngân hàng đang sử dụng có đáp ứng được nhu cầu hiện tại và tương lai
của khách hàng hay không, trình độ đội ngũ quản lý và cán bộ nhân viên, hệ thống
mạng lưới phân phối của ngân hàng.
Các đơn vị hỗ trợ cho ngân hàng: Đó là các đơn vị có quan hệ với NHTM về mặt
kinh doanh, tuyên truyền, quảng cáo và tin học. Nhờ có sự giúp đỡ cúa các đơn vị này,
NHTM có thể hoàn thiện, nâng cao được hình ảnh uy tín của mình đối với các khách
hàng nói chung và với các DNVVN nói riêng tạo tiền đề cho việc mở rộng hoạt động
cho vay.
Đối thử cạnh tranh: Sự phát triển của toàn ngành có tác động lớn đến sự phát
triển của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt trong ngành ngân hàng thì dự tác động này càng
mạnh. Trong khi xư hướng phát triển chung của ngành là hướng tới đơn giản hóa về
thủ tục, quy trình nghiệp vụ thì một ngân hàng không thể đưa ra một chiến lược thắt
chặt về quá trình xét duyệt thủ tục cho vay. Khi các mặt bằng lãi suất chung của các
ngân hàng giảm thì một ngân hàng không thể đột ngột tăng mức lãi suất lên cao. Do
vậy ngân hàng không chỉ cần thấu hiểu về khách hàng của mình mà cần phải có cái
nhìn sâu sắc về thị trường mà mình muốn hướng tới để lập kế hoạch mở rộng hoạt
động cho vay của ngân hàng một cách tốt nhất.
1.3.3.2.
Các nhân tố chủ quan
Có một thực tế hiện nay là trong khi nguồn vốn cho vay của NHTM, vốn ưu đãi
việc định giá cho tài sản đảm bảo.
c. Quy trình thủ tục cho vay
Bước 1 : Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp có quan hệ tín dụng lần đầu : Cán bộ tín dụng hướng dẫn
khách hàng đăng ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và
tư vấn việc thiết lập hồ sơ vay.
Đối với doanh nghiệp đã có quan hệ tín dụng : Cán bộ tín dụng kiểm tra các
điều kiện vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay.
Bước 2 : Điều tra, thu thập thông tin của doanh nghiệp và phương án vay vốn
Cán bộ tín dụng đi thực tế tại nơi sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để tìm
hiểu về: Ban lãnh đạo, tình trạng nhà xưởng, máy móc, thiết bị kỹ thuât, đánh giá tài
sản bảo đảm. Tìm hiểu tình hình thị trường đối với sản phẩm của phương án sản xuất
kinh doanh, nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào và nhà tiêu thụ sảm phẩm.
Bước 3 : Phân tích thẩm định doanh nghiệp và phương án vay vốn
Cán bộ tín dụng tìm hiểu và phân tích tư cách, năng lực pháp lý, khả năng điều
hành, khả năng quản lý của doanh nghiệp. Phân tích dự báo ảnh hưởng của môi trường
kinh doanh tới phương án vay vốn của doanh nghiệp; đưa ra kết luận về tính khả thi,
hiệu quả của phương án vay vốn.
Bước 4 : Phê duyệt khoản vay
17
Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, ngân hàng sẽ quyết định
có cho doanh nghiệp vay vốn hay không.
Bước 5 : Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ vay vốn
Cán bộ tín dụng hoàn thiện hồ sơ. Khi khoản vay được phê duyệt, ngân hàng và
doanh nghiệp sẽ ký kết hợp đồng vay vốn cùng các hợp đồng bảo đảm tiền vay.
Bước 6 : Giải ngân
Ngân hàng thực hiện cấp vốn cho doanh nghiệp dựa trên hợp đồng tín dụng đã