Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Có thể khẳng định rằng, sau hơn một thập niên thực hiện công cuộc
đổi mới, cùng với khu vực kinh tế quốc doanh khu vực kinh tế ngoài quốc
doanh đã có những bớc phát triển nhanh chóng và ngày càng khẳng định đợc
vị trí và vai trò của mình trong nền kinh tế, hàng năm khu vực kinh tế ngoài
quốc doanh đóng góp khoảng 60% - 65% vào GDP, 40% - 45% cho ngân
sách nhà nớc và thu hút hơn 80% lao động cho xã hội.
Nhờ có chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần, DNNQD mới
thực sự có điều kiện để phát huy lợi thế của mình trong cơ chế mới. Với đặc
điểm hoạt động linh hoạt, năng động và có tính tự chủ cao DNNQD đã nhanh
chóng hoà nhập với kinh tế thị trờng, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội, góp
phần kiềm chế lạm phát, giảm tỷ lệ thất nghiệp và là đối tác cạnh tranh sôi
động với DNNN, góp phần tích cực vào sự phồn vinh của đất nớc.
Vai trò và vị trí quan trọng của DNNQD đòi hỏi phải có cơ chế và
chính sách thích hợp tạo điều kiện cho DNNQD phát huy mạnh mẽ mọi tiềm
năng, thế mạnh của mình. Trên thực tế, trong những năm gần đây nhận thức
đợc tiềm năng to lớn của DNNQD các NHTM đã đẩy mạnh hoạt động cho
vay đối với các doanh nghiệp này tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển
và mở rộng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng góp phần vào sự phát triển
chung của toàn bộ nền kinh tế.
Tuy nhiên, trong thời gian thực tập tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh
Hng Yên em nhận thấy rằng hoạt động cho vay đối với DNNQD cha tơng
xứng với nhu cầu vốn thực tế của các doanh nghiệp này. Vì vậy sau một thời
gian nghiên cứu nắm bắt tình hình thực tế em đã lựa chọn đề tài Giải pháp
mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi nhánh
NHNo&PTNT tỉnh Hng Yên với mong muốn góp một phần nhỏ bé kiến
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1
do t nhân bỏ ra hay một nhóm các thành viên là các tổ chức, cá nhân góp lại.
Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc vào qui mô ngành nghề, lĩnh vực sản xuất
kinh doanh theo quy định của pháp luật (đựơc quy định trong luật doanh
nghiệp). Mặt khác, trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, DNNQD
phải chịu trách nhiệm hữu hạn, vô hạn hay hỗn hợp cả vô hạn và hữu hạn.
Điều đó tuỳ thuộc vào đặc trng của từng loại hình sản xuất kinh doanh của
DNNQD mà các cá nhân, tổ chức tham gia trong đó.
1.1.1.2. Phân loại DNNQD:
* Nếu căn cứ vào mức độ trách nhiệm trong hoạt động sản xuất kinh
doanh thì DNNQD bao gồm các doanh nghiệp chiụ trách nhiệm hữu hạn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
(công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã), các doanh nghiệp chịu trách
nhiệm hỗn hợp (công ty hợp vốn đơn giản là công ty trong đó có một thành
viên nhận vốn chịu trách nhiệm vô hạn còn các thành viên góp vốn khác chịu
trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn đóng góp mà thôi).
* Nếu chia theo tính chất sở hữu vốn, DNNQD bao gồm các loại hình
doanh nghiệp sở hữu một chủ (doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH 1 thành
viên), sở hữu nhiều chủ (công ty cổ phần, công ty TNHH có từ 2 thành viên
trở lên, hợp tác xã...).
Tuy nhiên dù phân loại theo hình thức nào thì DNNQD cũng bao gồm
các loại hình sau: Doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp
tác xã.
- Doanh nghiệp t nhân: Điều 99 luật doanh nghiệp quy định Doanh
nghiệp t nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Công ty TNHH: là doanh nghiệp gồm không quá 50 thành viên góp
nhiều văn bản của chính phủ, NHNN quy định về việc mở rộng cho vay đối
với khu vực này. Hầu hết các DNNQD có quy mô vừa và nhỏ (theo Nghị
định số 90/2001/NĐ - CP của Chính Phủ định nghĩa thì doanh nghiệp vừa và
nhỏ là cơ sở sản xuất kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký
không qúa 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300
ngời). Thực tế số DNNQD có số vốn sử dụng dới 10 tỷ đồng chiếm 70%,
bình quân số vốn thực tế sử dụng 1 DNNQD là 4,7 tỷ đồng, lao động bình
quân của DNNQD là 36 ngời. Mức trang bị tài sản trên 1 lao động chỉ có
44,7 triệu đồng. Lợng vốn tự có của các doanh nghiệp chỉ đáp ứng từ 30%
đến 40% yêu cầu.
Vấn đề thiếu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh kéo theo các đặc
điểm về trình độ công nghệ lạc hậu, môi trờng kinh doanh không thuận lợi.
* Trình độ kỹ thuật công nghệ sản xuất lạc hậu:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
Do quy mô vốn hạn chế cùng với việc thiếu thông tin về công nghệ,
sự hạn chế trong việc áp dụng công nghệ tiên tiến dẫn đến trình độ công nghệ
của các DNNQD nhìn chung là không đồng bộ. Hầu hết là các thiết bị đều cũ
kỹ, lạc hậu, phần lớn là máy cũ tân trang lại, tuổi của các máy móc thiết vào
khoảng 20 tuổi. Theo số liệu điều tra của viện quản lý kinh doanh trung ơng
năm 2003 thì chỉ có 25% doanh nghiệp sử dụng công ngệ tơng đối hiện đại,
38,5% doanh nghiệp sử dụng công nghệ cổ truyền, 36,5% doanh nghiệp kết
hợp cả công nghệ cổ truyền và hiện đại. Do trình độ công nghệ quyết định
đến năng suất lao động và chất lợng sản phẩm nên sản phẩm của DNNQD
làm ra có sức cạnh tranh kém trên thị trờng.
* Môi trờng sản xuất kinh doanh không thuận lợi, thị trờng tiêu thụ
sản phẩm nhỏ bé, bấp bênh:
Kể từ năm 1986 cho tới nay hàng loạt các chính sách, chủ trơng liên
quen sử dụng các dịch vụ t vấn mang tính chuyên nghiệp cha hình thành.
Các sổ sách kế toán của DNNQD thờng quá đơn giản, không cập nhật,
không đầy đủ và không chính xác. Do vậy, việc đánh giá các doanh nghiệp
(để Ngân hàng quyết định cho vay) thực sự khó khăn đối với Ngân hàng, nhất
là hiện nay sổ sách của các doanh nghiệp hầu hết đều cha đợc kiểm toán.
Thêm vào đó đội ngũ lao động trong các DNNQD nói chung đều có
kỹ năng thấp, rất ít đợc qua đào tạo, hầu hết là lao động phổ thông. Điều này
cũng là đặc điểm chung của đội ngũ lao động ở nớc ta ảnh hởng không nhỏ
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Các đặc điểm trên đây chính là những yếu tố tiềm ẩn gây rủi ro cho
Ngân hàng khi cho vay, vì thế để có thể tiếp cận đợc vốn tín dụng DNNQD
cần khắc phục những nhợc điểm và phát huy những lợi thế của mình. Cũng
nh Ngân hàng khi cho vay cần thẩm định khách hàng một cách kỹ lỡng, t vấn
cho khách hàng nhằm tránh các thiệt hại có thể xảy ra.
1.1.1.4. Vai trò của các DNNQD trong tiến trình đổi mới.
Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ra đời và phát triển trong nền kinh
tế thị trờng, các DNNQD chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ nên rất linh hoạt,
nhạy bén thích ứng nhanh chóng với sự biến động của thị trờng. Nó huy động
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
tối đa nguồn vốn trong dân c để phát triển kinh tế đất nớc. Với tính tự chủ và
khả năng thích nghi cao, DNNQD đóng một vai trò không thể thiếu đợc trong
nền kinh tế, thể hiện qua các mặt sau:
* DNNQD góp phần thu hút tối đa mọi nguồn vốn trong dân, giải
quyết nạn thất nghiệp tạo ra sự phát triển cân đối trong nền kinh tế.
- Trình độ lực lợng sản xuất của nớc ta còn thấp, trong khi tiềm năng
phát triển còn lớn song khả năng khai thác còn hạn chế. Sự độc chiếm của
hình thức sở hữu Nhà nớc và tập thể không cho phép khai thác những tiềm
phục vụ cho tiêu dùng và cho xuất khẩu. Đặc biệt là sự khôi phục của các
làng nghề truyền thống ở nông thôn đã làm ra các sản phẩm có giá trị xuất
khẩu đóng góp phần quan trọng vào việc nâng cao đời sống cho dân c ở nông
thôn.
* DNNQD có tác dụng quan trọng đối với quá trình CNH - HĐH
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nớc ta.
Quá trình phát triển DNNQD cũng là quá trình cải tiến máy móc thiết
bị, nâng cao năng lực sản xuất và chất lợng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị
trờng, đến một mức độ nhất định sẽ dẫn đến đổi mới công nghệ, làm cho quá
trình CNH - HĐH đất nớc không chỉ diễn ra theo chiều rộng mà cả ở chiều
sâu. Mặt khác, sự phục hồi các làng nghề ở một số vùng quê đã thúc đẩy sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
* DNNQD phát triển góp phần tạo ra môi trờng cạnh tranh thúc
đẩy phát triển kinh tế.
Với sự đa dạng về lĩnh vực hoạt động, DNNQD đã tạo nên môi trờng
cạnh tranh trong nền kinh tế với các DNNN. Theo quy luật thì cạnh tranh sẽ
là điểm khởi đầu của sự phát triển. DNNQD có tác dụng thúc đẩy sự phát
triển của DNNN, bù đắp những lỗ hổng do khu vực này tạo ra. Đặc biệt nó có
vai trò quan trọng trong việc chống lại xu thế độc quyền đang tác động làm
trì trệ, cản trở nền kinh tế phát triển. Việc phát triển DNNQD tạo ra một sức
ép lớn đối với DNNN trên cơ sở đó tạo ra hàng hoá, dịch vụ ngày càng phong
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
phú đa dạng, chất lợng cao hơn. Khi đó khách hàng sẽ có điều kiện lựa chọn
sản phẩm hàng hoá mà mình a thích. Bằng con đờng đó đã buộc DNNN phải
quan tâm nhiều hơn đến vấn đề nâng cao hiệu quả, cải tiến chất lợng sản
phẩm, và đây sẽ trở thành định hớng cơ bản cho sự phát triển của bản thân
các doanh nghiệp này, từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
đặc biệt là tăng tỷ trọng thành phần kinh tế ngoài quốc doanh để tận dụng các
nguồn lực của nền kinh tế nh: lao động và vốn. Môi trờng pháp lý sẽ ngày
càng đợc khai thông để tạo điều kiện tối đa cho khu vực này phát triển; bên
cạnh đó Nhà nớc có những chính sách u đãi cho khu vực này nh miễn giảm
thuế trong những năm đầu đối với những lĩnh vực đợc khuyến khích phát
triển, giảm giá thuê đất... Nh vậy, các DNNQD sẽ có rất nhiều điều kiện
thuận lợi để phát triển. Nhà nớc đã ban hành luật doanh nghiệp t nhân, luật
công ty và luật doanh nghiệp trong đó công nhận quyền bình đẳng của chúng
với các hình thức kinh tế khác trớc pháp luật. Đặc biệt, đối với ngành Ngân
hàng, cơ chế cho vay đối với DNNQD đã thông thoáng hơn: thủ tục cho vay
đơn giản hơn, nếu phơng án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khả thi thì
có thể sử dụng chính số vật t hàng hoá hình thành từ vốn vay làm tài sản bảo
đảm; các hình thức cho vay phong phú hơn phù hợp với đặc điểm sản xuất
kinh doanh của từng doanh nghiệp.
* Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế: hệ thống giao thông, hệ thống thông
tin liên lạc, khoa học kỹ thuật công nghệ... phát triển đã thúc đẩy sự phát triển
mạnh mẽ của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các DNNQD nói riêng.
Với sự hình thành và đi vào hoạt động của thị trờng chứng khoán đã tạo điều
kiện thuận lợi cho các công ty cổ phần thu hút vốn; là cơ sở để thúc đẩy các
doanh nghiệp Việt Nam làm ăn lành mạnh, có hiệu quả.
* Môi trờng tài nguyên còn rất nhiều tiềm năng phù hợp với đặc điểm
của các DNNQD. Lực lợng lao động dồi dào và tiền công thấp là một thuận
lợi cho sự phát triển của các DNNQD. Thị trờng trong nớc trong những năm
gần đây đã phát triển mạnh mẽ cả về chất lợng và số lợng, tuy nhiên các
chủng loại hàng hoá vẫn cha đáp ứng đủ nhu cầu của ngời tiêu dùng, nên đây
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
là những tiềm năng để các DNNQD xâm nhập. Ngoài ra thị trờng quốc tế còn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
* Một trong những quy luật khắc nghiệt của kinh tế thị trờng là quy
luật cạnh tranh. Quy luật này sẽ loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém,
không hiệu quả, thiếu năng động, non nớt trên thị trờng. Trong bối cảnh của
nền kinh tế thị trờng DNNQD không chỉ cạnh tranh lẫn nhau, mà còn phải
cạnh tranh với các DNNN có sự hỗ trợ của Nhà nớc, cạnh tranh với các
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài mạnh hơn về nhiều mặt.
* DNNQD chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tuy nhiều về số
lợng nhng lại bị hạn chế về quy mô và ngành nghề kinh doanh. Cơ cấu kinh
tế mất cân đối của khối kinh tế ngoài quốc doanh là sản phẩm trực tiếp của
cấu trúc thị trờng có tính độc quyền. Hầu hết các doanh nghiệp này hoạt
động trong các lĩnh vực thơng mại dịch vụ, chế biến lơng thực thực phẩm,
cha đến 4% hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp. Doanh nghiệp vừa và nhỏ
chiếm tới 70% trong tổng số các doanh nghiệp. Chỉ có khoảng 1/3 số doanh
nghiệp nhỏ vay đợc vốn của Ngân hàng. Trớc mắt do các doanh nghiệp nhỏ
cha đầu t vào sản xuất, nên không tạo ra đợc năng lực cải tiến công nghệ nội
sinh và kéo theo nhu cầu đầu t lớn. Chỉ có cải tiến áp dụng công nghệ mới
mới đem lại cơ hội đầu t nhờ hạ giá thành, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm
hay tạo ra sản phẩm mới.
Nắm giữ khoảng gần 30% tổng tài sản của xã hội, nhận đợc khoảng
35% trong tổng số mức tín dụng của các NHTM, DNNQD đã chứng tỏ hiệu
quả việc sử dụng vốn bằng việc đóng góp 40% - 45% vào Ngân sách Nhà n-
ớc. Với sự phát triển năng động trong các năm qua, nếu giảm bớt các cản trở
về thể chế, DNNQD sẽ nổi nên là khách hàng quan trọng với nhu cầu vốn lớn
trong thời gian tới.
1.1.3. Các nguồn vốn của DNNQD:
1.1.3.1. Vốn tự có:
Điều kiện hàng đầu để khởi nghiệp trớc khi đợc phép khai trơng của
doanh nghiệp là phải có đủ vốn ban đầu theo quy định của pháp luật.
vốn tín dụng ngời cung cấp. Nguồn vốn này đợc khai thác tự nhiên trong
quan hệ mua bán chịu hay mua bán trả góp. Nguồn vốn tín dụng thơng mại
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
có ảnh hởng hết sức to lớn không chỉ đối với các doanh nghiệp mà còn đối
với toàn bộ nền kinh tế. Tín dụng thơng mại là một phơng thức tài trợ tiện lợi
và linh hoạt trong kinh doanh. Mặt khác nó còn tạo ra khả năng mở rộng các
quan hệ hợp tác kinh doanh, thúc đẩy sự lu thông của hàng hoá. Các điều
kiện ràng buộc cụ thể có thể đợc ấn định khi hai bên ký kết hợp đồng mua
bán. Tuy vậy, đây chỉ là một nguồn vốn ngắn hạn và sẽ gặp rủi ro khi quy mô
tài trợ vợt quá giới hạn an toàn.
* Tín dụng Ngân hàng.
Các Ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tức thời cho các doanh
nghiệp với thời hạn có thể từ vày ngày cho đến vài năm, với lợng vốn theo
nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể vay
ngắn hạn (dới 1 năm), vay trung hạn (từ 1 đến 5 năm), vay dài hạn (trên 5
năm) với những mức lãi suất Ngân hàng và những điều kiện ràng buộc khác
nhau. Hiện nay ở Việt Nam thị trờng tài chính cha hoàn chỉnh, việc thu hút
vốn từ thị trờng này là cha phổ biến thì tín dụng Ngân hàng là một hình thức
huy động vốn phổ biến của các doanh nghiệp. Nó có tác dụng to lớn đối với
cả ngời đi vay và ngời cho vay. Nó có những đặc điểm tiến bộ và có vai trò
thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nói chung và các DNNQD nói
riêng:
- Việc sử dụng tín dụng Ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệp chia sẻ bớt
rủi ro cho Ngân hàng.
- Sử dụng tín dụng Ngân hàng không làm chia sẻ quyền lực của ngời
chủ doanh nghiệp.
- Tiền lãi vay đợc tính trong chi phí hợp lý do vậy sẽ giảm đợc thuế
- Tín dụng là sự cung cấp một lợng giá trị trên cơ sở lòng tin, ở đây
ngời cho vay tin tởng ngời đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả sau một thời
gian nhất định và do đó có khả năng trả đợc nợ. Từ đặc trng này ta thấy sự tín
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
nhiệm là điều kiện cần thiết để phát sinh quan hệ tín dụng. Để có đợc lòng tin
về khách hàng, Ngân hàng luôn thẩm định đánh giá khách hàng trớc khi cho
vay. Nếu khâu này đợc thực hiện một cách khách quan, chính xác thì việc
cho vay của ngân hàng có thể mở rộng đợc mà ít gặp phải rủi ro.
- Tín dụng là sự chuyển nhợng một lợng giá trị có thời hạn. Đặc trng
này của tín dụng xuất phát từ tính chuyển nhợng tạm thời. Nh vậy, để đảm
bảo thu hồi nợ đúng hạn Ngân hàng phải định kỳ hạn nợ một cách phù hợp
với đối tợng vay.
- Tín dụng là sự chuyển nhợng một lợng giá trị trên nguyên tắc hoàn
trả cả gốc và lãi. Đây là thuộc tính riêng có của tín dụng. Vì vốn để cho vay
của Ngân hàng chủ yếu là vốn huy động từ những ngời tạm thời thừa vốn,
nên trong một thời gian nhất định Ngân hàng phải trả lại cho ngời ký thác.
Mặt khác, Ngân hàng cần phải có nguồn để bù đắp chi phí hoạt động nh khấu
hao tài sản cố định, trả lơng cán bộ công nhân viên, chi phí văn phòng
phẩm... Nên ngời vay ngoài việc trả nợ gốc còn phải trả cho Ngân hàng một
khoản lãi. Đây là nguồn thu nhập chính của Ngân hàng, là cơ sở để Ngân
hàng tồn tại và phát triển.
1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNQD:
Tín dụng Ngân hàng có vai trò rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế
nói chung và nhất là đối với các DNNQD. Vai trò đó thể hiện là:
Thứ nhất, tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện ra đời các tổ chức kinh tế
công, thơng nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh. Các tổ chức kinh tế này
buổi đầu gặp nhiều khó khăn về vốn kinh doanh, về hạch toán kế toán trong
vực tín dụng này, hệ thống Ngân hàng đã có những thay đổi căn bản tạo sự
bình đẳng trong việc cho vay giữa các thành phần kinh tế.
1.2.3. Các hình thức cho vay:
Theo điều 3 của quy chế cho vay của các TCTD quy định: cho vay là
một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khác hàng vay một
khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận
với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
Hoạt động cho vay của Ngân hàng đối với các DNNQD có nhiều hình
thức:
* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
- Cho vay công và thơng nghiệp, dịch vụ.
- Cho vay nông nghiệp.
- Cho vay tiêu dùng.
* Căn cứ vào thời hạn vay vốn:
- Cho vay ngắn hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn dới 12 tháng đ-
ợc sử dụng vốn để bù đắp sự thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp. Đối
với các NHTM, loại hình cho vay này thờng chiếm tỷ trọng cao.
- Cho vay trung hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn từ 1 năm đến 5
năm, chủ yếu đợc sử dụng để đầu t mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi
mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án
mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Cho vay dài hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn trên 5 năm, chủ
yếu là để đáp ứng nhu cầu dài hạn nh: xây dựng nhà ở, đầu t các thiết bị, ph-
ơng tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
* Căn cứ vào tính chất bảo đảm:
- Cho vay có bảo đảm: Loại hình cho vay này đợc Ngân hàng cung
vay. Có nhiều nhân tố tác động đến việc mở rộng cho vay đối với DNNQD
của các Ngân hàng, trong đó có thể chia thành 2 nhóm sau:
1.2.4.1. Các nhân tố khách quan:
Nhóm này thờng gồm: tình trạng của nền kinh tế, tình trạng xã hội và hệ
thống pháp luật. Đó là những nhân tố ảnh hởng mạnh mẽ tới hoạt động cho vay
đối với các thành phần kinh tế nói chung và đối với DNNQD nói riêng.
* Nhân tố kinh tế.
Chúng ta biết rằng nền kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều hoạt
động kinh tế có quan hệ biện chứng, ràng buộc lẫn nhau nên bất kỳ một sự
biến động của hoạt động kinh tế nào đó cũng gây ảnh hởng cho hoạt động
sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm của các ngành, lĩnh vực còn lại. Hơn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
nữa, hoạt động của các NHTM đợc coi nh chiếc cầu nối giữa các lĩnh vực
khác nhau của nền kinh tế. Vì vậy sự ổn định hay bất ổn định, sự tăng trởng
nhanh hay chậm của nền kinh tế sẽ tác động mạnh mẽ đến chiếc cầu nối
đặc biệt là hoạt động cho vay của Ngân hàng.
- Các biến số kinh tế vĩ mô nh lạm phát, khủng hoảng sẽ ảnh hởng
lớn đến quy mô tín dụng và chất lợng tín dụng. Một nền kinh tế ổn định, tỷ lệ
lạm phát vừa phải sẽ hấp dẫn đầu t. Lúc đó nhu cầu vay vốn sẽ tăng lên để
mở rộng sản xuất kinh doanh nhằm kiếm thêm lợi nhuận do vậy hoạt động
cho vay của Ngân hàng có điều kiện để mở rộng. Ngợc lại, nếu nền kinh tế
không ổn định, tỷ lệ lạm phát tăng cao thì doanh nghiệp sẽ rất khó khăn trong
việc kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình vì vậy thờng có xu hớng co
cụm hoạt động và do vậy làm giảm khả năng mở rộng cho vay của Ngân
hàng.
- Chu kỳ kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động cho vay: nếu
nền kinh tế đang ở chu kỳ tăng trởng, nhu cầu tiêu dùng tăng cao kéo theo
- Nếu nh trình độ dân trí thấp, ngời dân sẽ không hiểu biết về các
hoạt động của Ngân hàng, không biết các thủ tục khi vay vốn và họ sẽ vay
vốn chủ yếu từ thị trơng tài chính - tiền tệ trực tiếp và nó cũng là một nhân tố
làm thu hẹp trị trờng tín dụng của Ngân hàng.
* Nhân tố pháp lý.
Trong nền kinh tế thị trờng, mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự
chủ về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nhng phải đảm bảo trong khuôn
khổ pháp luật. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng cũng vậy, phải tuân theo
quy định của NHNN, luật các TCTD, luật dân sự và các qui định khác. Nếu
những quy định của pháp luật không rõ ràng, không đồng bộ, không ổn định,
không kịp thời và có nhiều kẽ hở thì sẽ rất khó khăn cho Ngân hàng trong
các hoạt động nói chung và hoạt động cho vay nói riêng. Ngợc lại, những văn
bản pháp luật, những qui định rõ ràng sẽ là hành lang pháp lý vững chắc, góp
phần vào việc tạo ra môi trờng cạnh tranh lành mạnh giữa các Ngân hàng; tạo
cơ sở pháp lý để Ngân hàng giải quyết các khiếu nại, tố cáo khi có tranh chấp
xảy ra đảm bảo an toàn cho tài sản và quyền lợi của Ngân hàng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
Việc mở rộng cho vay đối với các thành phần kinh tế nói chung và
DNNQD nói riêng không chỉ chịu tác động của các nhân tố khách quan mà
còn chịu ảnh hởng của các nhân tố chủ quan từ phía Ngân hàng và khách
hàng nh: chính sách tín dụng, thông tin tín dụng, chất lợng nhân sự, cơ sở vật
chất thiết bị của Ngân hàng, tình hình huy động vốn, công tác tổ chức của
Ngân hàng, thực trạng của chính các DNNQD...
1.2.4.2. Các nhân tố chủ quan:
* Nguồn vốn huy động của Ngân hàng.
Ngân hàng là một trung gian tài chính trong nền kinh tế, thực hiện ph-
ơng châm huy động để cho vay. Do vậy, nếu Ngân hàng không huy động
Do đó các Ngân hàng phải căn cứ vào mục tiêu của mình trong từng thời kỳ
khác nhau để xây dựng đợc một chính sách tín dụng đúng đắn.
* Thông tin tín dụng.
Thông tin tín dụng bao gồm:
- Thông tin phi tài chính: t cách pháp nhân, uy tín, năng lực quản lý,
năng lực sản xuất kinh doanh, quan hệ xã hội...
- Thông tin gián tiếp: tình hình kinh tế xã hội, thông tin về xu hớng
phát triển và khả năng cạnh tranh của ngành nghề.
- Thông tin tài chính của khách hàng, khả năng tài chính, kết quả
kinh doanh trong quá khứ, công nợ, nhu cầu vốn hợp lý, hiệu quả sản xuất
kinh doanh của phơng án, khả năng trả nợ, giá trị tài sản thế chấp.
Trong nền kinh tế thị trờng, ai nắm bắt đợc thông tin chính xác, kịp
thời hơn thì ngời đó sẽ thắng trong cạnh tranh. Trong hoạt động tín dụng,
Ngân hàng đầu t chủ yếu dựa vào niềm tin. Lòng tin có chính xác hay không
phụ thuộc vào chất lợng thông tin có đợc. Nếu thông tin tín dụng chính xác
và kịp thời sẽ giúp Ngân hàng lựa chọn đúng khách hàng để mở rộng cho
vay, đồng thời phát hiện những sai phạm trong quá trình khách hàng sử dụng
vốn vay từ đó giảm thiểu các rủi ro và nâng cao chất lợng tín dụng. Ngợc lại,
nếu thông tin tín dụng không chính xác hoặc không kịp thời sẽ dẫn đến việc
Ngân hàng lựa chọn sai khách hàng (khách hàng lừa đảo hoặc không có khả
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
năng hoàn trả nợ); hoặc bỏ sót những dự án có tính khả thi từ đó hạn chế khả
năng mở rộng cho vay; hoặc phát hiện không kịp thời những sai phạm trong
quá trình khách hàng sử dụng vốn vay dẫn đến việc khách hàng không có khả
năng hoàn trả nợ hay trả nợ không đúng hạn từ đó làm giảm chất lợng tín
dụng.
* Công tác tổ chức của ngân hàng.